LUẬN VĂN CHÍNH THỐNG .....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI :
TÌM HIỂU VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ CHƯNG CẤT ETHANOL
1000KG/H
GVHD: TS TRẦN LỆ THU
CÔNG NGHỆ THƯC PHẨM
Trang 2SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SỐ SINH VIÊN
Trang 3Nội dung
03
TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ CHƯNG CẤT
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CÂN BẰNG VẬT CHẤT
Trang 4 Chưng cất là quá trình phân tách hỗn hợp lỏng (hoặc khí lỏng) thành các cấu tử riêng biệt dựa vào sự khác nhau
về độ bay hơi của chúng.
Khi chưng cất ta thu được nhiều cấu tử và thường thì bao nhiêu cấu tử sẽ thu được bấy nhiêu sản phẩm.
Hỗn hợp đem chưng cất gọi là dòng nhập
Dòng sản phẩm thu được bằng cách bốc hơi và ngưng tụ gọi là dòng sản phẩm đỉnh.
Dòng sản phẩm thu được ở đáy ở thiết bị gọi là dòng sản phẩm đáy
Dòng hoàn lưu là dòng ngưng tụ ở đỉnh của thiết bị được cấp tuần hoàn trở lại thiết bị nhằm tăng hiệu suất
CHƯNG CẤT LÀ GÌ ?
ĐẶC ĐIỂM ?
TỔNG QUAN
Trang 5Đơn giản
Hỗn hợp hai cấu
tử
Cấp nhiệt nơi đáy tháp
Trực tiếp
Gían tiếp
Trang 6TỔNG QUAN
• Khai thác để tách và nâng cao nồng độ
• Thu hồi tinh dầu từ nguồn thực vật
Mục đích
và phạm
vi
• Nguyên liệu
• Sự chênh lệch nhiệt độ sôi giữa các cấu tử
• Các tính chất về nhiệt động của nguyên liệu
• Các thông số công nghệ như nhiệt độ, áp suất
Trang 7TCVL Là chất lỏng, không màu, trong
suốt, mùi thơm dễ chịu và đặc trưng, vị cay, nhẹ hơn nước….
Là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị nhưng khối nước dày sẽ có màu xanh nhạt….
TCHH Là rượu đơn chức, no, mạch
hở, phản ứng với kim loại kiềm, phản ứng tách nước….
Tác dụng với kim loại, Tác dụng với oxit bazơ.
ĐIỀU
CHẾ
Hydrat hóa etylen, Lên men từ trái cây.
Trang 8Hoàn thiện
sản phẩm
Khai thác,tách nâng cao nồng
độ sản phẩm
Old Pulteney 400
RƯỢU BULLEIT BOURBON 45 0
ỨNG DỤNG
Trang 9Thiết bị ngưng tụ sản phẩm đáy
Nồi đun dạng Kettle
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 10Cân Bằng Vật Chất
Chọn thiết bị: Tháp mâm xuyên lỗ, hoạt động liên tục
Khi chưng cất hỗn hợp Ethanol – nước, thì cấu tử dễ bay hơi là Ethanol
Năng suất nhập liệu: GF = 1000 (Kg/h)
Nồng độ phần khối lượng nhập liệu: = 18% phần khối lượng
Nồng độ phần khối lượng sản phẩm đỉnh: = 90%
phần khối lượng
•
Trang 11Nồng độ phần khối lượng sản phẩm đáy: = 2% phần khối lượng
Nhiệt độ nhập liệu: tF = 280C
Nhiệt độ sản phẩm đỉnh sau khi làm nguội: tD = 320C
Nhiệt độ sản phẩm đáy sau khi trao đổi nhiệt: tW = 600C
Trạng thái nhập liệu là trạng thái lỏng sôi
•
Cân Bằng Vật Chất
Trang 12• F, D, W, L: suất lượng mol của các dòng nhập liệu, sản phẩm đỉnh, sản phẩm đáy, dòng hoàn lưu, đơn vị
• : nồng độ phần khối lượng của cấu tử dễ bay hơi
trong pha lỏng của các dòng, đơn vị (phần mol)
• : Nồng độ phần mol của các cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi cân bằng với pha lỏng của dòng nhập liệu
• Gh: suất lượng khối lượng hỗn hợp hơi ra khỏi đỉnh
thiết bị, đơn vị: (Kg/h)
•
Cân Bằng Vật Chất
Trang 14Cân Bằng Vật Chất
Đồ thị biểu diễn các đường làm việc và số mâm lý thuyết
Trang 15Xác định số mâm thực tế - Biểu đồ chưng cất
Số mâm thực tế tính theo hiệu suất trung bình: Nt =
Xác định hiệu suất trung bình của tháp :
Trang 17 Đường kính đoạn chưng:
• Lượng hơi trung bình đi trong tháp:
• Tốc độ hơi trung bình đi trong tháp:
• Đường kính đoạn chưng:
nhau không nhiều (5cm) nên cùng chọn đường kính
cho cả hai phần là Dt = 0.35 (m) để tiện việc thiết kế
máy.
•
TÍNH TOÁN – THÁP CHƯNG CẤT
Trang 18Tính toán trở lực của tháp:
• Số lỗ trên mâm:
• Tổng trở lực của toàn tháp hay độ giảm áp tổng cộng của toàn tháp :
• Kiểm tra ngập lụt khi tháp hoạt động:
Đảm bảo khi hoạt động các mâm sẽ không bị ngập lụt
Kết luận: khi hoạt động tháp sẽ không bị hiện tượng ngập lụt.
Tổng chiều cao tháp:
•
TÍNH TOÁN – THÁP CHƯNG CẤT
Trang 22Thông số bích ghép ống dẫn hơi vào đáy tháp
Thông số kích thước ống hoàn lưu
Trang 24Kích thước chân đỡ tháp
TÍNH TOÁN CƠ KHÍ
Trang 25Chân đỡ, tay treo
Trang 26Thiết bị đun sôi đáy tháp
Trang 27Hiệu suất nhiệt độ trung bình:
Trang 28 Cấu tạo thiết bị:
• Chọn chiều dài ống truyền nhiệt là 2 (m)
• Số ống truyền nhiệt:
• Cách sắp xếp ống : n= 91, L = 2m, ống được bố trí theo hình lục giác, b = 11 ống, a = 6 ống
• Đường kính trong thiết bị:
dtr= t * (b – 1) + 4 * 0.038 = 0.0532*(11 – 1) + 4*0.038
= 0.684 (m)
•
TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ
Trang 29Thiết bị ngưng tụ sản phẩm đỉnh:
• Chọn thiết bị ngưng tụ vỏ - ống loại TH nằm ngang
• Ống truyền nhiệt được làm bằng thép X18H10T, kích thước ống 38*3 mm
Trang 30Suất lượng nước cần dùng để ngưng tụ sản phẩm đỉnh:Cân bằng nhiệt:
Trang 31 Cấu tạo thiết bị:
• Diện tích truyền nhiệt một ống:
Trang 33Suất lượng nước làm nguội sản phẩm đỉnh cần dùng:
• Suất lượng nước cần dùng:
Hiệu số nhiệt độ trung bình:
Bề mặt truyền nhiệt:
Cấu tạo thiết bị: L
•
TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ
Trang 35Lưu lượng nhập liệu: VF= =
Chọn bơm có năng suất là Qb = 1.2 () Đường kính
ống hút, ống đẩy bằng nhau và bằng 32(mm)
• Công suất thực tế của bơm:
Để đảm bảo tháp hoạt động liên tục ta chọn 2 bơm li tâm loại XM có công suất 0.0314 (hp)
•
TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ
Trang 36• Thân – đáy – nắp làm bằng thép X18H10T, có bề dày: 3 mm
• Bích ghép thân – đáy – nắp làm bằng thép X18H10T, loại bích liền không cổ.
• Bích ghép ống dẫn làm bằng thép CT3, loại bích liền không cổ
• Đường kính ống dẫn chất lỏng: 0.05 (m)
• Đường kính ống dẫn hơi: 0.025 (m).
•
KẾT LUẬN
Trang 38VẤN ĐÁP