1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay

208 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Vệ Quyền Tác Giả Qua Thực Tiễn Xét Xử Của Tòa Án Nhân Dân Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Nguyễn Huy Hoàng
Người hướng dẫn TS. Phạm Kim Anh, PGS. TS. Bùi Anh Thủy
Trường học Học viện khoa học xã hội
Chuyên ngành Luật Kinh tế
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 18,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay(Luận án tiến sĩ) Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HUY HOÀNG

BẢO VỆ QUYỀN TÁC GIẢ QUA THỰC TIỄN XÉT XỬ CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HUY HOÀNG

BẢO VỆ QUYỀN TÁC GIẢ QUA THỰC TIỄN XÉT XỬ CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Ngành: Luật Kinh tế

Mã số: 93.80.107

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1 TS Phạm Kim Anh

2 PGS TS Bùi Anh Thủy

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong luận án là trung thực, đảm bảo độ chuẩn xác Các số liệu, thông tin, tài liệu tham khảo trong luận án có xuất xứ rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2022

NGHIÊN CỨU SINH

NGUYỄN HUY HOÀNG

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 10

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 10

1.2 Những thành tựu nghiên cứu luận án cần kế thừa và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu 24

1.3 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN TÁC GIẢ THÔNG QUA XÉT XỬ CỦA TOÀ ÁN 34

2.1 Lý luận về bảo vệ quyền tác giả 34

2.2 Lý luận về bảo vệ quyền tác giả thông qua xét xử tại Toà án 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN BẢO VỆ QUYỀN TÁC GIẢ THÔNG QUA XÉT XỬ TẠI TOÀ ÁN NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM 64

3.1 Thực trạng pháp luật về quyền tác giả và bảo vệ quyền tác giả thông qua xét xử tranh chấp dân sự tại Tòa án 64

3.2 Thự tiễn bảo vệ quyền tác giả thông qua xét xử tại T n ở Việt Nam 114

3.3 Đ nh gi những vướng mắc, bất cập trong quy định của pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền tác giả thông qua xét xử dân sự tại Toà án ở Việt Nam 139

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 156

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO VỆ QUYỀN TÁC GIẢ THÔNG QUA XÉT XỬ TẠI TOÀ ÁN NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM 157

4.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền tác giả thông qua xét xử tại Tòa án ở Việt Nam 157

Trang 5

4.2 Các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền tác giả thông qua xét xử tại Toà án 161

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 186 KẾT LUẬN 188 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 190 TÀI LIỆU THAM KHẢO 191

Trang 6

Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương

Trans-Pacific Partnership Agreement

TPP

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU

European-Vietnam Free Trade Agreement

EVFTA

Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của

quyền sở hữu trí tuệ

The Agreement on Trade-Related Aspects of Intellectual

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

QTG với tư h là một bộ phận ủ quyền SHTT, đã và đ ng đóng v i tr

qu n trọng đối với sự ph t triển kinh tế - xã hội ủ mỗi quố gi ũng như qu trình hội nhập quố tế ủ quố gi đó Bảo hộ QTG tạo môi trường s ng tạo và truyền b tri thứ nhân loại, khuyến khí h hoạt động s ng tạo, nghiên ứu kho họ

ủ nhân tổ hứ , là nguồn đóng góp ơ bản ho sự ph t triển kho họ - kỹ thuật, văn hó - nghệ thuật và văn minh nhân loại Cùng với xu thế phát triển của thời đại, các sản phẩm trí tuệ là đối tượng của QTG ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế

Ngày nay, sự phát triển của công nghệ số, internet, mạng xã hội đã giúp tác giả và chủ sở hữu dễ dàng mang tác phẩm của mình tới gần hơn với công chúng, ũng như kh i th tối đ quyền lợi hợp pháp của mình Tuy nhiên, sự phát triển quá nhanh của công nghệ số ũng đem lại nhiều rắc rối và thử th h đối với chủ thể quyền và ơ qu n nhà nước trong việc kiểm soát và xử lý các hành vi xâm phạm Hiện nay, các hành vi xâm phạm QTG đ ng ó hiều hướng gi tăng đ ng kể Hành

vi phổ biến nhất phải kể đến là nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu QTG Cụ thể, hình thức phổ biến của hành vi này trên thực tế là sự xuất hiện dày đặc việc kinh doanh phi pháp thông qua những tr ng web đọc truyện, nghe nhạ , xem phim “lậu” Không hỉ vậy, một số hành vi xâm phạm kh ũng rất phổ biến như s o hép hoặc làm tác phẩm phái sinh mà không có sự cho phép của chủ sở hữu, sử dụng tác phẩm mà không chi trả các quyền lợi vật chất hợp pháp cho chủ sở hữu, hay xuyên tạc nội dung tác phẩm gây ảnh hưởng đến danh dự và uy tín của tác giả Những hành vi này không những hư bị xử lý triệt để mà thậm hí n đượ đón nhận rộng rãi và đ ng dần trở thành một phần trong văn hó đại chúng hiện nay Bởi vậy, việc bảo vệ QTG trước các hành vi xâm phạm, áp dụng các biện pháp đủ răn đe ho những đối tượng xâm phạm quyền, ũng như nâng o ý thức tôn trọng QTG của cộng đồng là vấn

Trang 8

đề mang tính thời sự và cấp thiết hiện nay Đặc biệt, một thực tế đ ng diễn ra là mặc

dù các hành vi xâm phạm QTG khá phổ biến, tuy nhiên, quy định pháp luật vẫn

hư đầy đủ và rõ ràng để giúp chủ thể quyền đ i lại những quyền lợi hính đ ng, ũng như xử lý bên xâm phạm QTG một cách thoả đáng

Trong xu thế hội nhập quố tế, Việt N m từ năm 2007 đã là thành viên ủ Tổ

hứ Thương mại Thế giới (WTO) và hiện đ ng th m gi rất nhiều ĐƯQT song phương và đ phương về bảo hộ quyền SHTT nói hung, QTG nói riêng Đặ biệt trong thời gi n gần đây, Việt N m đã th m gi vào Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, điển hình là Hiệp định Đối t Toàn diện và Tiến bộ xuyên Th i Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại Việt N m - EU (EVFTA), Hiệp định Đối t kinh tế toàn diện khu vự (RCEP), trong đó, điều khoản về bảo hộ QTG

đã đượ nâng o mứ bảo hộ so với huẩn mự quố tế phổ biến hiện n y là Công

ướ Berne về bảo hộ QTG Các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đặt r những yêu ầu o về tính minh bạ h ủ hính s h, quy định liên qu n đến SHTT, đ i hỏi ph p luật SHTT Việt N m ần ó sự sử đổi, bổ sung để đảm bảo sự tương thí h với hiệp định này Hiệp định CPTPP ũng như EVFTA đặ biệt nhấn mạnh đến yêu ầu bảo hộ QTG trong môi trường kỹ thuật số, b o gồm: quy định về hành vi xâm phạm và việ tăng ường biện ph p hình sự và dân sự trong việ xử lý hành vi xâm phạm trong môi trường số; ơ hế bảo vệ “Quản lý quyền kỹ thuật số” (Digit l Right M n gement-DRM) gồm Biện ph p ông nghệ bảo vệ quyền (Technical Protection Measure – TPM) và Thông tin quản lý quyền (Right

M n gement Inform tion – RMI); Cơ hế tr h nhiệm ủ nhà ung ấp dị h vụ internet (Internet Servi e Provider-ISP) để đối phó với “vấn nạn” xâm phạm QTG trên môi trường số Đây ũng là th h thứ đặt r trong việ hoàn thiện ph p luật ũng như

ơ hế thự thi QTG ở Việt N m trong thời gi n tới khi mà quy định ủ ph p luật Việt

N m về vấn đề này vẫn n sơ sài, hư đ p ứng đượ yêu ầu về tính tương thí h với Hiệp định thương mại tự do mà Việt N m th m gi gần đây, ũng như hư bảo vệ hiệu quả QTG trướ những hành vi xâm phạm ngày àng gi tăng ả trên môi trường truyền thống và môi trường kỹ thuật số

Trang 9

Trong ơ hế bảo vệ QTG đ ng được vận hành, giải quyết tranh chấp về QTG bằng biện pháp dân sự đượ đ nh gi là ơ hế bảo vệ quyền phổ biến và hữu hiệu nhất trên thế giới hiện nay Trong pháp luật Việt Nam, biện pháp dân sự ũng thể hiện được những ưu thế riêng so với biện pháp hành chính và biện pháp hình sự Nếu như biện pháp hành chính và biện pháp hình sự chỉ ó ý nghĩ ngăn hặn hành

vi xâm phạm, áp dụng các chế tài hành chính hoặc hình sự nhằm răn đe, gi o dục đối tượng vi phạm, thì trong biện pháp dân sự, chủ thể QTG bên cạnh quyền yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm, còn có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại thực tế do hành vi xâm phạm gây ra cả về vật chất lẫn tinh thần Mặc dù biện pháp dân sự được cho là có những ưu thế vượt trội trong việc bảo vệ QTG, tuy nhiên, số lượng tranh chấp về QTG được giải quyết tại Toà án Việt Nam vẫn còn rất khiêm tốn Thực tiễn xét xử tranh chấp về QTG của Toà án tại Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế như: Thủ tục tố tụng phức tạp, kéo dài, tốn kém thời gian, công sức và chi phí cho việc kiện tụng; việc áp dụng pháp luật để giải quyết

vụ án củ ơ qu n xét xử trong một số vụ n n hư hính x , gây nhiều tranh cãi; nhiều vụ việc Toà án thiếu ơ sở ph p lý để đư r những phán quyết thấu tình đạt lý… Đặc biệt, đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại, chủ sở hữu QTG thường sẽ gặp khó khăn trong việc chứng minh thiệt hại thực tế Nếu chủ thể quyền không có

sự chuẩn bị trước, thì khi có hành vi xâm phạm xảy ra, sẽ rất khó trong việc chuẩn

bị các bằng chứng để chứng minh thiệt hại Do đó, mức bồi thường mà bên bị xâm phạm quyền có thể đ i đượ thông qu ơ hế giải quyết tại Tòa án thường thấp hơn

so với thiệt hại thực tế và không đủ sứ răn đe đối với bên thực hiện hành vi xâm phạm khi mà lợi ích mang về gấp nhiều lần so với mức bồi thường hay phạt Điều này dẫn đến các chủ thể quyền còn e ngại và dè dặt trong việc lựa chọn Toà n là ơ quan bảo vệ quyền, lợi ích hợp ph p ho mình Trong khi đó trên thực tế, các vụ việc tranh chấp, xâm phạm QTG vẫn ngày àng gi tăng về số lượng và tính chất phức tạp, cần có những biện pháp giải quyết thoả đ ng

Ngày 22/8/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1068/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lượ SHTT đến năm 2030 - hiến lượ đầu tiên m ng tầm quố gi

Trang 10

về SHTT mà một trong những nhiệm vụ trọng tâm là “nâng cao hiệu quả thực thi

pháp luật SHTT, giảm thiểu tình trạng xâm phạm quyền SHTT” Để đạt đượ

mụ tiêu đề r , Chiến lượ đặt r hín nhóm nhiệm vụ, giải ph p ần triển kh i thự

hiện, trong đó ó nhiệm vụ “đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi

quyền SHTT, đặc biệt nâng cao hiệu quả xét xử và giải quyết các tranh chấp về QTG tại Toà án” Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng cộng sản VN lần thứ XIII ũng

đã chỉ ra một trong những nhiệm vụ trọng tâm của định hướng phát triển đất nước

giai đoạn 2021 – 2030 là “hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhất là pháp luật về bảo hộ

SHTT và giải quyết các tranh chấp dân sự, khắc phục những điểm nghẽn cản trở sự phát triển của đất nước”

Cho đến thời điểm hiện n y, hư ó ông trình nghiên ứu nào có tính bao quát và toàn diện về bảo vệ QTG thông qua xét xử tại Toà án Từ thực tiễn trên,

việc nghiên cứu đề tài “Bảo vệ quyền tác giả qua thực tiễn xét xử của tòa án nhân

dân ở Việt Nam hiện nay” là một nhu cầu cấp bách của khoa học pháp lý ở Việt

Nam hiện nay Đây ũng là lý do mà NCS đã lựa chọn đề tài này để nghiên cứu và làm luận án Tiến sĩ luật học

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mụ đí h nghiên ứu của luận án là làm rõ các vấn đề lý luận, thực trạng pháp

luật bảo hộ quyền tác giả và thực tiễn bảo vệ QTG thông qua xét xử tại Toà án Việt Nam, từ đó, đề xuất định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong bảo vệ QTG tại Toà án ở Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mụ đí h trên, Luận n x định thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu s u đây:

Một là, phân tích và xây dựng ơ sở lý luận về bảo vệ QTG thông qu phương

thức xét xử tại Toà n, trong đó làm rõ nội dung lý luận như: Kh i niệm, đặc điểm của QTG, bảo hộ và bảo vệ QTG; các nguyên tắc bảo vệ QTG; đặ trưng ủa bảo vệ QTG thông qu phương thức xét xử tại Toà án (làm rõ điểm khác biệt so với các biện pháp bảo vệ khác); những yếu tố t động đến việc bảo vệ QTG thông qua

Trang 11

phương thức xét xử tại Toà án; những nội dung ơ bản của pháp luật về bảo vệ QTG thông qu phương thức xét xử tại Toà án

Hai là, nghiên cứu quy định của pháp luật nội dung, pháp luật tố tụng về

bảo hộ QTG và bảo vệ QTG bằng biện pháp dân sự; thực tiễn áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp về QTG tại Toà án thông qua các vụ n điển hình; chỉ ra những bất cập trong hệ thống pháp luật và vướng mắc trong thực tiễn thi hành

Ba là, nghiên cứu đư r định hướng và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm

hoàn thiện pháp luật SHTT và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo vệ QTG thông qu phương thức xét xử tại Toà án ở Việt Nam

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận án là các lý thuyết về bảo hộ QTG, quy định của pháp luật SHTT Việt Nam và các ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên về bảo hộ QTG và thực tiễn bảo vệ QTG thông qu phương thức xét xử dân sự tại Toà án ở Việt Nam hiện nay

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Bảo vệ QTG thông qu phương thức xét xử tại Toà án là vấn đề rất

lớn, có thể được phân tích ở nhiều mứ độ, nhiều khía cạnh khác nhau Trong phạm vi của một Luận án tiến sĩ chuyên ngành Luật Kinh tế, các Nghiên cứu của Luận án tập trung vào vấn đề xét xử dân sự tại Toà án; vấn đề xét xử vụ án hình sự hay hành chính liên qu n đến QTG không phải là nội dung nghiên cứu chính của Luận án

Luận án nghiên cứu ba nội dung lớn: (i) lý luận về QTG và bảo vệ QTG; (ii) pháp luật về bảo hộ và bảo vệ QTG thông qua xét xử tại Toà án, bao gồm pháp luật nội dung và pháp luật hình thức; (iii) thực tiễn áp dụng pháp luật trong bảo vệ QTG thông qua các vụ n đã được Toà án xét xử ở Việt Nam trong thời gian qua

Về không gian và thời gian:

Luận án tập trung nghiên cứu quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo

vệ QTG, bao gồm: Luật SHTT 2005 (sử đổi bổ sung năm 2009, 2019); BLDS năm 2015; BLTTDS năm 2015, BLHS 2015 (sử đổi bổ sung năm 2017)… và quy định pháp luật liên quan khác, sử dụng các nội dung, số liệu qua hoạt động thực tiễn xét xử

Trang 12

tại hệ thống TAND đối với các vụ n liên qu n đến bảo vệ QTG trong phạm vi cả nước Luận n ũng nghiên ứu quy định mới về QTG trong Dự thảo số 05 Luật

sử đổi, bổ sung một số điều của Luật SHTT được công bố trên website của Quốc hội, đượ đư r trình lấy ý kiến của Quốc hội vào kỳ họp tháng 10/2021

C văn bản pháp luật, thông tin, số liệu, tư liệu phục vụ nghiên cứu Luận án từ năm 1998 trở lại đây, trong đó chủ yếu là thông tin, tư liệu trong khoảng thời gian

từ khi Luật SHTT 2005 có hiệu lực thi hành, tới nay

Việc nghiên cứu quy định của ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên, và pháp luật QTG của một số quốc gia chỉ để so s nh, đối chiếu với pháp luật Việt Nam với

mụ đí h để hoàn thiện pháp luật, học hỏi kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả bảo

vệ QTG tại Toà án Việt Nam

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

Luận n đượ thự hiện trên ơ sở vận dụng phương ph p luận duy vật biện hứng, duy vật lị h sử ủ Triết họ M – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các

qu n điểm ủ Đảng Cộng sản và Nhà nướ Cộng h xã hội hủ nghĩ Việt N m về QTG và bảo vệ QTG thông qu phương thứ xét xử tại hệ thống Toà án ủ Việt

N m hiện n y

Để làm rõ vấn đề ần nghiên ứu, Luận n sử dụng những phương ph p nghiên ứu ụ thể như: phương ph p phân tí h, phương ph p tổng hợp, phương pháp so sánh luật, phương ph p thống kê, phương ph p lị h sử … để làm s ng tỏ những vấn đề lý luận và thự tiễn thi hành quy định về bảo vệ QTG thông qua phương thứ xét xử tại Toà n theo ph p luật Việt N m

Phương ph p nghiên ứu ụ thể đượ sử dụng như s u:

Chương 1: Phương ph p phân tí h, so s nh luật, được sử dụng để đ nh gi ,

làm rõ những vấn đề liên qu n đến đề tài nghiên cứu, những vấn đề đã được giải quyết, những vấn đề còn bỏ ngỏ để định hướng tiếp tục nghiên cứu

Chương 2: Sử dụng kết hợp phương ph p phân tí h với phương ph p tổng hợp để

làm rõ các vấn đề lý luận pháp luật về bảo vệ QTG thông qua xét xử tại Toà án

Chương 3: Sử dụng phương ph p thu thập tài liệu, phương ph p nghiên cứu

trường hợp (case study) nhằm đ nh gi thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về

Trang 13

bảo vệ QTG thông qu phương thức xét xử tại Toà án ở Việt Nam, nêu nguyên nhân làm hạn chế việc bảo vệ QTG thông qu phương thức xét xử tại Toà n Trong hương này, Luận n ũng đồng thời sử dụng phương ph p hệ thống hóa nhằm kế thừa và tổng hợp kết quả nghiên cứu đã ông bố

Chương 4: Áp dụng phương ph p phân tí h, dự b o đư r những khuyến

nghị, giải ph p x đ ng nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật về bảo vệ QTG thông

qu phương thức xét xử tại Toà án ở Việt Nam hiện nay

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Thứ nhất, trên ơ sở nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài

nướ ó liên qu n đến đề tài, luận n x định những vấn đề đã được nghiên cứu, độ sâu nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện pháp luật về bảo vệ QTG thông qua xét xử tại Toà án Kết quả của việc tổng hợp, phân tích,

đ nh gi những ông trình đã ông bố liên qu n đến đề tài nghiên cứu làm sâu sắc thêm ơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện pháp luật về bảo hộ và bảo vệ QTG thông qua xét xử tại Toà án

Thứ hai, luận n đã hệ thống và làm nổi bật những vấn đề lý luận về bảo hộ QTG

nói chung và bảo vệ QTG thông qua xét xử tại Toà án Luận n đã tổng hợp kh i lược lịch sử r đời các học thuyết nền tảng của bảo hộ QTG; xây dựng khái niệm và chỉ ra các đặ điểm của QTG, bảo hộ QTG nói chung và bảo vệ QTG thông qua xét xử tại Toà án nói riêng; chỉ ra yêu cầu bảo vệ QTG trong các ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên Những vấn đề này ó ý nghĩ qu n trọng, tạo nền tảng lý luận về pháp luật và hoàn thiện pháp luật về bảo vệ QTG thông qua xét xử của Toà án

Thứ ba, thông qua việc phân tích pháp luật thự định và thực tiễn áp dụng pháp

luật trong việc bảo vệ QTG tại Toà án, luận n đã đ nh gi , nhận diện những bất cập của pháp luật về bảo hộ QTG nói chung và bảo vệ QTG bằng biện pháp dân sự tại Toà

n nói riêng Đồng thời, qua nghiên cứu thực tiễn xét xử các tranh chấp về QTG tại Toà

án, luận n đ nh gi , phân tích những tồn tại, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân hạn chế của việc bảo vệ QTG tại Toà án Việt Nam hiện nay

Thứ tư, qua nghiên cứu pháp luật quốc tế, đặc biệt là các Hiệp định thương mại

tự do mà Việt Nam tham gia gần đây và thực tiễn bảo vệ QTG thông qua xét xử tại

Trang 14

Toà án ở một số quốc gia, luận án rút ra những giá trị tham khảo có thể vận dụng trong quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật Việt Nam về bảo vệ QTG ũng như ải thiện hoạt động xét xử, giải quyết tranh chấp về QTG nói riêng, quyền

SHTT nói chung tại hệ thống Toà án Việt Nam

Thứ năm, luận án phân tích, chỉ rõ các yêu cầu và định hướng hoàn thiện pháp

luật ũng như ải cách hệ thống tư ph p trong việc bảo vệ QTG thông qua xét xử tại Toà án Việt Nam hiện nay Đồng thời, qua nghiên cứu lý luận, thực trạng pháp luật

và thực tiễn bảo vệ QTG thông qua xét xử tại Toà án Việt N m, trên ơ sở tham khảo kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới, luận n đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật và các giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ QTG tại Toà

án nhằm đ p ứng đ i hỏi của thực tiễn và các yêu cầu trong các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên Đặc biệt, Luận n đã đư r những kiến nghị có giá trị tham khảo để hoàn thiện Dự thảo Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật SHTT dự kiến được thông qu vào năm 2022

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

6.1 Ý nghĩa lý luận

Các kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung những vấn đề lý luận về bảo hộ và thực thi QTG nói chung, bảo vệ QTG tại Toà án nói riêng Luận án là sự nhìn nhận, đ nh gi kho học về những ưu điểm, hạn chế, bất cập của pháp luật bảo

hộ QTG và bảo vệ QTG thông qua xét xử Nghiên cứu của luận án tạo ơ sở khoa học cho việ đ nh gi ph p luật thự định, đư r định hướng, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi QTG tại Toà án

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của luận có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cá nhân, tổ chứ , ơ qu n làm ông t thực thi QTG nói riêng, quyền SHTT nói chung Luận án ũng đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu và giảng dạy pháp luật SHTT trong hệ thống trường đại học, học viện Đặc biệt, trong bối cảnh Luật SHTT Việt Nam đ ng được sử đổi, hoàn thiện để đ p ứng nhu cầu thực tiễn và yêu cầu về tính tương thí h và phù hợp với các ĐƯQT và Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia ký kết gần đây, ác kiến nghị trong Luận án có giá trị tham khảo

Trang 15

trong việc góp ý kiến để hoàn thiện Dự thảo Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật SHTT dự kiến được Quốc hội thông qu năm 2022

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận án gồm 4 hương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và ơ sở lý thuyết nghiên cứu

Chương 2: Những vấn đề lý luận về bảo vệ quyền tác giả thông qua xét xử của toà án Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn bảo vệ quyền tác giả thông qua xét xử tại Toà án nhân dân ở Việt Nam

Chương 4: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền tác giả thông qua xét xử tại Toà án nhân dân ở Việt Nam

Trang 36

giữa chủ sở hữu đối tượng SHTT với cộng đồng Sự cân bằng lợi í h trong điều chỉnh pháp luật các quan hệ SHTT không chỉ là nền tảng của pháp luật SHTT, mà n đóng

v i tr là động lự thú đẩy phát triển nghiên cứu sáng tạo [81, tr.20-21]

Nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh lành mạnh: Một mặt, quyền SHTT tạo ra

độc quyền cho chủ sở hữu đối tượng SHTT, mặt kh độc quyền này lại không được cản trở, gây thiệt hại một cách không phù hợp cho hoạt động cạnh tranh lành mạnh trên thị trường Pháp luật SHTT đư r quy định hạn chế khác nhau đối với việc lạm dụng độc quyền SHTT trong những trường hợp cụ thể

Các lý thuyết riêng về bảo hộ quyền tác giả

Nghiên ứu về QTG và bảo vệ QTG tại T n ó thể vận dụng lý thuyết trong lị h sử về QTG như: Lý thuyết quyền sở hữu ủ các nhà xuất bản, thuyết quyền sở hữu tinh thần, thuyết quyền nhân thân, thuyết quyền tài sản phi vật hất (thuyết nhị nguyên), thuyết nhất nguyên, thuyết hủ nhân t phẩm [46, tr.36-43] Đây là những lý thuyết ơ bản đặt nền móng ho bảo hộ QTG

Thuyết quyền sở hữu của NXB r đời ở London (Anh) vào năm 1556 do Hiệp

hội NXB ở Anh khởi xướng [98, tr.11] Quyền sở hữu ủ NXB thời đó, đượ gọi là “owner of copy”, thự hất là độ quyền s o hép nhân bản t phẩm Kể từ

đó, d nh từ “ opyright” ngày àng đượ sử dụng phổ biến tại Anh, s u đó là tại Mỹ

và quố gi sử dụng tiếng Anh Với ý nghĩ b n đầu là quyền s o hép, thuật ngữ này ngày n y đượ sử dụng với ý nghĩ rộng hơn để hỉ QTG

Lý thuyết về quyền sở hữu ho l o động trí ó , đượ gọi là Thuyết quyền

sở hữu tinh thần Thuyết này ó ý nghĩ giúp phân biệt bản thảo ủ t phẩm (vật

thể hữu hình) với t phẩm (sản phẩm vô hình) và đã hỉ r mối qu n hệ hặt hẽ giữ t giả với t phẩm

Thuyết quyền nhân thân r đời vào năm 1785, Imm nuel K nt trong bài phê

ph n việ in s h lậu đã đề r những ơ sở ăn bản ho thuyết về quyền nhân thân, trong đó ông phân biệt hành vi in s h lậu (vi phạm một vật quyền – quyền tài sản) với vi phạm quyền tinh thần (nhân thân) ủ t giả Bảo hộ QTG thự hất là bảo

vệ quyền lợi về nhân thân ủ t giả đến khi gi trị tinh thần ấy không còn thuộ về người thừ kế ủ t giả nữ , mà thuộ về ông húng

Trang 37

Thuyết quyền tài sản phi vật chất (Thuyết nhị nguyên) hình thành từ hỗ

nhận thứ rằng QTG không thuần túy là quyền tài sản, h y quyền nhân thân Thuyết này ăn bản dự trên lập luận ủ triết gi , luật gi nổi tiếng như Fi hte, Hegel và Schopenhauer [46, tr.41] Chi sẻ qu n điểm ủ I.K nts, Joh nn Gottlieb

Fi hte phân biệt trong một uốn s h ó phần đượ vật thể hó và tư tưởng đượ thể hiện trong đó Người mu uốn s h là hủ sở hữu uốn s h, tứ là hủ sở hữu bản vật thể hó t phẩm, n t giả là người sở hữu h thứ thể hiện nội dung tư tưởng ủ t phẩm Arthur S hopenh uer phân biệt rõ ràng hơn giữ sở hữu vật hất và sở hữu tinh thần, theo đó t giả ó quyền sở hữu đối với t phẩm tinh thần

ủ mình, việ sở hữu không giống với sở hữu một vật thể Trên ơ sở những lập

luận này, Josef Kohler hệ thống hó xây dựng thành Thuyết quyền tài sản phi vật

chất ủ mình năm 1874 trong t phẩm QTG đối với tác phẩm ngôn ngữ và Luật xuất bản Theo ông, QTG là “quyền đối với một loại tài sản tồn tại bên ngoài on

người, nhưng không vật thể, không sờ thấy và nắm bắt đượ ” Bên ạnh QTG là quyền đối với t phẩm tinh thần, Josef Kohler ho rằng ũng phải ó quyền nhân thân để bảo vệ nhân t giả H i loại quyền tài sản và quyền nhân thân ủ t giả là không thể t h rời

Thuyết nhất nguyên dự trên sự h trộn không thể t h rời giữ quyền lợi

vật hất và tinh thần, h y nói một h kh , QTG là một loại quyền thống nhất không thể t h rời giữ quyền nhân thân và quyền tài sản Quyền nhân thân và quyền tài sản như h i “rễ gố ” ủ QTG Theo thuyết này, quyền sử dụng, kh i

th t phẩm đều ó ảnh hưởng đến quyền nhân thân, và ngượ lại, sự xâm phạm quyền nhân thân ó thể dẫn tới bồi thường về vật hất Ng y ả khi t giả huyển nhượng quyền tài sản thì t giả vẫn n quyền nhân thân đối với t phẩm gố Ngày n y, Thuyết nhất nguyên n đượ p dụng để lý giải bản hất ph p lý ủ việ thương mại hó quyền nhân thân như bảo vệ tên, hình ảnh ủ người nổi tiếng

Bên ạnh những lý thuyết nền tảng ủ bảo hộ quyền SHTT và bảo hộ QTG, bảo vệ QTG thông qu T n n p dụng những nguyên tắ đặ thù ủ hoạt động xét xử như: nguyên tắ tuân thủ ph p luật; nguyên tắ xét xử độ lập trên ơ sở

Trang 38

kh h qu n, bình đẳng, ông bằng; nguyên tắ bảo đảm hiệu lự bản n, quyết định

ủ Toà n; nguyên tắ tôn trọng, bảo vệ quyền, lợi í h hợp ph p ủ nhân,

tổ hứ ; nguyên tắ bình đẳng trướ ph p luật; nguyên tắ xét xử kịp thời, ông bằng, ông kh i…

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu đượ đặt ra, bao gồm:

(i) Về mặt lý luận:

Câu hỏi nghiên cứu: Những vấn đề lý luận nền tảng của bảo vệ QTG? Bảo

vệ QTG và pháp luật bảo vệ QTG thông qu phương thức xét xử tại Toà án ó đặc trưng gì?

Giả thuyết nghiên cứu: Cơ sở lý luận pháp luật về bảo vệ QTG thông qua

phương thức xét xử tại Toà án ở Việt Nam hiện n y hư được nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện; hư ó nghiên ứu nào làm rõ khái niệm và đặ trưng ơ bản của bảo vệ QTG thông qu phương thức xét xử tại Toà án và pháp luật về bảo vệ QTG thông qu phương thức xét xử tại Toà án

(ii) Về thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật:

Câu hỏi nghiên cứu: Thực trạng pháp luật và thực tiễn về bảo vệ QTG thông

qu phương thức xét xử tại Toà án ở Việt Nam ra sao? Có những vướng mắc, bất cập gì?

Giả thuyết nghiên cứu: C quy định pháp luật về bảo vệ QTG thông qua

phương thức xét xử tại Toà án ở Việt Nam hiện nay (cả pháp luật nội dung và pháp luật

tố tụng) còn những bất cập, hạn chế ảnh hưởng đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu QTG Việc bảo vệ QTG thông qu phương thức xét xử tại Toà án ở Việt Nam hiện nay còn khá hạn chế, thể hiện qua số lượng vụ việ được giải quyết ũng như hiệu quả giải quyết Do đó, ần có sự nghiên cứu, đ nh gi thực trạng pháp luật (trên ơ sở so s nh đối chiếu với quy định của các ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên) ũng như thự tiễn thự hiện ph p luật về bảo vệ QTG thông qu phương thức xét xử tại Toà án ở Việt Nam hiện nay (thông qua một số vụ án điển hình) làm ơ

sở thực tiễn ho đề xuất về giải ph p hoàn thiện

Trang 39

(iii) Về định hướng và giải pháp:

Câu hỏi nghiên cứu: Định hướng hoàn thiện pháp luật về bảo vệ QTG hiện

nay thế nào? Cần tập trung vào các nhóm giải pháp nào?

Giả thuyết nghiên cứu: Việc hoàn thiện pháp luật về bảo vệ QTG thông qua

xét xử tại Toà án phải bảo đảm các yêu cầu về tính đồng bộ, tương thí h, khả thi và hiệu quả Các giải pháp hoàn thiện pháp luật bao gồm cả các quy phạm pháp luật nội dung và hình thứ , đồng thời đồng bộ với các giải ph p kh để nâng cao hiệu quả bảo vệ QTG thông qu phương thức xét xử tại Toà án ở Việt Nam hiện nay

Bảo vệ QTG thông qu on đường Toà án là một vấn đề pháp lý phức tạp và

có liên quan trực tiếp đến nhiều ngành luật khác nhau Vì vậy, các nội dung nghiên cứu của luận n được phân loại thành các nhóm vấn đề: Nghiên cứu lý luận chung

về QTG; Nghiên cứu lý luận về các biện pháp bảo vệ QTG nói chung và bảo vệ QTG thông qua Toà án nói riêng; Nghiên cứu thực trạng pháp luật về bảo hộ QTG

và thực tiễn bảo vệ QTG thông qua xét xử tại Việt Nam; Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu hiệu quả bảo vệ QTG thông qua xét xử tại Toà án

Dựa trên việ đ nh gi tổng quan tình hình các công trình nghiên cứu khoa

họ liên qu n đến đề tài luận án, luận n x định những kết quả nghiên cứu cần kế thừa và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu, làm rõ

Trang 40

Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN TÁC GIẢ

THÔNG QUA XÉT XỬ CỦA TOÀ ÁN

2.1 Lý luận về bảo vệ quyền tác giả

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quyền tác giả

2.1.1.1 Khái niệm quyền tác giả

Kh i niệm QTG hỉ xuất hiện khi đượ ph p luật ghi nhận và bảo hộ Sự r đời ủ m y in vào năm 1440 mặ dù đã đặt ra nhu cầu bảo vệ quyền lợi cho các tác giả, NXB hân hính trước nạn in lậu, tuy nhiên, những đặc quyền in mới chỉ có ý nghĩ bảo vệ quyền lợi cho những NXB đã trả tiền nhuận bút, còn quyền sở hữu đối với tác phẩm trí tuệ của tác giả vẫn hư đượ đảm bảo Bước vào thời kỳ Phục hưng, đến giữa thế kỷ XVI, các quyền on người trở nên quan trọng hơn Để khuyến khích sự sáng tạo nhân, đặc QTG ũng xuất hiện, bắt đầu hướng đến bảo vệ quyền nhân thân của tác giả (nhưng hư đảm bảo quyền tài sản cho họ) Năm 1710, Nghị viện Anh b n hành Đạo luật Anne (the St tute of Anne) Đây ó thể xem là văn bản pháp luật đầu tiên trên thế giới về QTG Đạo luật ghi nhận QTG được bảo hộ với thời hạn là 14 năm và ó thể được gia hạn 14 năm tiếp theo [39, tr.35] Đồng thời, đạo luật ũng lần đầu ghi nhận độc quyền sao chép của tác giả và

họ có thể nhượng lại quyền này cho nhà in trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận [45, tr.13] Tiếp s u đó, đạo luật tương tự ũng đã đượ đư r tại Pháp, Đức, Hoa Kỳ và nhiều nước khác QTG được ghi nhận một cách rộng rãi trên toàn thế giới, góp phần thú đẩy sự sáng tạo của trí tuệ on người ũng như tạo r được

ơ hế bảo hộ tác quyền tại mỗi quốc gia

Thuật ngữ “quyền t giả” trong tiếng Anh sử dụng từ “copyright” ( ó nghĩ là quyền s o chép); tiếng Ph p là “droit d'auteur” ( ó nghĩ là QTG) và tiếng Đứ

là “Urheberrecht” ( ó nghĩ là bản quyền) Sở dĩ ó h sử dụng thuật ngữ kh

nh u như vậy, vì trên thế giới hiện n y tồn tại những h tiếp ận kh nh u đối với

kh i niệm QTG ũng như đối với hủ thể đượ bảo hộ QTG [81, tr.36]

Ngày đăng: 06/04/2022, 14:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w