It does not replace case-specific legal advice JULY 2021 THÁNG 7/2021 czalaw.com JUILLET 2021 PHÁP/FRANCE NEWSLETTER MUA BÁN BẤT ĐỘNG SẢN VỚI ĐIỀU KIỆN TREO LÀ CÓ ĐƯỢC KHOẢN VAY N
Trang 1CZA GROUP – VIETNAM – BELGIUM – FRANCE : CZ Avocats – RCS : 841401748 – 97 rue d’Alésia 75014 Paris, France 01 80 50 31 71
czalaw.com cza.office@czalaw.com CZA Group +33(0)6 50 69 64 45
The information provided in this newsletter is for indicative purposes only.
It does not replace case-specific legal advice
JULY 2021 THÁNG 7/2021 czalaw.com JUILLET 2021
PHÁP/FRANCE
NEWSLETTER
MUA BÁN BẤT ĐỘNG SẢN VỚI ĐIỀU KIỆN TREO LÀ CÓ ĐƯỢC KHOẢN VAY NGÂN HÀNG / VENTE IMMOBILIÈRE SOUS LA CONDITION SUSPENSIVE D’UN PRÊT BANCAIRE
Trong khuôn khổ một văn bản theo đó hai bên hứa hẹn mua bán một căn nhà trị giá 757 800 euro thanh toán trong 20 năm với điều kiện treo là có được khoản vay với lãi suất 2,3%, bên bán đã yêu cầu bên mua bồi thường theo điều khoản phạt hợp đồng do bên mua đã hỏi vay ngân hàng với lãi suất 1,80%./Dans le cadre d’une promesse synallagmatique de vente d’une maison d’un montant
de 757 800 € sur 20 ans sous la condition suspensive d’un prêt au taux de 2,3%, le vendeur a réclamé le paiement par l’acheteur
de la clause pénale car l’acheteur a demandé à une banque un prêt au taux de 1,80%
Tòa giám đốc thẩm đã bác đơn của bên bán trên cơ sở xác nhận của ngân hàng là nếu bên mua hỏi vay với lãi suất là 2,30% thì yêu cầu vay này cũng sẽ bị từ chối Khi bên mua chứng minh được là yêu cầu vay sẽ bị ngân hàng từ chối nếu bên mua đề nghị được vay theo đúng các điều kiện nêu trong văn bản hứa mua bán, điều 1178 bộ luật dân sự sẽ không được áp dụng./La Cour de cassation rejette la demande du vendeur car la banque avait précisé que la demande de prêt aurait également été rejetée si le taux demandé avait été de 2,30 % Lorsque l’acquéreur démontre que s’il avait présenté une demande conforme aux conditions mentionnées dans
la promesse de vente, cette demande aurait été rejetée, l’article 1178 du Code civil n’est pas applicable
Xem/Voir : Cass 3e civ 1-4-2021 n° 19-25.180 F-D
Tòa giám đốc thẩm đã bác đơn của bên bán trên cơ sở xác nhận của ngân hàng là nếu bên mua hỏi vay với lãi suất là 2,30% thì yêu cầu vay này cũng sẽ bị từ chối /La Cour de cassation rejette la demande du vendeur car la banque avait précisé que la demande de prêt aurait également été rejetée si le taux demandé avait été de 2,30 % Khi bên mua chứng minh được là yêu cầu vay sẽ bị ngân hàng từ chối nếu bên mua
đề nghị được vay theo đúng các điều kiện nêu trong văn bản hứa mua bán, điều 1178 bộ luật dân sự sẽ không được áp dụng /Lorsque l’acquéreur démontre que s’il avait présenté une demande conforme aux conditions mentionnées dans la promesse de vente, cette demande aurait été rejeté, l’article 1178 du Code civil n’est pas applicable
Xem/Voir : Cass 3e civ 1-4-2021 n° 19-25.180 F-D
ĐIỀU KHOẢN LIÊN QUAN TỚI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH / CLAUSE RÉSOLUTOIRE D’UN BAIL COMMERCIAL
Điều khoản chấm dứt hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh chỉ có thể xảy ra khi bên cho thuê đã gửi thông báo ít nhất một tháng về việc thanh toán hoặc về việc thực thi một nghĩa vụ của bên thuê mà không có trả lời Bên gửi thông báo phải chứng minh điều này trước toà để xin toà cho phép áp dụng điều khoản này/ Toute clause insérée dans le bail prévoyant la résiliation du bail commercial par le bailleur ne produit effet un mois après un commandement de payer ou d’exécuter demeuré infructueux Il appartient au bailleur qui réclame l’exécution d’une obligation de la prouver devant le juge pour solliciter au juge de constater l’acquisition de cette clause
Xem/Voir : C com art L 145-41, al 1
ĐIỀU KIỆN MUA BÁN GIỮA CÁC BÊN CHUYÊN NGHIỆP (CGV) / CONDITIONS GENERALES DE VENTE ENTRE PROFESSIONNELS (CGV)
Nghĩa vụ cung cấp điều kiện mua bán áp dụng cho tất cả các hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ giữa các bên chuyên nghiệp, trừ trường hợp ngoại lệ Việc bên bán không cung cấp văn bản CGV cho bên mua có thể bị xử phạt tới 15 000 euro đối với cá nhân
và 75 000 euro đối với pháp nhân/L’obligation de communiquer les conditions générales de vente s’applique dans toutes les activités de production et de prestations de services entre les professionnels, sauf cas exceptionnels Le manque de communication des CGV par le fournisseur est sanctionnée d'une amende pouvant aller jusqu'à 15 000 € pour une personne physique et 75
000 € pour une personne morale
KHÔNG TRẢ LƯƠNG ĐÚNG HẠN / NON VERSEMENT DU SALAIRE À L’ÉCHÉANCE
R3246-1 Bộ luật lao động: Nếu không trả lương đúng hạn, người sử dụng lao động phải trả khoản phạt được quy định cho các vi phạm loại 3, tức là 450 euro R3246-1 du Code du travail : Le non versement du salaire à l’échéance expose l’employeur au versement de l’amende prévue pour les contraventions de 3è classe, soit 450€
Trang 2CZA GROUP – VIETNAM – BELGIUM – FRANCE : CZ Avocats – RCS : 841401748 – 97 rue d’Alésia 75014 Paris, France 01 80 50 31 71
czalaw.com cza.office@czalaw.com CZA Group +33(0)6 50 69 64 45
The information provided in this newsletter is for indicative purposes only.
It does not replace case-specific legal advice
TỪ CHỐI GIA HẠN THẺ CƯ TRÚ CHO
SINH VIÊN VÌ THIẾU TÍNH CHẤT XÁC
THỰC VÀ NGHIÊM TÚC TRONG HỌC
TẬP / REFUS DE RENOUVELER LE
TITRE DE SEJOUR ETUDIANT POUR
MOTIF DU MANQUE DE CARACTERE
POURSUIVIES
Thông tư ngày 07/10/2008 đã chỉ rõ 2 tiêu chí quan
trọng để đánh giá tính chất "có thực và nghiêm túc trong
học tập": (1) - Việc đi học đều đặn và có mặt đầy đủ
trong kì thi (2) - Việc kiểm tra sự tiến bộ trong việc
học tập./La Circulaire du 07 octobre 2008 a précisé
l'appréciation du " caractère réel et sérieux des études "
par deux critères principaux : (1) - L'assiduité et la
présence aux examens (2) - Le contrôle de la
progression des études suivies
(1)Khi xem xét hồ sơ xin gia hạn thẻ cư trú, việc sinh
viên vắng mặt trong các môn học hay trong kì thi chỉ
được chấp nhận xem xét nếu vắng mặt vì các lí do
nghiêm trọng về sức khoẻ hoặc gia đình /Lors de
l’examen du dossier de renouvellement de titre de
séjour, l’absence de l’étudiant dans les cours ou lors des
examens ne peut qu’être justifiée par des motifs sérieux
de santé et/ou familiaux
(2) Việc đánh giá sự tiến bộ trong học tập của sinh viên
được xem xét trên cơ sở hoàn thành bằng cấp tương ứng
với chương trình học Với chương trình đại học hệ cử
nhân, sinh viên phải có bằng đại học sau 3 năm và kéo
dài lâu nhất là 5 năm trừ các trường hợp có lý do chính
đáng /L’appréciation de la progression des études est
justifiée par l’obtention d’un diplôme équivalent au
cursus suivi S’agissant de la licence, l’étudiant doit
obtenir le diplôme après un cursus de 3 années d’études
ou en 5 ans maximum sauf motif légitime
Chính vì vậy, sinh viên thi lại 3 lần không đỗ trong một
năm học bất kì của thời gian học hệ cử nhân có khả
năng bị từ chối gia hạn thẻ cư trú, trừ trường hợp có lí
do hợp pháp được xem xét rất chặt chẽ/Ainsi, trois
échecs en licence entrainent un risque de refus de titre
de séjour par la préfecture, sauf motif légitime très
restreint
NƠI Ở CỦA VỢ CHỒNG / DOMICILE CONJUGAL
Pháp luật qui định việc từ bỏ nơi cư trú của vợ chồng mà chưa có quyết
định của thẩm phán có thể được coi là lỗi của một bên mà bên còn lại có
thể nêu ra trong quá trình giải quyết thủ tục li hôn / Au regard de la loi, l’abandon du domicile conjugal sans autorisation du juge peut constituer une faute qu’un des époux peut invoquer dans une procédure de divorce Việc cấm một bên vào nhà (ví dụ như việc thay ổ khoá) cũng có thể bị coi
là phạm lỗi trong quá trình giải quyết thủ tục li hôn/ Interdire l’accès au domicile conjugal (en changeant les serrures par exemple) risque de constituer également une faute
Một trong các lí do ngoại lệ hợp pháp được chấp nhận để đi khỏi nơi ở của
vợ hay chồng là việc có bạo hành trong gia đình/Un des motifs légitimes exceptionnels les plus répandus concerne les situations de violence conjugale d’un des époux Bên nêu ra lỗi cần phải cung cấp chứng cứ về lỗi của một bên trước tòa/ Il appartient à celui qui invoque le motif devant
le juge d’en apporter la preuve
SA THẢI VÌ LÍ DO LIÊN QUAN TỚI CÁ NHÂN NGƯỜI LAO ĐỘNG / LICENCIEMENT POUR MOTIF PERSONNEL
Điều L.1232-1 Bộ luật lao động qui định lí do sa thải phải dựa trên một lí
do có thực và nghiêm túc Au regard de l’article L.1232-1 du Code du travail, le motif de licenciement doit être fondé sur une cause réelle et sérieuse pour être valable Thư yêu cầu họp với người lao động trước khi
sa thải là bắt buộc./ La convocation à l’entretien préalable est obligatoire Tiền bồi thường sa thải chỉ áp dụng cho trường hợp người làm công ăn lương đã làm cho doanh nghiệp liên tục từ 8 tháng trở lên (điều L.1234-9
Bộ luật lao động)/ Les indemnités de licencement ne sont accordées au salarié titulaire d’un contrat de travail à durée indéterminée licencié que s’il y a au moins 8 mois d’ancienneté ininterompus dans l’entreprise (article L.1234-9 du Code du travail)
NGƯỜI LAO ĐỘNG VẮNG MẶT KHÔNG PHÉP / ABSENCES INJUSTIFIÉES DES SALARIÉS
Việc vắng mặt không phép và thường xuyên của người lao động là một trong các lí do hợp pháp để chấm dứt hợp đồng lao động./Des absences injustifiées et répétées présentent un caractère de faute dont la gravité peut motiver la rupture d’un CDI
Người chủ lao động cần có chứng cứ về việc vắng mặt và gửi thư yêu cầu người lao động trở lại làm việc trước khi tiến hành các biện pháp khác/Il est important pour l’employeur d’apporter la preuve de la réalité de ces absences et d’adresser, avant toute mesure, une mise en demeure de reprendre le travail au salarié absent