Đối tượng thực hiện báo cáo a Các sở, ban, ngành có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo công tác tư pháp trong phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh thực hiện báo
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
“Dự thảo lần 1”
QUYẾT ĐỊNH Quy định chế độ báo cáo định kỳ về lĩnh vực công tác tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ Quy định
về chế độ báo cáo của các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 08/2019/TT-BTP ngày 10/12/2019 của Bộ Tư pháp quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồ thường nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 59/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BTP ngày 20/3/2019 của Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 16/2018/TT-BTP ngày 14/12/2018 của Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số /TTr-STP ngày / /2020 của Sở Tư pháp
QUYẾT ĐỊNH:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chế độ báo cáo định kỳ về lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Định
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Trang 22
1 Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
2 Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
3 Các tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 3 Nguyên tắc thực hiện báo cáo định kỳ
1 Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, đúng hình thức, nội dung yêu cầu của từng loại báo cáo;
2 Đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, công khai, cung cấp và chia sẻ thông tin,
dữ liệu báo cáo;
3 Đảm bảo khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, đáp ứng yêu cầu của Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh về công tác tư pháp
Điều 4 Các loại báo cáo định kỳ
1 Báo cáo tháng: Báo cáo kết quả thực hiện công tác tư pháp tháng 1, 2, 4, 5,
7, 8, 10, 11
2 Báo cáo quý: Báo cáo kết quả thực hiện công tác tư pháp quý 1, 2, 3, 4
3 Báo cáo kết quả thực hiện công tác tư pháp 6 tháng đầu năm
4 Báo cáo tổng kết công tác tư pháp năm (báo cáo năm)
Điều 5 Đối tƣợng thực hiện báo cáo, nhận báo cáo
1 Đối tượng thực hiện báo cáo
a) Các sở, ban, ngành có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc thực hiện chế
độ báo cáo công tác tư pháp trong phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh thực hiện báo cáo theo khoản 3, khoản 4 Điều 4 của Quyết định này
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện báo cáo theo Điều 4 của Quyết định này
2 Đối tượng nhận báo cáo
Sở Tư pháp tỉnh Bình Định, địa chỉ: Số 139, đường Lê Lợi, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Điều 6 Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ
1 Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 của tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo
2 Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo
3 Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính
từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hằng năm; trong đó, bao gồm số liệu thực tế và số liệu ước tính trong kỳ báo cáo Số liệu thực tế được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 5 hằng năm
Trang 33
Riêng đối với báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước
kỳ báo cáo đến hết ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo
4 Báo cáo định kỳ hằng năm: Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm, cụ thể:
a) Báo cáo năm nhằm phục vụ tổng kết công tác tư pháp (báo cáo tổng kết năm lần 1) gồm số liệu thực tế và số liệu ước tính trong kỳ báo cáo Số liệu thực tế được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 hằng năm
b) Báo cáo chính thức gồm toàn bộ số liệu thực tế được thực hiện trong kỳ báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm
Riêng đối với báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật, thời gian chốt số liệu báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến hết ngày 30 tháng 11 của kỳ báo cáo Đối với báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính, thời gian chốt số liệu báo cáo năm được tính từ ngày 15 tháng
12 của năm trước kỳ báo cáo đến hết ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo
Điều 7 Thời hạn gửi báo cáo định kỳ
1 Đối với báo cáo tháng, quý: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh gửi báo cáo định kỳ cho Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối kỳ báo cáo
2 Đối với báo cáo 6 tháng: Các đơn vị gửi báo cáo đến Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 16 tháng 6 hằng năm
Riêng đối với báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, các đơn vị gửi báo cáo đến Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 17 tháng 6 hằng năm
3 Đối với báo cáo tổng kết năm: Báo cáo tổng kết năm lần một, các đơn vị gửi báo cáo đến Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 18 tháng 11 hằng năm; báo cáo tổng kết năm chính thức, các đơn vị gửi báo cáo đến Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 31 tháng
01 của năm tiếp theo năm báo cáo
Riêng đối với báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật định kỳ năm, các đơn vị gửi báo cáo đến Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 04 tháng 12 hằng năm Đối với báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính định kỳ năm, các đơn vị gửi báo cáo đến Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 17 tháng 12 hằng năm
4 Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo định kỳ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 tháng 6 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng và ngày 24 tháng 11 hằng năm đối với báo cáo tổng kết năm
Đối với báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật định kỳ năm, Sở Tư pháp tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp chậm nhất vào ngày 10 tháng 12 hằng năm
Trang 44
Đối với báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, Sở
Tư pháp tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp chậm nhất vào ngày 21 tháng 6 hằng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và chậm nhất vào ngày 21 tháng
12 hằng năm (đối với báo cáo năm)
5 Đối với báo cáo theo chuyên đề hoặc báo cáo đột xuất: Thực hiện theo đề nghị bằng văn bản của lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền
Điều 8 Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo
1 Hình thức báo cáo định kỳ về lĩnh vực tư pháp được thể hiện bằng văn bản điện tử có chữ ký số
2 Báo cáo định kỳ về lĩnh vực tư pháp được gửi bằng một trong các phương thức sau:
a) Văn bản điện tử dưới dạng ảnh (định dạng pdf);
b) Văn bản điện tử dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật
c) Báo cáo bằng tiện ích trên phần mềm thống kê Ngành Tư pháp do Bộ Tư pháp chủ trì thống nhất xây dựng và triển khai
3 Đối với báo cáo chuyên đề hoặc báo cáo đột xuất, trong trường hợp đặc biệt, khẩn cấp, cần báo cáo gấp những vụ việc về công tác tư pháp thì báo cáo nhanh bằng mọi phương thức có thể, như: Thư điện tử, fax, tin nhắn hoặc điện thoại trực tiếp
Điều 9 Chỉnh lý, bổ sung báo cáo
1 Trường hợp phải chỉnh lý, bổ sung nội dung, số liệu trong báo cáo, cơ quan lập báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo đã được chỉnh lý, bổ sung, kèm theo văn bản giải trình về việc chỉnh lý
2 Trường hợp tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung báo cáo, số liệu trong báo cáo và các biểu mẫu số liệu báo cáo kèm theo thì báo cáo, biểu mẫu đó không có giá trị báo cáo
Chương II BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 10 Báo cáo kết quả công tác tư pháp tháng, quý
1 Tên báo cáo: “Báo cáo kết quả công tác tư pháp tháng/quý … và nhiệm vụ, giải pháp công tác tháng/quý … (năm thực hiện báo cáo)”
2 Nội dung yêu cầu báo cáo
a) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác tư pháp;
b) Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ
Trang 55
d) Dự kiến phương hướng, nhiệm vụ công tác tháng/quý sau (năm thực hiện báo cáo); giải pháp tổ chức thực hiện và các kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền (nếu có)
3 Đề cương báo cáo: Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này
4 Trên cơ sở những nhiệm vụ trọng tâm hằng năm, Sở Tư pháp ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể
Điều 11 Báo cáo kết quả công tác tƣ pháp 6 tháng đầu năm
1 Tên báo cáo: “Báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm và nhiệm
vụ, giải pháp công tác 6 tháng cuối năm (năm thực hiện báo cáo)”
2 Nội dung yêu cầu báo cáo
a) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác tư pháp;
b) Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ;
c) Dự kiến phương hướng, nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm (năm thực hiện báo cáo); giải pháp tổ chức thực hiện và các kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền (nếu có);
d) Báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm được sử dụng số liệu thống kê theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp
3 Đề cương báo cáo
a) Đối với Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả công tác
tư pháp 6 tháng đầu năm thực hiện theo đề cương tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định này và biểu mẫu số 01b, 04a, 05b, 09b, 10b, 11c, 13b, 17b và 22b ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BTP ngày 20/3/2019 của Bộ Tư pháp Quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp (sau đây gọi là Thông tư số 03/2019/TT-BTP)
b) Đối với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm thực hiện theo đề cương tại Phụ lục số 03, 04 ban hành kèm theo Quyết định này;
4 Trên cơ sở những nhiệm vụ trọng tâm hằng năm, Sở Tư pháp ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm
Điều 12 Báo cáo kết quả công tác tƣ pháp hằng năm
1 Tên báo cáo: “Báo cáo kết quả công tác tư pháp năm (năm thực hiện báo cáo) và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác năm (năm liền kề tiếp theo)”
2 Nội dung báo cáo
a) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác tư pháp;
Trang 66
b) Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ;
c) Dự kiến phương hướng, nhiệm vụ công tác năm tiếp theo của kỳ báo cáo; giải pháp tổ chức thực hiện và các kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền (nếu có)
d) Báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm được sử dụng số liệu thống kê năm (phục vụ tổng kết công tác tư pháp) theo Thông tư số 03/2019/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư
pháp
3 Đề cương báo cáo
a) Đối với Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả công tác
tư pháp hằng năm được thực hiện theo đề cương tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Quyết định này và biểu mẫu số 01b, 04a, 05b, 09b, 10b, 11c, 13b, 14b, 17b , 22b, 23b
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BTP
b) Đối với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm thực hiện theo đề cương tại Phụ lục số 04, 06, 07, 08 ban hành kèm theo Quyết định này
4 Trên cơ sở những nhiệm vụ trọng tâm hằng năm, Sở Tư pháp ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13 Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ….tháng … năm 2020
Điều 14 Trách nhiệm thực hiện
1 Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện chế độ báo cáo được quy định tại Quyết định này
2 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./
Trang 8tháng/quý … (năm thực hiện báo cáo) 4”
I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TRONG CÁC LĨNH VỰC CỤ THỂ
1 Công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
2 Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở
3 Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính, theo dõi thi hành pháp luật
4 Công tác hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi, chứng thực…
II ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Đánh giá chung về những kết quả nổi bật
2 Những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân
III NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CÔNG TÁC THÁNG/QÖY …….5 VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1 Nhiệm vụ công tác tư pháp tháng/quý (nhiệm vụ trên các lĩnh vực công tác
cụ thể nêu tại mục I)
2 Giải pháp chủ yếu thực hiện công tác tư pháp
3 Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
1 Tên cơ quan lập báo cáo
2 Chữ viết tắt của tên cơ quan lập báo cáo
3 Địa danh ghi theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
4 Thời gian thực hiện báo cáo
5 Thời gian thực hiện báo cáo
Trang 9tháng cuối năm ……4
Bối cảnh, điều kiện kinh tế - xã hội trong 6 tháng đầu năm ảnh hưởng đến công tác tư pháp (những thuận lợi và khó khăn)
I CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
- Triển khai các văn bản của cấp trên;
- Kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TRONG CÁC LĨNH VỰC CỤ THỂ
1 Công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
2 Công tác quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; hòa giải ở cơ sở
3 Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính, theo dõi thi hành pháp luật
4 Công tác hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, bồi thường nhà nước
5 Quản lý nhà nước về bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
6 Công tác pháp luật quốc tế, hợp tác quốc tế về pháp luật (nếu có)
7 Công tác xây dựng Ngành; đào tạo, bồi dưỡng;
8 Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
9 Quản lý nhà nước về công tác pháp chế
10 Ứng dụng công nghệ thông tin; thi đua khen thưởng
III ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Đánh giá chung về những kết quả nổi bật
2 Những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân
IV NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM 5 VÀ
ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Trang 1010
1 Nhiệm vụ công tác tư pháp 6 tháng cuối năm (nhiệm vụ trên các lĩnh vực
công tác cụ thể nêu tại mục II)
2 Giải pháp chủ yếu thực hiện công tác tư pháp
3 Các đề xuất, kiến nghị (nếu có)
* Báo cáo kèm theo 09 biểu mẫu của Thông tư số 03/2019/TT-BTP (Biểu 01b, 04a, 05b, 09b, 10b, 11c, 13b, 17b và 22b
1 Tên cơ quan lập báo cáo
2 Chữ viết tắt của tên cơ quan lập báo cáo
3 Địa danh ghi theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
4 Thời gian thực hiện báo cáo
5 Thời gian thực hiện báo cáo
Trang 11CHỨC CẤP TỈNH (6 tháng, năm)
Đơn vị nhận báo cáo:
(Lượt người)
Số cuộc thi
(Cuộc)
Số lượt người dự thi
(Lượt người)
Tổng số
Trong đó:
Số lượng tài liệu đăng tải trên Internet
Tổng số kinh phí
Chia ra Kinh phí NSNN
Kinh phí từ nguồn hỗ trợ khác
Kinh phí NSNN phân bổ thường xuyên
Kinh phí NSNN cấp theo chương trình, đề
Trang 12PHỤ LỤC SỐ 04 - Mẫu đề cương báo cáo công tác thi hành pháp luật
Thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính ….5
, 6báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính như sau:
I TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH 7
1.1 Công tác chỉ đạo triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính
và các văn bản quy định chi tiết thi hành luật
Nêu rõ tên, hình thức văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi hành: Công văn, Quyết định, Kế hoạch, Quy chế
1.2 Công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Nêu rõ tên, hình thức văn bản quy phạm pháp luật trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền nhằm triển khai thực hiện Luật Xử
lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi hành
- Việc xây dựng, trình phê duyệt và triển khai các Chương trình, Kế hoạch,
Đề án triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính
1.3 Công tác tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn về
kỹ năng, nghiệp vụ trong việc triển khai thi hành và áp dụng pháp luật xử lý vi phạm hành chính
- Nêu rõ các hình thức tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn: Hội thảo, hội nghị, đưa tin, bài trên các phương tiện thông tin đại chúng, biên soạn tài liệu, sách, sổ tay về xử lý vi phạm hành chính
- Nêu rõ số lượng tin, bài; tài liệu; sách; sổ tay; cuộc hội thảo, hội nghị; số người/ lượt người được tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn
1.4 Công tác kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Công tác kiểm tra, kiểm tra liên ngành việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: Nêu rõ việc có hay không ban hành kế hoạch kiểm tra; tổng số cuộc kiểm tra, kiểm tra liên ngành đã được tiến hành; kết quả của việc kiểm tra, kiểm tra liên ngành
- Công tác thanh tra, phối hợp thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: Nêu rõ việc có hay không ban hành kế hoạch thanh tra; tổng số cuộc thanh tra đã được tiến hành; kết quả của việc thanh tra, phối hợp thanh tra
Trang 1313
II TÌNH HÌNH VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
2.1 Tình hình vi phạm hành chính
Nhận xét, đánh giá chung, khái quát tình hình vi phạm hành chính; tình hình
áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực/địa bàn quản lý
2.2 Tình hình xử phạt vi phạm hành chính
So sánh sự tăng hay giảm so với cùng kỳ năm trước đối với các số liệu sau: Tổng số vụ vi phạm; tổng số đối tượng bị xử phạt; tình hình thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; tổng số tiền phạt thu được và tổng số tiền thu được từ bán, thanh lý tang vật, phương tiện bị tịch thu,
2.3 Tình hình áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
So sánh sự tăng hay giảm so với cùng kỳ năm trước đối với các số liệu sau: Tổng số đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; số đối tượng bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính; số lượng người chưa thành niên được áp dụng biện pháp thay thế quản lý tại gia đình; tình hình tổ chức thi hành các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính;
III NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC CHỦ YẾU TRONG THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 8
(Từ thực tiễn công tác xử lý vi phạm hành chính trong kỳ báo cáo, 9
đưa ra những nhận xét, đánh giá về những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong công tác xử
lý vi phạm hành chính)
3.1 Khó khăn, vướng mắc xuất phát từ các quy định pháp luật
3.1.1 Khó khăn, vướng mắc xuất phát từ các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính
3.1.2 Khó khăn, vướng mắc xuất phát từ các quy định của các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính
3.2 Khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi hành
3.2.1 Về các điều kiện bảo đảm thi hành Luật
3.2.1.1 Kinh phí; cơ sở vật chất, kỹ thuật
3.2.4 Về việc báo cáo, thống kê
3.2.5 Về công tác kiểm tra, thanh tra
3.2.6 Những khó khăn, vướng mắc khác
3.3 Nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc
3.3.1 Nguyên nhân chủ quan
3.3.2 Nguyên nhân khách quan
3.4 Đề xuất, kiến nghị
Trang 14Trên đây là báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Trang 15Biểu kèm theo Phụ lục số 04 - Mẫu số 1 (*) BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU BÁO CÁO VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Báo cáo số: /BC- (1) ngày …/…/… của (2))
STT Cơ quan/đơn vị ban hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính
Tổng số vụ vi phạm Tổng số đối tượng bị xử phạt
Tổng số quyết định
xử phạt vi phạm hành chính
Kết quả thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
Số vụ
bị xử phạt
vi phạm hành chính
Số vụ chuyển truy cứu trách nhiệm hình sự
Số vụ áp dụng biện pháp thay thế nhắc nhở đối với người chưa thành niên
Tổ chức
Cá nhân
Số quyết định đã thi hành
Số quyết định hoãn, miễn, giảm
Số quyết định bị cưỡng chế thi hành
Số quyết định bị khiếu nại, khởi kiện
Tổng số tiền phạt thu được
Tổng số tiền thu được từ bán, thanh
lý tang vật, phương tiện
bị tịch thu
Đối tượng khác bị xử phạt như cá nhân (hộ gia đình, cộng đồng dân cư, )
Dưới 18 tuổi
Từ đủ
18 tuổi trở lên
Dưới 18 tuổi
Trang 1616
(2) Tên của cơ quan lập báo cáo
* Cột (2) Ghi tên của từng cơ quan/đơn vị đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong kỳ báo cáo:
- Đối với UBND cấp tỉnh: Ghi cụ thể tên của cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo địa bàn (UBND các cấp) và tên của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đã ban hành quyết định xử phạt trong kỳ báo cáo;
- Đối với UBND cấp huyện: Ghi cụ thể tên của cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo địa bàn (UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đơn vị hành chính tương đương và UBND cấp xã) đã ban hành quyết định xử phạt trong kỳ báo cáo;
- Đối với UBND cấp xã: Ghi cụ thể tên của UBND xã, phường, thị trấn đã ban hành quyết định xử phạt trong kỳ báo cáo;
- Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Ghi cụ thể tên của cơ quan/đơn vị trực thuộc có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đã ban hành quyết định xử phạt trong kỳ báo cáo
- Đối với các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc (cơ quan ở cấp tỉnh): Ghi cụ thể tên của các cơ quan/đơn vị trực thuộc có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã ban hành quyết định xử phạt trong kỳ báo cáo;
- Đối với các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc (cơ quan ở cấp huyện): Ghi cụ thể tên của các cơ quan/đơn vị trực thuộc
có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đơn vị hành chính tương đương và ở cấp xã (nếu có) đã ban hành quyết định xử phạt trong kỳ báo cáo;
- Đối với các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc (cơ quan ở cấp xã (nếu có)): Ghi cụ thể tên cơ quan/đơn vị đã ban hành quyết định xử phạt trong kỳ báo cáo
* Cột (17) và (18) đơn vị tính: Việt Nam đồng
Trang 17
17
Biểu kèm theo Phụ lục số 04 - Mẫu số 2 (*) BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU BÁO CÁO VỀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Báo cáo số: ……/BC-….(1) ngày …/…/… của (2))
STT Biện pháp xử lý hành chính Tổng số đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị Tổng số đối tượng bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính Tổng số đối tượng là người chưa thành niên được áp dụng biện pháp thay thế quản lý tại gia đình Tình hình tổ chức thi hành quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
Tổng số đối tượng đang chấp hành quyết định Tổng số đối tượng được tạm đình chỉ chấp hành quyết định Tổng số đối tượng được giảm thời hạn chấp hành quyết định Tổng số đối tượng được hoãn chấp hành quyết định Tổng số đối tượng được miễn chấp hành thời gian còn lại Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
1 Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
2 Đưa vào trường giáo dưỡng
3 Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
4 Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Giải thích Mẫu số 2:
(*) Mẫu này dùng để tổng hợp số liệu báo cáo về việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
(1) Chữ viết tắt tên của cơ quan lập báo cáo
(2) Tên của cơ quan lập báo cáo
- UBND cấp xã: Ghi đầy đủ số liệu đối với Biện pháp xử lý hành chính “Giáo dục tại xã, phường thị trấn” đã thực hiện trong kỳ báo cáo trên địa bàn;
- UBND cấp huyện: Ghi đầy đủ số liệu đối với tất cả các biện pháp xử lý hành chính đã thực hiện trong kỳ báo cáo trên địa bàn;
- UBND cấp tỉnh: Ghi đầy đủ số liệu (từ cột (3) đến cột (8)) đối với tất cả các biện pháp xử lý hành chính đã thực hiện trong kỳ báo cáo trên địa bàn;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Ghi đầy đủ số liệu đối với Biện pháp xử lý hành chính “Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” đã thực hiện trong kỳ báo cáo trên phạm vi toàn quốc;
- Bộ Công an: Ghi đầy đủ số liệu đối với các biện pháp xử lý hành chính “Giáo dục tại xã, phường thị trấn”, “Đưa vào trường giáo dưỡng” và “Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc” đã thực hiện trong kỳ báo cáo trên phạm vi toàn quốc
Trang 1818
Trang 19năm ….5
Bối cảnh, điều kiện kinh tế - xã hội trong năm ảnh hưởng đến công tác tư pháp (những thuận lợi và khó khăn)
I CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
- Triển khai các văn bản của cấp trên;
- Kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TRONG CÁC LĨNH VỰC CỤ THỂ
1 Công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
2 Công tác quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở
3 Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính, theo dõi thi hành pháp luật
4 Công tác hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, bồi thường nhà nước
5 Quản lý nhà nước về bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
6 Công tác xây dựng Ngành; đào tạo, bồi dưỡng
7 Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
8 Quản lý nhà nước về công tác pháp chế
9 Ứng dụng công nghệ thông tin; thi đua khen thưởng
III ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Đánh giá khái quát những kết quả nổi bật
2 Đánh giá khái quát những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân
IV PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 6 VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1 Phương hướng, nhiệm vụ công tác tư pháp (nhiệm vụ trên các lĩnh vực công tác cụ
thể nêu tại mục II)
Trang 2020
2 Giải pháp chủ yếu thực hiện công tác tư pháp
3 Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
* Báo cáo kèm theo 11 biểu mẫu của Thông tư số 03/2019/TT-BTP (Biểu 01b, 04a, 05b, 09b, 10b, 11c, 13b, 14b, 17b, 22b và 23b)
1 Tên cơ quan lập báo cáo
2 Chữ viết tắt của tên cơ quan lập báo cáo
3 Địa danh ghi theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
4 Thời gian thực hiện báo cáo
5 Thời gian thực hiện báo cáo
6 Thời gian thực hiện báo cáo