1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ Chính sách pháp luật hệ thống thông tin đất đai Tháng 01 - 2021

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 755,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai  Xây dựng theo một hệ thống thiết kế thống nhất, đồng bộ trên phạm vi cả nước; cung cấp dữ liệu đất đai cho nhiều đối

Trang 1

TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ 1

Chính sách pháp luật về hệ thống thông tin đất đai

Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Long

Tháng 01 - 2021

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ 01

CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI,

CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI, QUYỀN KHAI THÁC VÀ TIẾP CẬN

THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

I HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

1 Những khái niệm chung

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt Vì vậy, trong công

tác quản lý đất đai, thông tin đất đai giữ vai trò quan trọng và là cơ sở cho việc ra quyết định

liên quan đến việc đầu tư, phát triển, quản lý và sử dụng đất đai

Thông tin là tin, dữ liệu trong văn bản, hồ sơ, tài liệu dưới dạng bản viết, bản in, bản điện tử,

tranh, ảnh, bản vẽ, băng, đĩa, bản ghi hình, ghi âm hoặc các dạng khác

Hình 01 Các dạng của thông tin

xử lý trên các hệ thống thông tin số

người, dữ liệu và quy trình, thủ tục) có quan hệ mật thiết với nhau cùng thực hiện nhiệm vụ

thu thập, xử lý lưu trữ và phân phối thông tin, dữ liệu và cung cấp theo mục tiêu định trước

Hình 02 Minh họa hệ thống thông tin

Trang 3

Cung cấp thông tin là việc cơ quan nhà nước công khai thông tin và cung cấp thông tin theo

yêu cầu của công dân

tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự

Phần mềm muốn thực thi được phải có phần cứng đi kèm Phần mềm có 02 loại: phần mềm

hệ thống và phần mềm ứng dụng

thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử

bản đồ địa chính; Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Thống kê, kiểm kê đất đai; Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Giá đất và bản đồ giá đất và được lưu trữ theo đúng quy định Thông tin, dữ liệu đất đai là một

thành phần của hệ thống thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường

theo đúng quy định theo Điều 4, Nghị định số 73/2017/NĐ-CP, bao gồm 13 thành phần như sau:

Trang 4

Sơ đồ 1: Các thành phần của thông tin, dữ liệu tài nguyên và Môi trường

2 Hệ thống thông tin đất đai (Land Information System – LIS)

mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai

Có 03 thành phần cơ bản trong hệ thống thông tin đất đai gồm:

chủ, máy trạm), hệ thống đường truyền, thiết bị kết nối mạng, thiết bị (hoặc phần mềm) an ninh an toàn mạng và cơ sở dữ liệu, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi và thiết

bị phụ trợ, mạng nội bộ

hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng

quốc, do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, duy trì và quản lý, chia sẻ dùng

chung cho các bộ, ngành và chính quyền các cấp

1 Thông tin, dữ liệu về đất đai

2 Thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước

3 Thông tin, dữ liệu về địa chất và khoáng sản

4 Thông tin, dữ liệu về môi trường

5 Thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn

6 Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ

7 Thông tin, dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo

8 Thông tin, dữ liệu về biến đổi khí hậu

9 Thông tin, dữ liệu về viễn thám

10 Kết quả thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, giải quyết bồi thường thiệt hại về TN&MT đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết

11 Văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường

12 Hồ sơ, kết quả của các chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ

về tài nguyên và môi trường

13 Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường khác

Trang 5

3 Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai

 Xây dựng theo một hệ thống thiết kế thống nhất, đồng bộ trên phạm vi cả nước; cung cấp dữ liệu đất đai cho nhiều đối tượng sử dụng và phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng;

 Bảo đảm tính an toàn, bảo mật và hoạt động thường xuyên;

 Bảo đảm tính mở, cho phép chia sẻ với hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của các ngành, các cấp có liên quan

nhân phải đảm bảo 07 nguyên tắc sau:

 Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

 Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan;

 Bảo đảm tính khoa học, thuận tiện cho khai thác và sử dụng;

 Bảo đảm tính cập nhật, đầy đủ và có hệ thống;

 Sử dụng dữ liệu đúng mục đích;

 Khai thác và sử dụng dữ liệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;

 Tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước

II CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

1 Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia

đai, bao gồm: (i) cơ sở dữ liệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng và

(ii) cơ sở dữ liệu đất đai do UBND cấp tỉnh tổ chức xây dựng

 Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 Cơ sở dữ liệu giá đất

Sơ đồ 2 Các thành phần của Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia

Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;

Cơ sở dữ liệu địa chính;

Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Cơ sở dữ liệu giá đất;

Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;

Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai;

Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;

Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai

Trang 6

Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia tại Trung ương được xây dựng từ : (i) Các nguồn dữ liệu về đất đai được lưu trữ tại Trung ương; (ii) Tích hợp và đồng bộ từ cơ sở dữ liệu đất đai của các địa phương; (iii) Kết quả điều tra cơ bản và các dữ liệu, thông tin có liên quan đến đất đai từ các

Bộ, ngành; (iv) Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai

Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia còn được xây dựng để trao đổi thông tin với cơ sở dữ liệu của các bộ ngành khác

Hình 5 Mô hình giao dịch dữ liệu ở trung ương

2 Cơ sở dữ liệu đất đai địa phương

(sau đây gọi tắt là cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh) gồm 4 thành phần:

 Cơ sở dữ liệu địa chính

 Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

 Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 Cơ sở dữ liệu giá

ngành khác tại tỉnh; đồng thời được kết nối và đồng bộ với cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia qua mạng chuyên dụng

3 Nguyên tắc xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai

Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia phải bảo đảm theo thiết kế tổng thể của hệ thống thông tin đất đai và chuẩn dữ liệu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Việc xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia phải tuân thủ 4 nguyên tắc được quy định tại Điều 5, Thông tư 05/2017/TT-BTNMT

Nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia là tài liệu, dữ liệu

đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ký duyệt, xác nhận theo quy định của pháp luật

Trang 7

III TRÁCH NHIỆM XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

1 Trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin đất đai

Việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định theo Luật đất đai 2013 Cụ thể như sau:

đai

thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia; thực hiện dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai theo quy định của Chính phủ

tin có liên quan đến đất đai để cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, hệ thống thông tin đất đai

sở dữ liệu đất đai ở địa phương; cung cấp dữ liệu đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia

2 Trách nhiệm quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai

Tổng cục Quản lý đất đai quản lý, vận hành và cập nhật

nguyên và Môi trường quản lý, vận hành và cập nhật biến động Các đơn vị thuộc Sở; Phòng Tài nguyên và Môi trường; công chức địa chính xã, phường, thị trấn được truy cập vào cơ sở

dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng cục bộ (LAN) hoặc mạng diện rộng (WAN) để khai thác, cập nhật thông tin đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền

3 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

- Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh:

 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính được quy định từ Điều 7 đến Điều 31, Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT

 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được quy định từ Điều 32 đến Điều 40, Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT

 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định từ Điều 41 đến Điều 49, Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT

 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất được quy định từ Điều 50 đến Điều 58, Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT

Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT

4 Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai

Trang 8

Việc cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai được quy định từ Điều 79 đến Điều 82, Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT

Sơ đồ 3 Sơ đồ cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai

quy định tại Điều 25 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

Nhóm dữ liệu về người

sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất

Nhóm dữ liệu về quyền

sử dụng đất, quyền quản

lý đất

Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất

Nhóm dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất

Cập nhật cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai (Điều 80)

Cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 81)

Cập nhật cơ sở dữ liệu giá đất (Điều 82)

Trang 9

Đặc biệt, hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai là công cụ quan trọng để thực hiện tốt nhất công tác quản trị đất đai hiện đại, giúp Chính phủ kiểm soát tài nguyên đất, cung cấp dịch vụ công tốt nhất cho người dân và là yếu tố quan trọng góp phần giảm đói nghèo, giúp tăng GDP theo đầu người và GDP cho cả nước Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai chính là hạ tầng mềm và là công cụ để cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai, đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Tại các quốc gia ứng dụng thành công hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu đều tập trung nguồn lực để đầu tư : xây dựng hành lang pháp lý, phát triển phần mềm ứng dụng và quản lý, đầu tư phần cứng; xây dựng và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai; đào tạo nguồn nhân lực cần thiết cho xây dựng, vận hành và duy trì hệ thống thông tin đất đai; tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và tính hữu ích của hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu; vận hành và bảo trì hệ thống

Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng hoàn thiện cùng với việc thực hiện chế độ công khai, chia sẻ thông tin minh bạch tại các nước đều góp phần đáng kể trong việc tăng nguồn thu cho ngân sách, giảm chi phí hành chính, tạo thuận lợi và kích thích các giao dịch về đất đai; đồng thời cũng tránh được những trùng lắp trong đầu tư phục vụ cho quá trình xây dựng, phát triển và vận hành đồng bộ hạ tầng thông tin cho toàn bộ quốc gia

Theo “Thông cáo báo chí Hội nghị thượng đỉnh G8, 2013”, việc cải thiện quản trị nhà nước về đất đai thông qua việc cung cấp thông tin về đất đai cho người dân được đánh giá như sau:

“Dữ liệu chính phủ mở là một nguồn lực cơ bản trong thời đại thông tin Việc cung cấp dữ liệu cho khu vực công cộng có thể cải thiện cuộc sống của người dân và tăng tiếp cận với những dữ liệu này có thể làm động lực cho sự sáng tạo, tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm tốt…”

2 Tại Việt Nam

2.1 Quan điểm, các văn bản chỉ đạo về xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu đất đai

Tại Việt Nam, để tận dụng hiệu quả các cơ hội do cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư 4.0 mang lại nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với thực hiện các đột phá chiến lược và hiện đại hóa đất nước, Chính phủ đã chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và xem việc xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử là xu hướng tất yếu

Trong lĩnh vực đất đai, quan điểm chỉ đạo xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia được thể chế hóa thông qua nhiều văn bản do Đảng chính phủ ban hành như sau :

- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng

khóa XI đã xác định mục tiêu: “Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về đất đai và tài sản gắn liền với đất theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu; từng bước chuyển sang giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai”

- Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển chính phủ

điện tử, trong đó cơ sở dữ liệu đất đai là 1 trong 6 cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai thực hiện

- Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 01/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường

- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Chính phủ điện tử

- Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai

Trang 10

- Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng 2025;

- Nghị quyết số 82/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị và Nghị quyết số 116/NQCP ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ ban hành kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 82/2019/QH14;

- Nghị quyết số 91/NQ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5/2020

2.2 Ý nghĩa, vai trò của việc xây dựng, phát triển hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai

Việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia có vị trí, vai trò rất quan trọng và là một trong nhiệm vụ cấp bách hiện nay của chính quyền trung ương và địa phương, bởi các lý do sau:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và phát triển hệ thống thông tin đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và là giải pháp chủ yếu để thực hiện hiệu quả chủ trương chuyển đổi số và hiện đại hóa ngành tài nguyên và môi trường

- Hạ tầng thông tin đất đai còn là yếu tố cốt lõi để cải cách thủ tục hành chính, trong đó cơ sở

dữ liệu đất đai quốc gia đóng vai trò nền tảng cho phát triển Chính phủ điện tử

- Hệ thống thông tin đất đai phát triển, cơ sở dữ liệu đất đai hoàn chỉnh giúp tăng cường sự tiếp cận thông tin đất đai và dịch vụ đất đai cho người dân và doanh nghiệp; ngăn chặn tình trạng tham nhũng, tạo sự đồng thuận và cải thiện lòng tin của người dân đối với chính quyền, tăng sự tín nhiệm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước

V QUYỀN KHAI THÁC, TIẾP CẬN THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

1 Những quy định chung

1.1 Tiếp cận thông tin

Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình tạo ra theo Luật tiếp cận thông tin năm 2016

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin được quy định tại Điều 8, Luật tiếp cận thông tin 2016, gồm :

“1 Công dân có quyền:

a) Được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời;

b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin

2 Công dân có nghĩa vụ:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin;

b) Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp;

c) Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.”

1.2 Tiếp cận thông tin đất đai

Quyền tiếp cận thông tin về đất đai là quyền mà người sử dụng đất cần được tiếp cận các thông tin về đất đai do Nhà nước nắm giữ, nhằm thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp về đất đai của mình cũng như để thực hiện các quyền cơ bản khác mà pháp luật ghi nhận

Trang 11

2 Quy định về việc tiếp cận thông tin về đất đai

2.1 Trách nhiệm chung trong việc công khai, cung cấp và khai thác thông tin đất đai

Cơ quan nhà nước có trách nhiệm công khai thông tin, cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức,cá nhân theo quy định tại Điều 28, Luật đất đai 2013, trừ những thông tin thuộc bí mật theo quy định của pháp luật,

Thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thì có giá trị pháp lý như trong hồ sơ dạng giấy

Cơ sở dữ liệu đất đai là tài sản của Nhà nước phải được bảo đảm an ninh, an toàn chặt chẽ; nghiêm cấm mọi hành vi truy cập trái phép, phá hoại, làm sai lệch thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu về thông tin, dữ liệu đất đai:

 Được khai thác, sử dụng qua cổng thông tin đất đai ở trung ương, địa phương

 Phải nộp phí và phải thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện khai thác thông tin, dữ liệu đất đai

2.2 Thông tin mật, tối mật về thông tin đo đạc, đất đai không được tiếp cận

Theo Quyết định 1660/QĐ-TTg, ngày 26/10/2020 của Thủ tướng chính phủ về Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường, các tài liệu, thông tin đo đạc, đất đai sau đây thuộc loại bí mật nhà nước :

 Nghị quyết, quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bản đồ và các số liệu, tài liệu

về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh khu vực biên giới, vùng biển, hải đảo, năng lượng quốc gia chưa công khai

 Bí mật nhà nước độ mật

Về đo đạc và bản đồ:

 Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia bao gồm số liệu gốc của hệ tọa độ quốc gia, hệ

độ cao quốc gia, hệ trọng lực quốc gia, độ sâu quốc gia;

 Dữ liệu ảnh hàng không gồm phim, ảnh hàng không kỹ thuật số; dữ liệu đám mây điểm và sản phẩm quét phim, ảnh hàng không kèm theo số liệu xác định tọa độ tâm ảnh cố số lượng tờ liên kết bằng diện tích lớn hơn 800 km2 ở thực địa;

 Lớp dữ liệu địa hình của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:100.000 có diện tích liên kết lớn hơn

200 km2 trên thực địa ở khu vực ngoài đô thị hoặc 400km2 ở khu vực đô thị; mô hình

số độ cao với độ chính xác đến 07 m có diện tích liên kết lớn hơn 200 km2 trên thực địa ở khu vực ngoài đô thị hoặc 400 km2 ở khu vực đô thị

 Bảo mật hồ sơ địa chính

Theo Điều 31, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, dữ liệu địa chính có chứa thông tin cần bảo mật và việc quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin địa chính cần bảo mật được quy định như sau:

Trang 12

“1 Dữ liệu địa chính cần bảo mật gồm:

- Thông tin về người sử dụng đất và thông tin thuộc tính thửa đất của các đơn vị quốc phòng, an ninh;

- Thông tin về cá nhân1 của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người đó có yêu cầu bảo mật phù hợp với quy định của pháp luật;

- Các thông tin khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước

2 Các tài liệu hồ sơ địa chính có chứa thông tin cần bảo mật quy định tại Khoản 1 Điều này được quản lý theo chế độ mật

3 Việc quản lý, vận chuyển, giao nhận, truyền dẫn các tài liệu, dữ liệu hồ sơ địa chính có chứa thông tin mật và việc in, sao, chụp, khai thác, cung cấp thông tin mật từ các tài liệu hồ sơ địa chính phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước

4 Cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin và các cơ quan có liên quan đến việc khai thác,

sử dụng thông tin phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao có trách nhiệm quản lý, bảo mật thông tin của hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.”

2.3 Công khai thông tin đất đai

Trong những năm qua, nhà nước đã ban hành nhiều quy định pháp luật yêu cầu bắt buộc công khai thông tin liên quan đến đất đai (bằng nhiều hình thức) tại các bộ ngành, trung ương, tỉnh, huyện và các cơ quan ban, ngành cấp tỉnh Cụ thể như sau:

2.3.1 Quy định chung về công khai thông tin đất đai:

Các thông tin đất đai được công bố công khai cho tổ chức, cá nhân biết bao gồm (Khoản 3, Điều 9 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT và Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2019/TT-BTNMT) :

 Danh mục dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu đất đai;

 Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

 Khung giá đất, bảng giá đất đã công bố;

 Thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai;

 Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai

2.3.2 Công khai thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Việc công bố công khai quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất sau khi được cấp thẩm quyền phê

2013 (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 6, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14)

tử, số điện thoại, số chứng minh thư nhân dân, số hộ chiếu Những thông tin thuộc bí mật cá nhân gồm có: hồ sơ y tế, hồ sơ nộp thuế, số thẻ bảo hiểm xã hội, số thẻ tín dụng và những bí mật cá nhân khác”

Trang 13

- Toàn bộ nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai theo quy định sau đây:

 Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện; công bố công khai nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến

xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;

 Việc công bố công khai được thực hiện chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

 Việc công khai được thực hiện trong suốt thời kỳ quy hoạch sử dụng đất

định, phê duyệt phải được công bố công khai theo quy định sau đây:

 Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện và công bố công khai nội dung

kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở UBND cấp xã;

 Việc công bố công khai được thực hiện chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

 Việc công khai được thực hiện trong suốt thời kỳ kế hoạch sử dụng đất

Ngoài ra, trong quá trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, bắt buộc cơ quan xây dựng phải công khai Dự thảo quy hoạch sử dụng đất cấp huyện để lấy ý kiến theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật Đất đai 2013 (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 6, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14); Đồng thời, Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân về quy hoạch sử dụng đất phải được công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP

2.3.3 Công khai thông tin khi nhà nước giao đất, cho thuê đất, xác nhận chuyển nhượng quyền

sử dụng đất

Khoản 4, Điều 1, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP quy định việc UBND các cấp phải công khai khi giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý

Điều 41, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 17, Điều 1, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP) quy định trách nhiệm UBND tỉnh phải tổ chức công bố công khai các khu vực được thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở, được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền

Điều 72, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 22, Điều 1, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP) quy định về việc Sở Tài nguyên và Môi trường công khai kết quả

Ngày đăng: 06/04/2022, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 01. Các dạng của thông tin. - TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ Chính sách pháp luật hệ thống thông tin đất đai Tháng 01 - 2021
Hình 01. Các dạng của thông tin (Trang 2)
tranh, ảnh, bản vẽ, băng, đĩa, bản ghi hình, ghi âm hoặc các dạng khác. - TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ Chính sách pháp luật hệ thống thông tin đất đai Tháng 01 - 2021
tranh ảnh, bản vẽ, băng, đĩa, bản ghi hình, ghi âm hoặc các dạng khác (Trang 2)
Hình 3. Minh họa phần cứng Hình 4. Minh họa phần mềm ứng dụng - TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ Chính sách pháp luật hệ thống thông tin đất đai Tháng 01 - 2021
Hình 3. Minh họa phần cứng Hình 4. Minh họa phần mềm ứng dụng (Trang 3)
Hình 5. Mơ hình giao dịch dữ liệu ở trung ương - TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ Chính sách pháp luật hệ thống thông tin đất đai Tháng 01 - 2021
Hình 5. Mơ hình giao dịch dữ liệu ở trung ương (Trang 6)
 Khung giá đất, bảng giá đất đã công bố; - TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ Chính sách pháp luật hệ thống thông tin đất đai Tháng 01 - 2021
hung giá đất, bảng giá đất đã công bố; (Trang 12)
Hình 7. Cơng khai quyết định hành chính đất đai trên trang web Sở TNMT và cổng thông tin điện tử của UBND huyện Long Hồ - TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ Chính sách pháp luật hệ thống thông tin đất đai Tháng 01 - 2021
Hình 7. Cơng khai quyết định hành chính đất đai trên trang web Sở TNMT và cổng thông tin điện tử của UBND huyện Long Hồ (Trang 14)
Hình 8. Các hình thức khai thác dữ liệu, thông tin đất đai - TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ Chính sách pháp luật hệ thống thông tin đất đai Tháng 01 - 2021
Hình 8. Các hình thức khai thác dữ liệu, thông tin đất đai (Trang 17)
Hình 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long - TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ Chính sách pháp luật hệ thống thông tin đất đai Tháng 01 - 2021
Hình 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Trang 20)
- Trường hợp khai thác dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thơng tin thì thời hạn cung cấp được xác định theo thỏa thuận  giữa  cơ quan cung  cấp dữ liệu đất  đai  và người  có  yêu cầu  bằng hình thức hợp đồng - TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ Chính sách pháp luật hệ thống thông tin đất đai Tháng 01 - 2021
r ường hợp khai thác dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thơng tin thì thời hạn cung cấp được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng (Trang 21)
Hình 10. Cổng dịch vụ cơng (tra cứu giá đất Tỉnh Vĩnh Long) - TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ Chính sách pháp luật hệ thống thông tin đất đai Tháng 01 - 2021
Hình 10. Cổng dịch vụ cơng (tra cứu giá đất Tỉnh Vĩnh Long) (Trang 25)
Bên cạnh đó, việc cung cấp công cụ tra cứu giá đất (theo Bảng giá đất do UBND tỉnh Vĩnh Long  ban  hành  có  thể  thực  hiện  dễ  dàng  qua  việc  truy  cập  vào  địa  chỉ  sau  :  - TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀ Chính sách pháp luật hệ thống thông tin đất đai Tháng 01 - 2021
n cạnh đó, việc cung cấp công cụ tra cứu giá đất (theo Bảng giá đất do UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành có thể thực hiện dễ dàng qua việc truy cập vào địa chỉ sau : (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w