1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

cuon 2 tong quan WT va FTA_25.1.2016 dan xuat In

260 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Tổ Chức Thương Mại Thế Giới Và Các Hiệp Định Thương Mại Tự Do
Tác giả Trịnh Minh Anh, Lâm Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Thành Long, Nguyễn Thu Hường, Nguyễn Xuân Hải
Trường học nhà xuất bản công thương
Thể loại sách tham khảo
Năm xuất bản 2015
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 260
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 1 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI VÀ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO 2 3 BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KINH TẾ Biên soạn TRỊNH MINH ANH LÂM THỊ QUỲNH ANH NGUYỄN THÀNH LONG[.]

Trang 1

VÀ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO

Trang 3

Biên soạn:

TRỊNH MINH ANH LÂM THỊ QUỲNH ANH NGUYỄN THÀNH LONG NGUYỄN THU HƯỜNG NGUYỄN XUÂN HẢI

TỔNG QUAN VỀ

TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

VÀ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO

(Sách tham khảo)

NHÀ XUẤT BẢN CÔNG THƯƠNG

Hà Nội - 2015

Trang 5

Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 01 năm 2007; đánh dấu một mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, mở ra một giai đoạn mới cho nền kinh tế nước ta hội nhập sâu và toàn diện hơn vào nền kinh tế thế giới Ngay sau đó, Việt Nam đã chủ động đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại tự

do (FTA) với nhiều nước trong khu vực và thế giới Tính đến nay, Việt Nam đã và đang tham gia đàm phán

ký kết 15 hiệp định thương mại tự do Theo đó, số lượng đối tác kinh tế, thương mại của Việt Nam thông qua FTA sẽ lên đến gần 100 đối tác Việt Nam sẽ có quan hệ với tất cả 5 khu vực thị trường lớn nhất thế giới là: Đông Bắc Á, Đông Nam Á, châu Âu (cả Đông

Âu và Tây Âu), châu Mỹ (cả Bắc Mỹ và Nam Mỹ) và châu Á - Thái Bình Dương Việt Nam sẽ có quan hệ FTA với 5 nền kinh tế lớn nhất thế giới (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Đức và Pháp)

Việc gia nhập WTO và chủ động tham gia đàm phán ký kết các FTA đã đem lại rất nhiều cơ hội cho Chính phủ cũng như cộng đồng doanh nghiệp để phát triển như: thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của cả nền kinh tế và của các doanh nghiệp,

dỡ bỏ hàng rào thuế quan, hàng rào kỹ thuật cho hàng hóa sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận thị trường

Trang 6

đem lại, chúng ta cũng phải đối mặt với rất nhiều thách thức như: tính phụ thuộc lẫn nhau ngày càng sâu sắc,

áp lực cạnh tranh với các sản phẩm và doanh nghiệp quốc tế

Nhằm quán triệt sâu sắc các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao nhận thức của cộng đồng về WTO và quá trình đàm phán kí kết các FTA, Ban Chỉ đạo Liên ngành Hội nhập quốc tế về kinh tế đã biên soạn cuốn

cẩm nang “Tổng quan về Tổ chức Thương mại Thế

giới và các hiệp định thương mại tự do” Đây là cuốn

thứ hai trong bộ ấn phẩm gồm 3 cuốn về hội nhập kinh

tế quốc tế do Ban Chỉ đạo Liên ngành Hội nhập quốc tế

về kinh tế chủ trì Chúng tôi hy vọng sẽ cung cấp tới độc giả những nội dung tổng quan, cơ bản và thiết thực nhất về WTO và các FTA

TỔNG THƯ KÝ BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KINH TẾ

THỨ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

NGUYỄN CẨM TÚ

Trang 7

Lời nói đầu 5

PHẦN A TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

2 Các nguyên tắc của Hiệp định chung về Thuế

quan và Thương mại (GATT)

39

3 Các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại 40

4 Vệ sinh kiểm dịch và an toàn vệ sinh thực

phẩm

47

Trang 8

17 Những nội dung khác trong WTO 91

II Quá trình đàm phán gia nhập WTO và các

cam kết gia nhập chủ yếu của Việt Nam

93

18 Quá trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam 93

19 Các cam kết đa phương của Việt Nam trong

WTO

106

21 Cam kết mở cửa thị trường dịch vụ 118 III Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia

nhập WTO

130

IV Đánh giá tác động đối với một số lĩnh vực

sau 8 năm Việt Nam gia nhập WTO và những

kiến nghị

135

PHẦN B HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO

III Tác động của FTA đối với Việt Nam và

khuyến nghị

216

Trang 9

ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á

ADP Hiệp định về chống bán phá giá của WTO

AMS Tổng lượng hỗ trợ trong nước (dùng trong

AoA)

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ASG Hiệp định về các biện pháp Tự vệ của WTO

ATC Hiệp định về hàng dệt may của WTO

BIT Hiệp định bảo hộ đầu tư song phương

BTA Hiệp định thương mại song phương

Việt Nam - Hoa Kỳ

CEPT Hiệp định Thuế quan ưu đãi có hiệu lực

chung của ASEAN

CHA Hiệp định về Hài hoà dược phẩm

CCI Hội đồng AIA và Ủy Ban điều phối về Đầu tư

CCS Ủy ban Điều phối về Dịch vụ

CVA Hiệp định về Trị giá hải quan

DR Bản dự thảo Báo cáo của Ban Công tác về

việc Việt Nam gia nhập WTO

Trang 10

DTNN Đầu tư nước ngoài

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA Khu vực thương mại tự do

GATT Hiệp định chung về thuế quan và thương mại

GATS Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ

ILP Thủ tục cấp phép nhập khẩu

IMF Quỹ Tiền tệ thế giới

IPIC Hiệp ước về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực

mạch tích hợp

ISO Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế

ITA Hiệp định về Công nghệ thông tin

ITO Tổ chức Thương mại Quốc tế

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

MFA Hiệp định đa sợi của WTO

MFN Nguyên tắc Đối xử Tối huệ quốc

MRA Thỏa thuận công nhận lẫn nhau

NT Nguyên tắc Đối xử quốc gia

Trang 11

ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

OEDC Các nước công nghiệp phát triển

PPA Nghị định thư về việc áp dụng tạm thời

Hiệp định GATT (PPA)

PSI Kiểm định hàng hóa trước khi xếp hàng

ROO Hiệp định về quy tắc xuất xứ của WTO

RTA Thoả thuận thương mại khu vực

SCM Trợ cấp và các biện pháp đối kháng

SSG Quyền tự vệ đặc biệt

SPS Vệ sinh kiểm dịch và an toàn vệ sinh

thực phẩm

TBT Hiệp định về hàng rào kỹ thuật đối với

thương mại của WTO

TPRM Cơ chế Rà soát Chính sách Thương mại

trong WTO

TPRB Cơ quan Rà soát Chính sách Thương mại

trong WTO

TRIMS Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên

quan đến thương mại của WTO

Trang 12

TRQ Hạn ngạch thuế quan

WCO Tổ chức Hải quan Thế giới

WEF Diễn đàn kinh tế thế giới

WP Tổ chức về Quyền sở hữu trí tuệ thế giới

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 13

PHẦN A

TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI VÀ

SỰ THAM GIA CỦA VIỆT NAM

Trang 14

I TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

1 TỔNG QUAN VỀ WTO

Câu 1: WTO là gì?

WTO là viết tắt của Tổ Chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) WTO được thành lập chính thức vào ngày 01 tháng 01 năm 1995, có trụ sở đặt tại Geneva (Thụy Sỹ), tiền thân là Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) Các thành viên của WTO có trình độ phát triển khác nhau, từ những nền kinh tế kém phát triển cho tới những nền kinh tế phát triển nhất Kể từ khi ra đời đến năm 2015, WTO đã có 161 thành viên

Câu 2: Khái quát về lịch sử ra đời của WTO?

Sau Chiến tranh Thế giới lần thứ hai, nhằm khôi phục sự phát triển kinh tế và thương mại, hơn

50 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới đã tham gia vào các cuộc đàm phán với mục tiêu thành lập một

tổ chức điều chỉnh hoạt động hợp tác kinh tế quốc

tế Dự kiến ban đầu thành lập Tổ chức Thương mại

Trang 15

Quốc tế (ITO) với tư cách là một tổ chức chuyên môn thuộc Liên hợp quốc Dự thảo Hiến chương thành lập ITO không những chỉ điều chỉnh các quy tắc thương mại quốc tế mà còn mở rộng ra cả các quy định về công ăn việc làm, các hành vi hạn chế thương mại, đầu tư và dịch vụ quốc tế

Trước khi Hiến chương này được thông qua,

23 trong số hơn 50 nước và vùng lãnh thổ tham gia

đã quyết định tiến hành đàm phán để giảm và ràng buộc thuế quan ngay trong năm 1946 Các bên tham gia cũng nhất trí áp dụng ngay lập tức và "tạm thời" một số quy tắc thương mại trong Dự thảo Hiến chương ITO nhằm bảo vệ giá trị của các nhân nhượng nói trên Kết quả là các quy định thương mại và các nhân nhượng thuế quan được đưa vào Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) Ngày 30/10/1947, 23 nước và vùng lãnh thổ đã ký Nghị định thư về việc áp dụng tạm thời Hiệp định GATT (PPA) Theo đó, các nhân nhượng thuế quan có hiệu lực từ 30/6/1948

Trong thời gian đó, Hiến chương ITO vẫn tiếp tục được thảo luận Cuối cùng, tháng 3/1948, Hiến

Trang 16

chương ITO đã được thông qua tại Hội nghị về Thương mại và Việc làm của Liên hợp quốc tại Havana Tuy nhiên, quốc hội của một số nước đã không phê chuẩn Hiến chương này Đặc biệt là Quốc hội Hoa Kỳ rất phản đối Hiến chương Havana, mặc dù Chính phủ Hoa Kỳ đã đóng vai trò rất tích cực trong việc thiết lập ITO Tháng 12/1950, Chính phủ Hoa Kỳ chính thức thông báo

sẽ không vận động Quốc hội thông qua Hiến chương Havana nữa Do vậy trên thực tế, Hiến chương này không còn tác dụng Tuy nhiên, dù chỉ

là tạm thời nhưng GATT đã trở thành công cụ đa phương duy nhất điều chỉnh thương mại quốc tế từ năm 1948 cho đến tận năm 1995 khi Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ra đời

Trong 47 năm tồn tại, thông qua 8 vòng đàm phán, GATT đã có những đóng góp to lớn vào việc thúc đẩy tiến trình thuận lợi hóa và tự do hóa thương mại quốc tế Tuy nhiên, đến cuối những năm 80, đầu 90 của thế kỷ XX, trước những biến chuyển của tình hình thương mại quốc tế và sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, GATT bắt đầu tỏ ra

Trang 17

có những bất cập, không theo kịp tình hình do: những thành công của GATT trong việc giảm và ràng buộc thuế quan ở mức thấp cộng với một loạt các cuộc suy thoái kinh tế trong những năm 70 và

80 đã thúc đẩy các Thành viên tạo ra các loại hình bảo hộ phi quan thuế và nhiều hình thức hỗ trợ và trợ cấp mới; GATT chủ yếu điều tiết thương mại hàng hóa trong khi thương mại quốc tế đã phát triển nhanh chóng, mở rộng sang các lĩnh vực khác như thương mại dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại…; GATT vẫn còn những

“lỗ hổng” trong một số lĩnh vực của thương mại hàng hóa; GATT chỉ là một hiệp định, việc tham gia mang tính chất tùy ý trong khi thương mại quốc tế ở những năm 80 và 90 đòi hỏi phải có một tổ chức thường trực, có nền tảng pháp lý vững chắc để đảm bảo thực thi các hiệp định, quy định chung của thương mại quốc tế… Những yếu tố trên, kết hợp với một số nhân tố khác đã thuyết phục các bên tham gia GATT cần phải nỗ lực để củng cố và mở rộng hệ thống thương mại đa biên Từ năm 1986 đến 1994, Hiệp định GATT và các quy định phụ trợ

Trang 18

của nó đã được các Thành viên thảo luận sửa đổi và cập nhật để thích ứng với điều kiện thay đổi của môi trường thương mại thế giới Hiệp định GATT

1947, cùng với các quyết định đi kèm và một số biên bản giải thích đã hợp thành GATT 1994 Một

số hiệp định riêng biệt được xây dựng trong các lĩnh vực như: nông nghiệp, dệt may, trợ cấp, tự vệ

và các lĩnh vực khác cùng với GATT 1994 đã tạo thành các yếu tố của các hiệp định thương mại đa phương về thương mại hàng hóa Vòng đàm phán Uruguay cũng thông qua một loạt các quy định mới điều chỉnh thương mại dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại Một trong những thành công lớn nhất của vòng đàm phán này

là các Thành viên đã ký kết Hiệp định Marrakesh thành lập WTO WTO bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1995

Câu 3: WTO ra đời với mục tiêu là gì?

WTO thừa nhận các mục tiêu của GATT, tức

là quan hệ giữa các Thành viên trong thương mại và kinh tế sẽ được tiến hành nhằm:

Trang 19

- Mở rộng sản xuất và trao đổi hàng hóa

Câu 4: Những chức năng của WTO là gì?

WTO có 5 chức năng cơ bản như sau1:

1 Tạo thuận lợi cho việc thực thi, quản lý, vận hành và thúc đẩy mục tiêu của các Hiệp định của WTO

2 Tạo ra diễn đàn đàm phán giữa các thành viên về quan hệ thương mại giữa các nước này về các vấn đề được đề cập đến trong các Hiệp định WTO cũng như các vấn đề mới thuộc thẩm quyền của mình và tạo khuôn khổ để thực thi kết quả của các cuộc đàm phán đó

1

Theo http://www.wto.org, mục “Understanding The WTO”, tiểu mục“principle of the trading system”

Trang 20

3 Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên trên

cơ sở Quy định và Thủ tục Giải quyết Tranh chấp

4 Thực hiện rà soát chính sách thương mại thông qua Cơ chế Rà soát Chính sách Thương mại

5 Đạt được một sự nhất quán hơn nữa trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu thông qua hợp tác, phối hợp với các tổ chức kinh tế quốc tế như IMF, WB

Câu 5: Các nguyên tắc cơ bản của WTO

là gì?

WTO đề ra các nguyên tắc cơ bản cho thương mại quốc tế Các quốc gia thành viên và các hiệp định kinh tế thương mại được các nước khác nhau ký kết đều tuân thủ các nguyên tắc này của WTO 5 nguyên tắc cơ bản của WTO là:

1 Không phân biệt đối xử trong thương mại

Nguyên tắc này được cụ thể hóa thành nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) và nguyên tắc Đối

xử Quốc gia (NT) Theo MFN, các thành viên WTO không được phép phân biệt đối xử giữa các đối tác thương mại khác nhau Nguyên tắc NT yêu

Trang 21

cầu một nước phải đối xử bình đẳng và công bằng giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa tương tự sản xuất trong nước

2 Thương mại ngày càng tự do hơn thông qua đàm phán

WTO bảo đảm thương mại giữa các quốc gia ngày càng tự do hơn thông qua quá trình đàm phán

hạ thấp các hàng rào thương mại để thúc đẩy buôn bán Để thực hiện nguyên tắc này, WTO đảm nhận chức năng là diễn đàn đàm phán thương mại đa phương để các nước có thể liên tục thảo luận về vấn

đề tự do hóa thương mại

3 Thương mại có thể dự đoán được: thông qua ràng buộc và minh bạch hóa

Các Thành viên WTO có nghĩa vụ đảm bảo tính ổn định và có thể dự đoán được trong thương mại quốc tế Để đảm bảo nguyên tắc này, các thành viên WTO có nghĩa vụ phải minh bạch hóa các quy định thương mại của mình, phải thông báo mọi biện pháp đang áp dụng và với một số biện pháp phải ràng buộc chúng WTO cũng tăng cường tính ổn định và dễ dự báo trong thương mại quốc tế thông

Trang 22

qua việc yêu cầu các nước hạn chế sử dụng hạn ngạch và các biện pháp hạn chế số lượng khác

4 Thúc đẩy cạnh tranh công bằng

Mặc dù đôi khi được mô tả là tổ chức về

"thương mại tự do", song hệ thống WTO trên thực

tế vẫn cho phép áp dụng thuế quan và một số hình thức bảo hộ khác Do vậy, có thể nói rằng, WTO là một hệ thống các nguyên tắc nhằm thúc đẩy cạnh tranh tự do, công bằng và không bị bóp méo Tất cả các hiệp định của WTO đều nhằm mục tiêu tạo một môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơn giữa các Thành viên

5 Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế

Với 3/4 số thành viên của mình là các nước đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi, một trong những nguyên tắc cơ bản của WTO là khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế, dành đối xử đặc biệt và khác biệt cho các quốc gia này, với mục tiêu đảm bảo sự tham gia sâu rộng hơn của họ vào hệ thống thương mại đa phương

Trang 23

Câu 6: Cơ cấu tổ chức của WTO như thế nào?

WTO là một tổ chức liên chính phủ Cơ quan cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng bao gồm đại diện của tất cả các Thành viên, họp ít nhất một lần trong 2 năm Các cơ quan thường trực điều hành công việc chung của WTO gồm:

 Hội nghị Bộ trưởng

 Đại Hội đồng

 Cơ quan Giải quyết Tranh chấp

 Cơ quan Rà soát Chính sách Thương mại

 Hội đồng Thương mại Hàng hóa

 Hội đồng Thương mại Dịch vụ

 Hội đồng về các vấn đề Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại

Dưới các Hội đồng nói trên là một loạt các Ủy ban và cơ quan giúp việc khác giám sát các vấn đề

Trang 24

chuyên môn và là nơi thảo luận về các vấn đề nảy sinh khi thực hiện các Hiệp định WTO

Câu 7: Hội nghị Bộ trưởng của WTO?

Hội nghị Bộ trưởng (MC) là cơ quan quyền lực cấp cao nhất của WTO Hội nghị Bộ trưởng được tổ chức ít nhất 2 năm một lần với sự tham gia của tất cả các thành viên của WTO Kể từ khi WTO được thành lập, tính đến năm 2015 đã có 10 Hội nghị Bộ trưởng được tổ chức

Câu 8: Cơ quan thường trực nào lớn nhất của WTO?

Cơ quan thường trực lớn nhất của WTO là Đại Hội đồng, được nhóm họp thường xuyên Đại Hội đồng bao gồm đại diện là cấp đại sứ hoặc tương đương của tất cả các nước thành viên WTO Đại Hội đồng thực hiện chức năng của hội nghị Bộ trưởng giữa các kỳ hội nghị và thực hiện một số nhiệm vụ khác được đề cập trong các hiệp định

Cơ quan Giải quyết Tranh chấp: Đại Hội đồng họp khi cần thiết để giải quyết các vụ tranh

Trang 25

chấp thương mại Cơ quan này có các quy chế làm việc riêng

Cơ quan Rà soát Chính sách Thương mại: Là Đại Hội đồng họp khi cần thiết để rà soát chương trình thương mại của các Thành viên Cơ quan này

có các quy chế làm việc riêng

Câu 9: Thế nào là hiệp định nhiều bên của WTO?

Khi WTO thành lập, mọi kết quả của Vòng đàm phán Uruguay trở thành những văn kiện chính thức của WTO mà bất kỳ một thành viên WTO nào cũng phải tham gia Những văn kiện này gọi là các hiệp định đa phương Tất cả các thành viên WTO đều phải tham gia và tuân thủ các hiệp định đa

phương này Quy định này được gọi là chấp thuận

cả gói

Bên cạnh đó, WTO còn có 4 hiệp định nhiều bên được đàm phán từ Vòng đàm phán Tokyo Đây

là các hiệp định mà các thành viên WTO có thể tùy

ý lựa chọn tham gia hay không tham gia Các hiệp định này là:

Trang 26

 Hiệp định về buôn bán máy bay dân dụng

 Hiệp định về mua sắm của chính phủ

 Hiệp định quốc tế về các sản phẩm sữa

 Hiệp định quốc tế về thịt bò

Cuối năm 1997, WTO đã nhất trí chấm dứt hai hiệp định về sản phẩm sữa và thịt bò và đưa những nội dung của chúng vào phạm vi điều chỉnh của các Hiệp định Nông nghiệp và Hiệp định về các biện pháp SPS

Ngoài ra, Hiệp định về Công nghệ Thông tin (ITA) cũng để ngỏ cho các Thành viên WTO tùy ý tham gia Tuy nhiên, hầu hết các Thành viên mới gia nhập sau ngày 01/01/1995 (như Việt Nam, Trung Quốc…) đều phải tham gia Hiệp định ITA

Câu 10: WTO phân loại Thành viên của mình như thế nào?

Các Thành viên WTO được phân thành 4 nhóm chính:

 Kém phát triển: Căn cứ theo tiêu chuẩn phân loại của Liên hợp quốc, hiện WTO có khoảng 50 Thành viên thuộc nhóm này

Trang 27

 Có nền kinh tế chuyển đổi: Các nước Trung

và Đông Âu trước đây có nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, nay chuyển sang cơ chế thị trường

 Đang phát triển: Đây là nhóm Thành viên đông đảo nhất trong số Thành viên của WTO, tuy nhiên không có một định nghĩa thống nhất về việc Thành viên nào được coi là đang phát triển mà chủ yếu là do mỗi Thành viên tự nhận Vì vậy, ngay cả Singapore cũng tự nhận là thuộc nhóm này

 Phát triển: Các Thành viên còn lại ngoài 3 nhóm trên, hầu hết là Thành viên của các nước công nghiệp phát triển (OECD)

Câu 11: Cơ chế ra quyết định của WTO như thế nào?

Hầu hết mọi quyết định của WTO đều được

thông qua theo nguyên tắc đồng thuận Tuy nhiên,

có một số trường hợp WTO ra quyết định theo phương thức biểu quyết Trong trường hợp này, mỗi Thành viên có một phiếu, trừ Liên minh châu Âu có

số phiếu bằng số Thành viên của Liên minh (25)

Trang 28

 Việc diễn giải một hiệp định cần được đa số 3/4 Thành viên WTO thông qua

 Việc miễn trừ một nghĩa vụ cho một Thành viên cần có được đa số 3/4 tại Hội nghị Bộ trưởng;

 Quyết định sửa đổi nội dung các điều khoản hiệp định cần phải được tất cả hoặc 2/3 số Thành viên chấp nhận, tùy theo tính chất của các điều khoản ấy (những sửa đổi chỉ được áp dụng cho các Thành viên đã chấp nhận)

 Quyết định kết nạp Thành viên mới cần được Hội nghị Bộ trưởng WTO hoặc Đại Hội đồng WTO thông qua với đa số 2/3

Câu 12: 8 vòng đàm phán trong khuôn khổ GATT?

Các Thành viên của GATT đã tiến hành tổng cộng 8 vòng đàm phán Vòng đàm phán đầu tiên chính là vòng đàm phán dẫn đến sự hình thành của GATT Hầu hết các vòng đàm phán đều diễn ra tại Geneva (Thụy Sỹ), nơi đóng trụ sở Ban Thư ký của GATT Bảng dưới đây cho biết một số thông tin về các vòng đàm phán này

Trang 29

1 Geneva 1947 thuế quan 23

2 Annecy 1949 thuế quan 13

3 Torquay 1951 thuế quan 38

4 Geneva 1956 thuế quan 26

5 Dillon 1960 - 1961 thuế quan 26

6 Kennedy 1964 - 1967 thuế quan và các biện

pháp chống phá giá 62

7 Tokyo 1973 - 1979

thuế quan, các biện pháp phi thuế quan, các hiệp định khung

123

Trang 30

Câu 13: Có phải toàn bộ nội dung của WTO đều nằm trong GATT?

Nội dung của WTO không chỉ có GATT mà còn rất nhiều hiệp định, văn bản khác Thứ bậc của các văn bản này như sau:

- Hiệp định thành lập WTO (Hiệp định Marrakesh)

- Phụ lục 1A: bao gồm GATT 1994 và các hiệp định liên quan về thương mại hàng hóa

- Phụ lục 1B: GATS

- Phụ lục 1C: TRIPS

- Phụ lục 2: DSU

- Phụ lục 3: TPRM

- Phụ lục 4: các hiệp định nhiều bên

- Các tuyên bố và quyết định cấp Bộ trưởng

Trang 31

Câu 14: Các hiệp định liên quan đến thương mại hàng hóa có mối liên hệ với nhau như thế nào?

Xét về mặt số lượng, các hiệp định này tạo thành phần lớn nội dung của WTO và đều nằm trong Phụ lục 1A của Hiệp định thành lập WTO Có thể phân loại các hiệp định này thành một số nhóm như sau:

 GATT 1994

 Hàng rào kỹ thuật: TBT, SPS

 Quản lý nhập khẩu: ILP, ROO

 Hải quan: PSI, ACV

 Các biện pháp tự vệ: ADP, SCM, ASG

 Vấn đề chuyên ngành: AOA, ATC

 Đầu tư: TRIMS

Trang 32

Câu 15: WTO có những ưu tiên gì dành cho các Thành viên đang phát triển và các Thành viên có nền kinh tế chuyển đổi?

Hơn 3/4 số Thành viên WTO là các Thành viên đang phát triển và các Thành viên có nền kinh

tế chuyển đổi Do đó, nhu cầu và lợi ích của các Thành viên này luôn được tính đến trong mọi hoạt động của WTO

GATT cũng như hầu hết các hiệp định khác của WTO có dành những ưu đãi riêng cho các

Thành viên đang phát triển, được gọi là đối xử đặc

biệt và khác biệt

Về hỗ trợ kỹ thuật, Ban Thư ký WTO thường xuyên tổ chức những chương trình đào tạo và tập huấn cho cán bộ các Thành viên này để làm quen với hệ thống thương mại đa phương, nâng cao kỹ năng đàm phán Một số khóa học được tổ chức ngay tại Geneva và thực tập ngay tại Ban Thư ký, một số khác được tổ chức tại các Thành viên liên quan Ban Thư ký WTO cũng phối hợp với chính phủ các Thành viên và các tổ chức khác như

Trang 33

UNDP, UNCTAD trong việc cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các Thành viên này

Ngoài ra, WTO cùng với UNCTAD còn cùng điều hành hoạt động của Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC) cũng đóng tại Geneva Trung tâm này được thành lập năm 1964 để hỗ trợ các Thành viên đang phát triển xúc tiến xuất khẩu thông qua các chương trình xúc tiến xuất khẩu, cung cấp thông tin về thị trường, huấn luyện chiến lược và

kỹ thuật tiếp thị, hỗ trợ thành lập các trung tâm xúc tiến xuất khẩu và đào tạo nhân lực cho các hoạt động nói trên

Câu 16: Đối xử đặc biệt và khác biệt thể hiện như thế nào?

Đối xử đặc biệt và khác biệt là sự đối xử dành cho các Thành viên đang phát triển và kém phát triển, đó là việc bớt giảm các nghĩa vụ, cam kết chung mà WTO đề ra Ví dụ:

 Được miễn không phải thực hiện nghĩa vụ

 Mức độ cam kết thấp hơn

Trang 34

 Thời gian thực hiện dài hơn

 Được hưởng ưu đãi bổ sung về mở cửa thị trường của các Thành viên phát triển

Câu 17: Tại sao lại gọi là Vòng đàm phán Doha?

Gọi là Vòng đàm phán Doha vì vòng đàm phán này được phát động tại Hội nghị Bộ trưởng WTO tại Doha, Qatar tháng 11/2001 Vòng đàm phán Doha là vòng đàm phán thứ 9 kể từ khi Hiệp định GATT ra đời năm 1947, sau Vòng đàm phán Uruguay kéo dài gần 8 năm (1986-1994) Có thể chia Vòng đàm phán Doha thành 3 giai đoạn chính

từ (1) đến (3) như sau:

Giai đoạn 1: Xác định các nhiệm vụ đàm

phán (Tuyên bố Doha)

Giai đoạn 2: Thiết lập các phương thức đàm

phán để thực hiện các nhiệm vụ đàm phán (xây dựng chuẩn mực tự do hóa chung)

Giai đoạn 3: Các Thành viên lập các biểu cam

kết cụ thể dựa trên các phương thức đàm phán đã

Trang 35

thỏa thuận theo cơ chế “Yêu cầu” và “Chào” (request & offer)

Giai đoạn thực hiện: Các Thành viên thực

hiện các cam kết cụ thể trong các Biểu cam kết

Câu 18: Tiến trình và một số nội dung cụ thể của Vòng đàm phán Doha?

Nội dung của Vòng đàm phán Doha đề cập đến 7 nhóm vấn đề gồm: nông nghiệp, dịch vụ, sản phẩm phi nông nghiệp, chống bán phá giá, thương mại và môi trường và các vấn đề mới được đưa ra như đầu tư, chính sách cạnh tranh… Mục tiêu của Vòng đàm phán Doha là giảm bớt các rào cản thương mại trên toàn thế giới với tiêu điểm là thực hiện thương mại công bằng đối với các Thành viên đang phát triển Tuy nhiên, các cuộc đàm phán trong khuôn khổ Vòng đàm phán Doha đã gặp nhiều bế tắc do bất đồng trong quan điểm giữa các Thành viên phát triển giàu có với các Thành viên nghèo đang phát triển (chủ yếu là nhóm các quốc gia G20), đặc biệt về vấn đề trợ cấp cho nông nghiệp Tổng giám đốc WTO Roberto Azevedo cho biết: WTO đang xem xét tình hình đàm phán

Trang 36

hiện nay về những vấn đề còn tồn tại của Chương trình Phát triển Doha tại Hội nghị Bộ trưởng WTO lần thứ 10 (MC 10) tại Nairobi từ 15-18/12/2015

Câu 19: Gói cam kết Bali là gì?

Gói cam kết Bali là một thỏa thuận thương mại tự do của WTO được thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng WTO lần thứ 9 tổ chức tại Bali, Indonesia năm 2013 Đây là hiệp định đa phương đầu tiên được thông qua giữa các nước thành viên WTO kể

từ khi WTO được thành lập vào năm 1995

Câu 20 Nội dung chính của Gói cam kết Bali?

Gói cam kết Bali bao gồm 3 cấu phần cơ bản sau:

- Thứ nhất, Hiệp định Thuận lợi hóa Thương

mại (TFA): Với mục tiêu xây dựng bộ quy tắc thống

nhất, đơn giản hơn về thủ tục thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu nên TFA được coi là cấu phần quan trọng nhất của Gói cam kết Bali Các nước tham gia cam kết sẽ đơn giản hóa các thủ tục hải quan, dỡ bỏ các hàng rào kỹ thuật trong thương

Trang 37

mại quốc tế, xây dựng cơ chế công nhận lẫn nhau trong quy tắc xuất xứ hàng hóa… Liechtenstein đã trở thành thành viên thứ 17 của WTO chính thức phê chuẩn Hiệp định về Thuận lợi hóa thương mại sau khi gửi thông báo chính thức cho Tổng Giám đốc WTO ngày 18/9/2015 TFA sẽ chính thức có hiệu lực sau khi 2/3 thành viên WTO chính thức phê chuẩn Hiệp định Hiện nay các nước và vùng lãnh thổ chính thức phê chuẩn TFA gồm: Hồng Kông, Singapore, Mỹ, Mauritius, Malaysia, Nhật Bản, Australia, Botswana, Trinidad và Tobago, Hàn Quốc, Nicaragua, Niger, Belize, Thụy Sĩ, Đài Loan, Trung Quốc

- Thứ hai, Gói cam kết nông nghiệp: Mục

tiêu của gói cam kết này đối với các nước chậm phát triển (LDC) là buộc các nước phát triển cải thiện tiếp cận thị trường nông nghiệp, bỏ trợ cấp, đảm bảo an ninh lương thực và các biện pháp bóp méo thương mại đối với hàng nông nghiệp xuất khẩu từ các nước LDC Trong quy định nêu rõ, các nước phát triển cắt giảm thuế 5% trong 5 năm Các nước khác 10% trong vòng 10 năm, còn riêng với Việt Nam có nền kinh tế quy mô nhỏ, chúng ta không phải cắt giảm

Trang 38

- Thứ ba, Gói thương mại và phát triển: Kỳ

vọng vào việc kích thích các nước đang và chậm phát triển có cơ hội hơn trong sân chơi thương mại toàn cầu, các bộ trưởng WTO sẽ xây dựng cơ chế

mở có lộ trình dành cho các nước LDC và cơ chế hẹp (hạn chế) đối với các nước phát triển nhằm đảm bảo đối xứng trong thương mại cũng như hỗ trợ các quốc gia LDC phát triển hơn

Câu 21: Gói cam kết Bali đem lại lợi ích gì?

Theo đánh giá của các chuyên gia WTO, Gói cam kết Bali sẽ tạo ra khoảng 1.250 tỷ USD mỗi năm do việc cắt giảm chi phí và tăng hiệu quả thương mại; tạo ra khoảng 18 triệu việc làm cho các nền kinh tế đang phát triển và khoảng 3 triệu việc làm cho các nền kinh tế phát triển Bên cạnh đó, Gói cam kết Bali cũng mở ra cơ hội tiếp cận thị trường nông sản ở các thị trường phát triển Các nước kém phát triển có cơ hội tốt hơn để khai thác các ưu đãi thuế quan và xóa bỏ hạn ngạch thuế quan nhờ quy tắc xuất xứ thuận lợi hơn

Trang 39

2 CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ THƯƠNG MẠI (GATT)

Câu 22: Ngoài thuế quan, hàng hóa nhập khẩu có phải chịu các loại thuế trong nước không?

Hàng hóa nhập khẩu vẫn có thể phải chịu các loại thuế trong nước khác như thuế giá trị gia tăng, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, tùy theo chính sách của từng Thành viên Nhưng trị giá các loại thuế trong nước hoặc các loại phí đánh vào hàng hóa nhập khẩu không được vượt quá trị giá của cùng loại thuế, phí đó đánh vào hàng hóa trong nước Đây chính là

một nội dung của Đối xử Quốc gia

Ngoài các loại thuế trong nước thông thường như trên, nếu có dấu hiệu phá giá hay trợ cấp thì hàng hóa nhập khẩu có thể phải chịu cả thuế chống phá giá hoặc thuế đối kháng

Câu 23: Tại sao WTO yêu cầu xóa bỏ hạn chế định lượng?

WTO yêu cầu xóa bỏ hạn chế định lượng vì

nó mang tính võ đoán, ít dựa trên căn cứ khoa học

mà chủ yếu nhằm bảo hộ sản xuất trong nước

Trang 40

WTO coi những biện pháp này làm hạn chế rõ rệt tác dụng của tự do thương mại, đồng thời lại không thể tính toán, dự đoán được trước nên yêu cầu xóa

bỏ chúng Thay vào đó, nhu cầu bảo hộ, nếu có, sẽ phải thể hiện thành thuế quan

Câu 24: Có trường hợp nào hạn chế định lượng vẫn được áp dụng không?

Có, có một số trường hợp, đó là trong các ngành nông nghiệp và dệt may, hạn ngạch hoặc một

số hình thức khác vẫn được áp dụng Nhưng xu hướng chung là việc áp dụng cũng phải tuân thủ hoàn toàn các nguyên tắc của WTO

Theo cam kết gia nhập WTO, Việt Nam đã bảo lưu được quyền áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với 4 nhóm mặt hàng gồm: đường, trứng gia

Ngày đăng: 06/04/2022, 16:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w