1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH CỦA NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA THỂ THAO DU LỊCH

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Danh Mục Điều Kiện Đầu Tư Kinh Doanh Của Ngành, Nghề Đầu Tư Kinh Doanh Có Điều Kiện Thuộc Lĩnh Vực Văn Hóa Thể Thao Du Lịch
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.4 Đối với doanh nghiệp đang hoạt động có nhu cầu bổ sung ngành nghề kinh doanh sản xuất phim thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan kiểm toán độc lập về số vốn hiện có của doanh ng

Trang 1

DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH CỦA NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ

ĐIỀU KIỆN THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA THỂ THAO DU LỊCH

1 Sản xuất phim I Điều kiện đối với sản xuất phim

1 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất

định bằng một trong các văn bản sau:

a) Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một hoặc hai thành viên mà chủ

sở hữu là một tổ chức;

b) Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có

từ hai thành viên trở lên;

c) Bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn mà chủ sở hữu là cá nhân

- Khoản 2 Điều 14, Điều

15 Luật Điện ảnh 2006

- Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh năm 2009

- Điều 11 Nghị định số 54/2010/NĐ-CP

- Điều 3 Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL

Trang 2

1.1.2 Đối với số vốn được góp bằng tiền phải có xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải tỏa sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

1.1.3 Đối với số vốn được góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép

1.1.4 Đối với doanh nghiệp đang hoạt động có nhu cầu bổ sung ngành nghề kinh doanh sản xuất phim thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan kiểm toán độc lập về số vốn hiện có của doanh nghiệp được đưa vào góp vốn thể hiện trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất bảo đảm lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định quy định 1.2 Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 15 của Luật Điện ảnh 2006

1.2.1 Có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Luật doanh nghiệp

1.2.2 Có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong hoạt động điện ảnh

2 Giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

2.1 Kịch bản văn học bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài

2 Kinh doanh dịch vụ I Điều kiện đối với kinh doanh dịch vụ giám định cổ vật - Luật Di sản văn hóa

Trang 3

giám định cổ vật 1 Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật

Điều kiện thành lập cơ sở giám định cổ vật:

1.1 Có trụ sở, kho lưu giữ, bảo quản hiện vật giám định

1.2 Có trang thiết bị, phương tiện cần thiết để thực hiện giám định

1.3 Có nguồn tài liệu về cổ vật để tham khảo, phục vụ hoạt động giám định cổ vật

1.4 Có từ 05 (năm) chuyên gia trở lên thuộc các ngành khoa học lịch sử, hóa học, vật lý học, có đủ năng lực hành vi dân sự; trong đó có ít nhất 03 (ba) chuyên gia đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1.4.1 Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành bảo tàng, khảo cổ, Hán Nôm và chuyên ngành khác liên quan đến giám định cổ vật;

1.4.2 Đã qua thực tế hoạt động chuyên môn từ 05 (năm) năm trở lên ở

chuyên ngành đã học

2001

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009

- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP

- Điều 5 Thông tư số

22/2011/TT-BVHTTDL

3 Kinh doanh dịch vụ lập

quy hoạch dự án hoặc

tổ chức thi công, giám

sát thi công dự án bảo

quản, tu bổ và phục hồi

di tích

I Điều kiện đối với kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch dự án hoặc tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích

Tổ chức, cá nhân chủ trì lập quy hoạch, dự án hoặc chủ trì tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích(Giấy chứng nhậnhành nghề) đối với tổ chức và Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích(Chứng chỉ hành nghề) đối với cá nhân

- Nghị định số 70/2012/NĐ-CP

- Điều 6, 7, 8, 9, 10 Thông tư số 18/2012/TT-

BVHTTDL

Trang 4

Giấy chứng nhận hành nghề cấp cho tổ chức có đủ điều kiện năng lực tương ứng với hoạt động xin đăng ký hành nghề quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL

1.1 Điều kiện năng lực của tổ chức lập quy hoạch di tích 1.1.1 Có đủ điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng;

1.1.2 Có ít nhất 02 (hai) người có Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch di tích, trong đó có người đủ điều kiện năng lực chủ nhiệm, chủ trì lập quy hoạch di tích theo quy định tại Điều 11 Thông tư Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL;

1.1.3 Đã tham gia tư vấn lập ít nhất 01 (một) quy hoạch di tích hoặc ít nhất 02 (hai) dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích được phê duyệt

1.2 Điều kiện năng lực của tổ chức lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh

tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích 1.2.1 Có đủ điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế hoặc tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự

án theo quy định pháp luật về xây dựng;

1.2.2 Có ít nhất 03 (ba) người có Chứng chỉ hành nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích, trong

đó có người đủ điều kiện năng lực chủ nhiệm lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích hoặc giám đốc

tư vấn quản lý dự án tu bổ di tích theo quy định tại Điều 12 Thông tư Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL;

1.2.3 Đã tham gia tư vấn lập quy hoạch di tích, dự án tu bổ di tích, báo

Trang 5

cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích đã được phê duyệt

1.3 Điều kiện năng lực của tổ chức thi công tu bổ di tích 1.3.1 Có đủ điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công trình theo quy định pháp luật về xây dựng;

1.3.2 Có ít nhất 03 (ba) người có Chứng chỉ hành nghề thi công tu bổ di tích, trong đó có người đủ điều kiện năng lực chỉ huy trưởng công trường thi công tu bổ di tích theo quy định tại Điều 13 Thông tư Thông

1.4.2 Có ít nhất 02 (hai) người có Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công tu bổ di tích

bổ, phục hồi di tích (sau đây gọi chung là lớp bồi dưỡng kiến thức tu bổ

di tích) do viện nghiên cứu, trường đại học có chức năng đào tạo chuyên ngành xây dựng, kiến trúc hoặc liên quan đến hoạt động bảo quản, tu bổ,

Trang 6

phục hồi di tích tổ chức; đã tham gia tư vấn lập ít nhất 03 (ba) quy hoạch

di tích hoặc 05 (năm) dự án tu bổ di tích đã được phê duyệt;

2.2 Hành nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích được cấp cho người có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng hoặc người có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành xây dựng, kiến trúc; đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức

tu bổ di tích; đã tham gia tư vấn lập quy hoạch di tích, dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích ít nhất

03 (ba) di tích đã được phê duyệt;

2.3 Hành nghề thi công tu bổ di tích được cấp cho người có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng hoặc người có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành xây dựng; đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức tu bổ di tích; đã tham gia thi công ít nhất 03 (ba) công trình di tích được nghiệm thu và bàn giao;

2.4 Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công tu bổ di tích được cấp cho người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình; đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức tu bổ di tích; đã giám sát thi công ít nhất 03 (ba) công trình di tích được nghiệm thu và bàn giao

4 Kinh doanh dịch vụ

karaoke, vũ trường

I Điều kiện đối với kinh doanh dịch vụ Karaoke

1 Giấy phép kinh doanh karaoke Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh karaoke:

1.1 Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2

trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ;

1.2 Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu; bên ngoài nhìn

- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP

- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP

72/2009/NĐ-CP

- Thông tư số

Trang 7

thấy toàn bộ phòng; nếu có khung thì không được quá hai khung dọc và

ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa;

1.3 Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động

để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

1.4 Khoảng cách từ 200m trở lên đo theo đường giao thông từ cửa phòng đến cổng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước Khoảng cách đó chỉ

áp dụng trong các trường hợp trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước có trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sau;

1.5 Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

1.6 Âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép được đo tại phía ngoài cửa sổ và cửa ra vào phòng karaoke;

1.7 Nhà hàng karaoke có nhiều phòng thì phải đánh số thứ tự hoặc đặt tên cho từng phòng;

1.8 Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của nhân viên thuộc cơ sở mình phải riêng biệt với khu vực kinh doanh và không được để cho khách vào hát karaoke tại nơi dành cho nhân viên thuộc cơ sở mình

1.9 Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách dù không thu riêng tiền dịch vụ karaoke mà chỉ thu tiền ăn, uống hoặc dịch vụ khác tại phòng hát

04/2009/TT-BVHTTDL

- Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL

- Thông tư

33/2010/TT-BCA

Trang 8

karaoke cũng phải có đủ điều kiện kinh doanh karaoke và phải được cấp giấy phép

2 Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự:

2.1 Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự phải có lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp sau:

2.1.1 Tổ chức, cá nhân mà Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp, cấm thực hiện các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự

2.1.2 Người chưa đủ 18 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành

vi dân sự; người nghiện ma túy

-Người đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử

2.1.3 Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại phường, xã, thị trấn;

đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, cấm cư trú,

bị phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; được tạm hoãn đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục

2.1.4 Người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia; tội do lỗi

cố ý có mức án từ 10 năm trở lên hoặc các tội khác liên quan trực tiếp đến ngành, nghề kinh doanh có điều kiệnvề an ninh, trậttự mà chưa được xóa án tích; người đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính

Trang 9

2.2 Phải duy trì và đảm bảo thực hiện đúng các điều kiện về an ninh, trật tự trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh; chấp hành quy định về trật tự, an toàn công cộng, vệ sinh môi trường và không nằm trong khu vực, địa điểm mà pháp luật cấm hoạt động kinh doanh

2.3 Cơ sở kinh doanh karaoke phải có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy

2.4 Cơ sở kinh doanh chỉ được tiến hành các hoạt động kinh doanh sau khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công

an có thẩm quyền cấp 2.5 Địa điểm kinh doanh không nằm trong khu vực cấm theo quy định của pháp luật

II Điều kiện đối với kinh doanh dịch vụ vũ trường

1 Giấy phép kinh doanh vũ trường

1.1 Nhà văn hoá, trung tâm văn hoá đề nghị cấp giấy phép kinh doanh

vũ trường phải là pháp nhân;

1.2 Khoảng cách từ 200m trở lên đo theo đường giao thông từ cửa phòng khiêu vũ đến cổng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước Khoảng cách đó chỉ áp dụng trong các trường hợp trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước có trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sau;

1.3 Âm thanh vang ra ngoài phòng khiêu vũ không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép được đo tại phía

Trang 10

ngoài cửa sổ và cửa ra vào phòng khiêu vũ;

1.4 Cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp, nhà văn hoá, trung tâm văn hoá có tư cách pháp nhân kinh doanh vũ trường phải có các điều kiện sau đây:

1.4.1 Phòng khiêu vũ trong vũ trường phải có diện tích từ 80m2 trở lên, cách trường học (bao gồm các trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân), bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước (bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội các cấp, doanh trại Công an, Quân đội; các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán các nước) từ 200m trở lên, đảm bảo các điều kiện về cách âm phòng chống cháy, nổ;

1.4.2 Trang thiết bị, phương tiện hoạt động của phòng khiêu vũ đảm bảo tiêu chuẩn âm thanh, ánh sáng;

1.4.3 Phù hợp với quy hoạch về vũ trường của từng địa phương

2 Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự

2.1 Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự phải có lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp sau:

2.1.1 Tổ chức, cá nhân mà Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp, cấm thực hiện các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự

2.1.2 Người chưa đủ 18 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành

Trang 11

vi dân sự; người nghiện ma túy

2.1.3 Người đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử

2.1.4 Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại phường, xã, thị trấn;

đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, cấm cư trú,

bị phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; được tạm hoãn đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục

2.1.5 Người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia; tội do lỗi

cố ý có mức án từ 10 năm trở lên hoặc các tội khác liên quan trực tiếp đến ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự mà chưa được xóa án tích; người đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính

2.2 Phải duy trì và đảm bảo thực hiện đúng các điều kiện về an ninh, trật tự trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh; chấp hành quy định về trật tự, an toàn công cộng, vệ sinh môi trường và không nằm trong khu vực, địa điểm mà pháp luật cấm hoạt động kinh doanh

2.3 Cơ sở kinh doanh vũ trường phải có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy

2.4 Cơ sở kinh doanh chỉ được tiến hành các hoạt động kinh doanh sau khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công

an có thẩm quyền cấp 2.5 Địa điểm kinh doanh không nằm trong khu vực cấm theo quy định

của pháp luật

Trang 12

1.1.1 Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;

1.1.2 Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;

1.1.3 Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách

du lịch ra nước ngoài

1.2 Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh

lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực sau:

1.2.1 Quản lý hoạt động lữ hành;

1.2.2 Hướng dẫn du lịch;

1.2.3 Quảng bá, xúc tiến du lịch;

1.2.4 Xây dựng và điều hành chương trình du lịch;

1.2.5 Nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch

Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã hoặc đang làm việc; các

- Điều 46 Luật Du lịch

2005

- Điều 12 và 15 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP

180/2013/NĐ-CP

- Khoản 3 mục 1 Thông

tư số BVHTTDL

Trang 13

89/2008/TT-giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian người đó làm việc trong lĩnh vực

1.4.2 Mức ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế:

a) 250.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách

du lịch vào Việt Nam;

b) 500.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài hoặc kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài

1.4.3 Tiền ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được sử dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh lữ hành

II Điều kiện đối vớikinh doanh lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

1 Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế:

Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp có vốn đầu

- Luật Đầu tư 2005

- Điều 51 Luật Du lịch

2005

- Điều 16 Nghị định số

Trang 14

tư nước ngoài trong trường hợp liên doanh thì phải liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế:

1.1 Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh được quy định, bao gồm:

1.1.1 Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;

1.1.2 Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;

1.1.3 Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách

a) Quản lý hoạt động lữ hành;

b) Hướng dẫn du lịch;

c) Quảng bá, xúc tiến du lịch;

d) Xây dựng và điều hành chương trình du lịch;

đ) Nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch

1.2.2 Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã hoặc đang làm việc;

các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian người đó làm việc trong lĩnh vực lữ hành

92/2007/NĐ-CP

- Nghị định số 158/2013/NĐ-CP

- Nghị định số 180/2013/NĐ-CP

- Khoản 6 Mục 1 Thông

tư số BVHTTDL

89/2008/TT Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL

Trang 15

1.3 Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế

1.4 Có tiền k‎ý quỹ theo quy định của Chính phủ Ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:

1.4.1 Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải ký quỹ theo đúng quy định Tiền ký quỹ của doanh nghiệp phải gửi vào tài khoản tại ngân hàng và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật

1.4.2 Mức ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế:

a) 250.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách

du lịch vào Việt Nam;

b) 500.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài hoặc kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài

1.4.3 Tiền ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được sử dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động

kinh doanh lữ hành

III Điều kiện đối vớikinh doanh lữ hành nội địa

1 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa

1.1 Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền

Trang 16

1.2 Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa

1.3 Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành

Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực sau:

1.3.1 Quản lý hoạt động lữ hành;

1.3.2 Hướng dẫn du lịch;

1.3.3 Quảng bá, xúc tiến du lịch;

1.3.4 Xây dựng và điều hành chương trình du lịch;

1.3.5 Nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch

1.3.6 Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã hoặc đang làm việc;

các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian người đó làm việc trong lĩnh vực lữ hành

IV Điều kiện đối vớikinh doanh đại lý lữ hành

1 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành Điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành

1.1 Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch

1.2 Đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh

- Điều 53 Luật Du lịch

2005

- Điều 33 Nghị định số

92/2007/NĐ-CP

Ngày đăng: 06/04/2022, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. - DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH CỦA NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA THỂ THAO DU LỊCH
Hình 3. (Trang 7)
2.1.3 Người đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử - DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH CỦA NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA THỂ THAO DU LỊCH
2.1.3 Người đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử (Trang 11)
I. Điều kiện đối vớikinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu - DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH CỦA NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA THỂ THAO DU LỊCH
i ều kiện đối vớikinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu (Trang 21)
9 Kinh doanh dịch vụ tổ chức lễ hội - DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH CỦA NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA THỂ THAO DU LỊCH
9 Kinh doanh dịch vụ tổ chức lễ hội (Trang 22)
2.1. Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu (đối với bản ghi âm, ghi hình nhập khẩu); - DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH CỦA NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA THỂ THAO DU LỊCH
2.1. Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu (đối với bản ghi âm, ghi hình nhập khẩu); (Trang 22)
6.1.3 Người đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử - DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH CỦA NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA THỂ THAO DU LỊCH
6.1.3 Người đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử (Trang 25)
2. Trang thiết bị đảm bảo chất lượng âm thanh, hình ảnh; hình thức - DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH CỦA NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA THỂ THAO DU LỊCH
2. Trang thiết bị đảm bảo chất lượng âm thanh, hình ảnh; hình thức (Trang 30)
5. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động văn hóa, các hình thức vui chơi giải  trí  khác  khơng  thuộc  quy  định  tại  Chương  VII,  Chương  VIII  và  Điều 35 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP tại  nơi công cộng nhằm mục đích kinh doanh - DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH CỦA NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA THỂ THAO DU LỊCH
5. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động văn hóa, các hình thức vui chơi giải trí khác khơng thuộc quy định tại Chương VII, Chương VIII và Điều 35 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP tại nơi công cộng nhằm mục đích kinh doanh (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w