1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh

53 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 696,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Đề tài : NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH COTTO

QUẢNG NINH

Hà Nội- 2018

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

1.QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH COTTO QUẢNG NINH 7

1.1 Sơ lược về công ty 7

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 8

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 8

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban như sau: 9

1.3 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty TNHH COTTO QUẢNG NINH 12

1.3.1 Đánh giá các kết quả hoạt động kinh doanh 12

1.3.2 Đánh giá kết quả hoạt động khác 15

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tại Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh 16

1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm của Công ty 16

1.4.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động của Công ty 17

1.4.3 Đặc điểm về tình hình tài chính 18

1.4.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH COTTO QUẢNG NINH 22

2.1 Đặc điểm môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh 22

2.1.1 Môi trường chính trị, luật pháp 22

2.1.2 Môi trường công nghệ 22

2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội 23

2.1.4.Đối thủ cạnh tranh 24

2.1.5.Khách hàng 25

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh 26

2.2.1 Thị phần của Công ty 26

2.2.2 Năng lực sản xuất 27

2.2.3 Năng lực về giá sản phẩm 31

Trang 3

2.2.4 Chính sách giá 34

2.2.5 Chính sách phân phối 36

2.2.6 Hoạt động Marketing 37

2.2.6 Lợi nhuận của Công ty 39

2.3 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm tại Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh 40

2.3.1 Ưu điểm 40

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 40

3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh 42

3.1.1 Tìm hiểu nghiên cứu nhu cầu thị trường 42

3.1.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có 42

3.1.3 Nâng cao trình độ quản lý nhân viên 43

3.1.4 Tăng cường huy động vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn 44

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh của sản phẩm tại Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh 45

3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường 45

3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng 46

3.2.3 Tăng cường đào tạo cho cán bộ kỹ thuật có trình độ 48

KẾT LUẬN 51

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Bảng 1 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2014-2017

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014-2017 (ĐVT:1000đ)Bảng 3 Các khoản nộp ngân sách nhà nước giai đoạn 2014-2017

Bảng 4 Bảng cơ cấu lao động của Công ty

Bảng 5 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Bảng 6 Bảng tỷ suất lợi nhuận

Bảng 7 Danh sách các công ty sản xuất gạch ceramic chủ yếu tại Việt NamBảng 8: Kết quả tiêu thụ theo khu vực thị trường của Công ty

Bảng 9: Danh sách máy móc, thiết bị của công ty

Bảng 10: Phân tích chỉ tiêu giá trị sản xuất năm 2014-2017

Bảng 11: Một số mã sản phẩm đang được sản xuất trong giai đoạn 2013-2017Bảng 12: Số lượng sản phẩm và doanh thu công ty giai đoạn 2014-2017Bảng 13 Chất lượng sản phẩm gạch của Công ty trong giai đoạn 2014 – 2017Bảng 14 Bảng giá một số loại gạch ốp lát giai đoạn 2014-2017

Bảng 15 Tỷ trọng doanh số bán của các kênh phân phối của Công ty

Bảng 16: Chi phí quảng cáo của Công ty giai đoạn 2014-2017

Bảng 17: Các loại biển quảng cáo công ty sử dụng

Bảng 18: Chi phí in logo bao bì sản phẩm của Công ty

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

Trang 5

Lợi nhuậnTài chínhThu nhập doanh nghiệp

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Các đơn vị kinh doanh là các công ty, doanh nghiệp muốn tồn tại được và cóhoạt động kinh doanh vững chắc cần phải đạt được rất nhiều yếu tố cốt lõi trong đócác năng lực cạnh tranh là một vấn đề cấp thiết

Có nhiều yếu tố để đánh giá năng lực cạnh tranh của một công ty, doanhnghiệp như thị trường, sản phẩm, nguồn lao động, vốn và các chỉ số tài chính Vaitrò của việc phân tích các khả năng cạnh tranh một cách chi tiết và sâu sắc góp phầntrong các nhiệm vụ kinh doanh của đơn vị doang nghiệp, công ty trong đưa ra các

kế hoạch phát triển chiến lược tronng hiện tại và tương lai Việc khai thác các thịtrường tiềm năng, chính sách các sản phẩm và hoạt động kinh doanh một cáchthuận lợi nhất

Để có những giải pháp hữu hiệu, các đơn vị kinh doanh có nhiều giải pháplinh hoạt nhằm hoàn thiện các sản phẩm kinh doanh và hoạt động dịch vụ của mình,tạo được uy tín trong lòng khách hàng và thị trường phân phối và tiêu thụ sản phẩm

Từ những vấn đề cấp thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong cácdoanh nghiệp cho nên việc nghiên cứu là một việc hết sức thiết thực và nó là mộtvấn đề nghiên cứu của nhiều ngành trong đó có Quản trị Kinh doanh

Được thực tập tại Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh sau một thời gian , đủ

để em có thể tìm hiểu tổng quan về các hạt động quản trị, em nhận thấy rằng, trongnhững năm qua tình hình cạnh tranh của công ty với các đơn vị khác trên thị trường

là hết sức khốc liệt Công ty đã có những cách làm và hướng đi đã có tiến triển,song còn do nhiều yếu tố khách quan, vấn đề này cũng chưa có thể hoàn hảo

Cùng với thực tiễn công ty và vấn đề cấp thiết của việc nghiên cứu kiến thứcchuyên ngành vào thực tế Em đã quyết định lấy tên chuyên đề thực tập đó là:

“Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh”.

Tại công ty TNHH Cotto Quảng Ninh, mọi hoạt động quản trị đều được chú

ý, khảo sát tình hình trong những năm gần đây, có thẩ thấy được công ty có đượcnhững bước tiến triển nhất định, có đầy tiềm năng và tiềm lực để thúc đẩy công ty

đi lên một tầm cao mới và có chỗ đứng trong thị trường phân phối và tiêu thụ, điều

đó chứng tỏ khả năng cạnh tranh trong cuộc chiến thương trường đầy khốc liệt màcông ty đã có những chiến thắng nhất định Chuyên đề nghiên cứu được dựa trênnhững khảo sát trong thời gian gần đây cụ thể là 4 năm (2014-2017) Nội dung baogồm 3 chương như sau:

Trang 7

Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh

Chương 2: Thực trạng công tác nâng cao năng lực cạnh tranh sản

phẩm tại Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tại Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh

Để hoàn thành được chuyên đề này, em đã sử dụng nhiều phương phápnghiên cứu được áp dụng như phương pháp thống kê, điều tra, thực nghiệm và lịchsử

Vì nội dung nghiên cứu và tìm hiểu của chuyên đề thực tập là tương đối rộngnên trong một khoảng thời gian ngắn đề tài không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, emrất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp của giảng viên cùng các cô chú, anh chịtrong Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH COTTO QUẢNG NINH 1.QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH COTTO QUẢNG NINH

1.1 Sơ lược về công ty

CÔNG TY TNHH COTTO QUẢNG NINH

Tên giao dịch: QUANG NINH COTTO CO.,LTD

Sự thay đổi của công ty cho tới nay

Trẻ về tuổi đời và đầy nhiệt huyết, Công ty TNHH COTTO QUẢNG NINHđược thành lập sau một quá trình cân nhắc cẩn thận của đội ngũ nhân sự cókinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại Khi mới thành lập vào tháng 01/2008,theo giấy phép kinh doanh số 5700747614 Công ty có trụ sở chính tại Cụmcông nghiệp Kim Sơn - Xã Kim Sơn - Thị Xã Đông Triều - Quảng Ninh

Sản phẩm kinh doanh của công ty bao gồm mặt hàng sản xuất chuyên vềvật liệu xây dựng (gạch xây, gạch lát nền 300× 300, ngới lợp 22 viên/1m2 vàcác sản phẩm trang trí khác như ngói màn, hài 270, …) Trải qua 10 năm hìnhthành và phát triển, công ty đã từng bước ổn định và đi vào hoạt động có hiệuquả Nếu như vào giai đoạn 2008-2010, hoạt động của công ty còn gặp nhiềukhó khăn và hiệu quả còn kém do công ty mới thành lập, thiếu về vật chất, kỹthuật, công ty đang tìm bạn hàng và thị trường thì sang năm 2011, 2012 và đặcbiệt là năm 2014, công ty đã có thị trường tiêu thụ khá ổn định: Cung cấp chủyếu cho các đối tác lớn là các công ty xây dựng, các công trình dự án lớn Công

ty TNHH COTTO QUẢNG NINH với đội ngũ nhân sự ban đầu khi thành lậpgồm trên 100 lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật

Với phương châm hoạt động: Khách hàng là đối tác quan trọng, con người lànền tảng của sự bền vững, chất lượng sản phẩm và dịch vụ là yếu tố then chốt, vănhoá doanh nghiệp là yếu tố tạo nên sự khác biệt, Công ty TNHH COTTO QUẢNGNINH là một công ty đang trên đà phát triển mạnh

Sứ mệnh - mục tiêu của công ty là: có thương hiệu nổi trong lĩnh vực kinh

Trang 9

doanh sản xuất thương mại, duy trì đội ngũ nhân viên có chất lượng cao; phát triển,

mở rộng kinh doanh thương mại theo hướng đa dạng hoá ngành nghề lĩnh vực, tạodựng văn hoá doanh nghiệp riêng có của công ty và hướng tới cộng đồng

Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của Công ty

* Chức năng

Công ty TNHH COTTO QUẢNG NINH là một công ty chuyên kinh doanhsản xuất vật liệu xây dựng (gạch xây, gạch lát nền 300× 300, ngói lợp 22viên/1m2 và các sản phẩm trang trí khác như ngói màn, hài 270 vv

* Nhiệm vụ

Hiện nay công ty công ty đặt nhiệm vụ trở thành đơn vị hàng đầu cả nướctromg lĩnh vực sản xuất và phan phối vật liệu xây dựng, đồng thời, hoạt động đúngngành nghề đăng ký kinh doanh, đồng thời tạo thu nhập ổn định cho người laođộng,góp phần nâng cao hình ảnh gốm sứ, gạch ngói Quảng Ninh nói chung và ViệtNam nói riêng nâng tầm cao mới

Là một công ty sản xuất vật liệu xây dựng do đó thị trường kinh doanh củaCông ty TNHH COTTO QUẢNG NINH là tương đối đa dạng, công ty có mối quan

hệ mua bán với tất cả các thành phần kinh tế doanh nghiệp Nhà nước, công tyTNHH, công ty liên doanh, doanh nghiệp tư nhân… trong và ngoài nước Thịtrường chủ yếu là trong nước bao gồm cả 3 miền Bắc, Trung, Nam

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH COTTO QUẢNG NINH được tổchức theo quy định của Luật doanh nghiệp Việt Nam và điều lệ công ty do BộThương mại (nay là Bộ Công thương) phê duyệt

Cơ cấu của Công ty TNHH COTTO QUẢNG NINH tương đối gọn nhẹ Các

bộ phận trong bộ máy của công ty được phân định chức năng và quyền hạn mộtcách rõ ràng và cụ thể tới từng nhân viên

Trang 10

Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn: Phòng Tổ chức – hành chính)

Cơ cấu tổ chức của công ty được sắp xếp theo mô hình tổ chức theo chức năng

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban như sau:

* Giám đốc:

Qua mô hình trên ta có thể thấy Giám đốc là người điều hành các hoạt độngcủa công ty Giám đốc là người quản lý, giám sát, hoạch định chiến lược kinh doanh

và thông qua kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, quyết định cơ cấu tổ chức

bộ máy của công ty, bổ sung, miễn nhiệm các chức danh quản lý của công ty; quyếtđịnh điều lệ công ty; chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của công ty…

* Phó giám đốc:

Là người trợ giúp công việc cho giám đốc, thay mặt giám đốc điều hànhCông ty và quyết định các vấn đề khi được giám đốc uỷ quyền, tham mưu cho giámđốc trong việc giải quyết các vấn đề kinh doanh hay cùng giám đốc điều hành, quản

TC

KC S

PX CĐ 1 2

Trang 11

Là bộ phận có chức năng kiểm tra, giám sát, thanh toán các chứng từ, sổ sáchcủa các bộ phận trong công ty để thực hiện theo đúng quy định của luât kế toán vàđáp ứng yêu cầu quản lý tài chính của toàn bộ công ty Thực hiện ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kinh doanh, thu chi, kiểm kê tài sản theo địnhkỳ… đồng thời từ đó có kế hoạch huy động các nguồn vốn để đảm bảo hoạt độngkinh doanh của công ty.

* Phòng kinh doanh

Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạchcông việc của Phòng từng tháng để trình Tổng giám đốc phê duyệt Tổ chức bộ máynhân sự, phân công công việc trong Phòng để hoàn thành ngân sách năm, kế hoachcông việc của phòng/ban đã được phê duyệt từng thời kỳ Thực hiện các báo cáo nội

bộ theo Quy định của Công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu của Ban điều hành.Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng; đánh giáhiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng caohoạt động của Công ty Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban điềuhành phân công

* Phòng tổ chức hành chính

Đối nội: công tác nội vụ của cơ quan, tiếp nhận, tổng hợp thông tin Xử lýcác thông tin theo chức năng, quyền hạn của phòng Đối ngoại: tiếp khách, tiếpnhận tổng hợp các thông tin từ bên ngoài đến công ty Xử lý các thông tin đó theochức năng, quyền hạn của mình Tổ chức hội nghị và các buổi khánh tiết của công

ty Soạn thảo văn bản, trình giám đốc ký các văn bản đối nội, đối ngoại và phải chịutrách nhiệm trước giám đốc về giá trị pháp lý của văn bản đó Phát hành, lưu trữ,bảo mật con dấu cũng như các tài liệu đảm bảo chính xác, kịp thời, an toàn

* Phòng tài chính kế toán

Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch củaCông ty Kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong Công ty và các đơn vị thành viên Soạnthảo các văn bản về qui chế quản lý, qui trình nghiệp vụ về tài chính kế toán vàkiểm tra, kiểm toán Ghi chép để phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống diễnbiến các nguồn vốn cấp, vốn vay Giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huyđộng vật tư, nguyên liệu, hàng hoá trong sản xuất kinh doanh của Công ty Đôn đốcthanh quyết toán với khách hàng Theo dõi công nợ của Công ty, phản ánh và đềxuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác Thực hiện công

Trang 12

tác thanh toán đối nội và thanh toán quốc tế Kết hợp với Phòng Tổ chức Hànhchính xây dựng tổng quỹ tiền lương và xét duyệt phân bổ quỹ tiền lương, xây dựngđơn giá tiền lương, kinh phí hành chính hàng năm của Công ty và các đơn vị trựcthuộc, đồng thời tham gia xét duyệt tiền công, tiền lương cho cán bộ công nhân viênhàng tháng.

* Phòng kế hoạch và khảo sát chất lượng

Theo dõi, kiểm tra tỉ lệ và đánh giá cụ thể tình hình chất lượng sản phẩmtrước khi xuất xưởng Theo dõi tổng hợp, phân tích các phát sinh về chất lượng sảnphẩm trong quá trình sản xuất Kiểm tra qui trình quản lý chất lượng trong quá trìnhsản xuất Tổng hợp và báo cáo tình hình chất lượng hàng quý Quản lý và giám sátviệc thực hiện các nội quy về cấp phát vật tư nguyên phụ liệu sản xuất Phổ biến vàhướng dẫn đến từng phân xưởng sản xuất các yêu cầu về chất lượng sản phẩm

* Phân xưởng sản xuất

Trực tiếp tổ chức thi công đóng mới, sửa chữa các loại phưong tiện theo kếhoạch sản xuất của công ty Sử dụng và bảo quản tốt máy móc và trang thiết bịđược giao Lập sổ theo dõi máy móc thiết bị, đảm bảo máy móc, trang thiết bị luôntrong tình trạng sẵn sàng sử dụng -Lập kế hoạch đầu tư đổi mới trang thiết bị vàphương án sử dụng máy móc trang thiết bị đạt hiệu quả cao nhất Thực hiện sảnxuất đảm bảo tuyệt đối an toàn Thực hiện nghiêm những quy định về an toàn laođộng Phối kết hợp với các đơn vị trong toàn Công ty để xử lý và khắc phục hậu quảkhi có thiên tai hoặc hoả hoạn xảy ra Tham gia vào quá trình điều tra tai nạn, cungcấp thông tin làm cơ sở để giải quyết chế độ cho người lao động Theo dõi, thống kêlao động, tiền lương Tổng hợp lao động, tiền lương hàng tháng, quý, năm làm cơ

sở để điều tiết lao động, tham gia xây dựng định mức tiền công, tiền lương và giảiquyết các chế độ cho người lao động

* Phòng kế hoạch sản xuất

Theo dõi tiến độ sản xuất, số lượng bán thành phẩm, thành phẩm sản xuấthàng ngày, tuần, tháng Cập nhập số liệu sx vào các biểu mẫu theo quy trình, quyđịnh Báo cáo kết quả sản xuất kịp thời, đúng quy trình, quy định Theo dõi, đốichiếu số liệu bán thành phẩm sản xuất, luân chuyển, tồn kho với các phân xưởngsản xuất hàng tuần, tháng và quy trình quy định Theo dõi năng suất lao động, thiết

bị và so sánh với định mức thống kê, báo cáo kết quả theo quy trình, quy định

Ưu điểm:

Trang 13

Mô hình tổ chứ hoạt động của công ty có sự logic cao, đơn giản, rõ ràng, mạchlạc qua đó có thể phát huy những ưu thế của chuyên môn hóa do các bộ phận theochức năng tập trung vào những công việc có tính chất tương đồng, phát huy đượclợi thế quy mô, giảm được sự trùng lập trong hoạt động, đơn giản hóa đào tạo, đồngthời giúp tạo điều kiện tốt nhất cho sự kiểm soát trong công ty.

Nhược điểm:

Thường dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra các mục tiêu vàphương thức hoạt động Thiếu sự phối hợp hành động giữa các bộ phận, chuyênmôn hóa quá mức có thể tạo ra cách nhìn hạn hẹp ở các nhà quản lý, có thể làmgiảm tính nhạy cảm của tổ chức đối với sản phẩm, dịch vụ và khách hàng, hạn chếviệc phát triển đội ngũ các nhà quản lý chung

1.3 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty TNHH COTTO QUẢNG NINH

1.3.1 Đánh giá các kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2014-2017

Doanh thu thuần

(1000 đồng)

96.012.457 101.215.462 120.125.462 130.156.121

Tăng trưởng (%)

105,42

118,68

108,35

Lợi nhuận sau thuế

128,78

138,09

(Nguồn: Báo cáo Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014-2017)

Từ những số liệu trên, có thể thấy trong suốt 4 năm (2014-2017), doanh thucủa Công ty liên tục tăng trưởng Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 4 năm

Trang 14

đạt khoảng 10,83%/năm Doanh thu của Công ty năm 2014 đạt trên 96 tỷ đồng màlợi nhuận Công ty thu được tăng ở mức kỉ lục (lợi nhuận năm 2017 đạt trên 6,5 tỷđồng, tăng 38,09% so với năm 2016), tăng trưởng cả về tốc độ lẫn quy mô Tínhchung cả 4 năm, lợi nhuận năm 2017 cao gấp hơn 2 lần so với lợi nhuận của năm2014.

Như vậy là cả doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong giai đoạn này đều có

sự tăng trưởng khá, điều này cho thấy việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty bước đầu đã thu được những kết quả tích cực Hơn nữa, tốc độ tăngtrưởng của lợi nhuận lại nhanh hơn của doanh thu, cho thấy vấn đề chi phí đã đượckiểm soát tốt, doanh nghiệp cần cố gắng phát huy hơn nữa

Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh như hiện nay Công ty cần xác định rõđâu là điểm mạnh của mình để phát huy, đâu là điểm yếu cần khắc phục cũng nhưtận dụng được các cơ hội, hạn chế được các tác động tiêu cực từ môi trường kinhdoanh để tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận cao hơn doanh thu vì hiện tại mức tăngtrưởng chưa đáng kể Để làm được điều này Công ty cần kiểm soát hơn nữa các chiphí cũng như đấy mạnh công tác ký kết các hợp đồng thầu, đẩy mạnh tiến độ thicông, bàn giao đúng thời gian quy định…., tạo uy tín với các nhà đầu tư

Nguồn vốn kinh doanh

Xét về con số tuyệt đối, qua những số liệu tổng hợp trên, có thể thấy nguồnvồn kinh doanh của Công ty đã tăng trong giai đoạn 2014-2017 tuy nhiên tốc độtăng còn khá chậm

Trong 4 năm qua, nợ ngắn hạn có xu hướng biến động giống với biến độngchung của tổng nguồn vốn Số nợ ngắn hạn đã tăng từ 39.540.160 đồng năm 2014lên con số 41.240.794 đồng vào năm 2017 (tăng gấp gần 1,07 lần) sau đó lại giảm

Số nợ ngắn hạn này chủ yếu đến từ 3 nguồn chính là tiền vay ngắn hạn của các tổchức tín dụng, chiếm dụng vốn ngắn hạn của các nhà cung cấp (mua hàng trả chậm)

và chiếm dụng vốn của khách hàng (khách hàng ứng trước tiền hàng) Công ty cầncân nhắc việc tiếp tục gia tăng tỉ trọng nguồn vốn này bởi nó có ảnh hưởng rất lớnđến khả năng thanh toán cùng như an toàn nguồn vốn cho Công ty

Nợ dài hạn của Công ty lại đang có xu hướng giảm dần trong suốt 4 năm qua

cả quy mô lẫn tỷ trọng Số nợ dài hạn của Công ty năm 2014 là 3.147.360 đồng,đến năm 2017 chỉ còn 2.080.605 đồng, tương đương mức tỷ trọng giảm từ 4,72%xuống còn 3,05% Trong giai đoạn 2014-2017, nguồn vốn chủ sở hữu của Công tyliên tục tăng, tuy nhiên mức tăng còn khá nhỏ Việc gia tăng của vốn chủ sở hữu là

Trang 15

1 dấu hiệu tốt, giúp đảm bảo an toàn về vốn cho Công ty

Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014-2017

(ĐVT:1000đ)

Chỉ tiêu Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Vốn chủ sở

hữu

Tổng nguồn vốn Năm

(Nguồn: Bảng Cân đối kế toán các năm 2014-2017)

Mặc dù tiết kiệm được chi phí tuy nhiên các hệ số tài chính của doanhnghiệp chưa thực sự cao, chưa tận dụng được nguồn vốn của khách hàng và sử dụnghiệu quả Hàng tồn kho dự trữ khá nhiều, khiến vốn bị ứ đọng

Kết quả về nộp ngân sách nhà nước

Bảng 3 Các khoản nộp ngân sách nhà nước giai đoạn 2014-2017

Trang 16

Từ năm 2014 trở lại đây, số tiền thuế, phí các loại mà Công ty nộp vào ngânsách nhà nước mỗi năm đều khá cao, đặc biệt là năm 2017, số tiền nộp vào ngânsách nhà nước đã vượt trên 3,3 tỷ đồng

Qua 4 năm qua, hoạt động kinh doanh của công ty TNHH COTTO QuảngNinh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Mọi chỉ tiêu đánh giá đều đạt đượcnhững con số khả quan Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh có hiệu quả vàtiềm năng đưa doanh thu công ty vượt qua sự khủng hoảng trước đó

1.3.2 Đánh giá kết quả hoạt động khác

Đánh giá hoạt động công đoàn

Với sự quan tâm của Ban lãnh đạo Công ty, Ban chập hành Công đoàn phongtrào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong cán bộ công nhân viên tại Công tyngày càng phát triển và nhân rộng, thu hút được đông đảo CBCNV tham gia tạokhông khí vui tươi, phấn khởi trong toànCông ty, góp phần nâng cao sức khỏe, đờisống tinh thần và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống lành mạnh trong toànCông ty Thực hiện chức năng chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên trongCông ty như; Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, nâng cao chấtlượng bữa ăn giữa ca, đảm bảo đủ tiêu chuẩn định lượng, an toàn vệ sinh thựcphẩm Ban chấp hành Công đoàn đã phối hợp với Công ty quan tâm tới các đoànviên có hoàn cảnh khó khăn, ốm đau, hoạn nạn, động viên cổ vũ anh em vượt quanhững khó khăn tạm thời vươn lên trong cuộc sống Mọi chế độ chính sách đối vớicán bộ công nhân viên như BHXH, BHYT, ốm đau, thai sản, con nhỏ… được BanGiám Đốc Công ty thực hiện đầy đủ đảm bảo quyền lợi chính đáng cho cán bộ côngnhân viên Song song với đó, Công đoàn Công ty còn phối hợp với chuyên môn đẩymạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục sâu rộng cho CBCNV về các chỉ thị,nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật

Hoạt động thể dục thể thao, văn hóa, văn nghệ.

Hàng năm tại Công ty có rất nhiều người lao động tham gia luyện tập thểthao các môn: cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền… sau giờ làm việc Bên cạnh giaolưu với các đơn vị bạn trong cùng khu, hàng tuần Công ty còn tổ chức hai đội thiđấu với nhau Điều đó đã tạo cho cán bộ công nhân viên tinh thần yêu thể thao, tạokhông khí thỏa mái sau những giờ làm việc vất vả Đồng thời vào các dịp hè Công

ty còn tổ chức cho toàn bộ cán bộ công nhân viên chức đi nghỉ mát tại các điểm dulịch

Trang 17

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tại Công ty luôn đượcđược BCH công đoàn và lãnh đạo Công ty quan tâm nên đến nay tại Công ty đãthành lập 01 đội văn nghệ sinh hoạt thường xuyên, phục vụ văn nghệ chào mừngcác ngày truyền thống của Công ty, tham gia các hội diễn văn nghệ quần chúng docông đoàn các cấp tổ chức, cũng như các buổi giao lưu văn hóa giữa các phòng ban

để nâng cao đời sống tinh thần người lao động

Tuy nhiên để hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của CBCNVCông ty hoạt động có hiệu quả, Ban Chấp hành Công đoàn cần làm tốt hơn nữa côngtác tuyên truyền để CBCNV nhận thức được văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao làhoạt động bổ ích, có tác dụng to lớn đối với bản thân mỗi con người CBCNV cũngcần nêu cao tinh thần trách nhiệm, sắp xếp thời gian khoa học để tham gia hoạt động và

cổ vũ cho các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao do Công ty phát động.Bên cạnh đó lãnh đạo Công ty tiếp tục quan tâm, tạo điều kiện hơn nữa về mặt vậtchất, tinh thần cho các hoạt động như việc hỗ trợ thêm kinh phí luyện tập, động viênkhen thưởng kịp thời các CBCNV nhiệt tình, năng nổ và có thành tích tốt trongphong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao

Hoạt động thi đua.

Công đoàn Công ty đã đã động viên, biểu dương kịp thời người lao động đạtthành tích xuất sắc, đồng thời tiếp tục khơi dậy, cổ vũ các phong trào thi đua cũngnhư tạo động lực mạnh mẽ, phát huy tiềm năng to lớn của đội ngũ người lao độngđóng góp vào sự phát triển của Công ty Công ty liên tục tạo ra các cuộc thi đuagiữa các phòng ban, các tổ sản xuất không những khuyến khích tạo động lực chocán bộ công nhân viên hoàn thành tốt và vượt mức kế hoạch đặt ra và còn nâng caođược tay nghề của người lao động Từ đó người lao động sẽ có cơ hội học hỏi các

tổ, đội khác

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tại Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh.

1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm của Công ty

Nhìn chung đặc điểm các sản phẩm của Công ty rất đa dạng về mẫu mã,phong phú về chủng loại có độ bền cao, đặc biệt là tính chính xác trong ghép gạch

là rất cao, khi gạch được ghép không bị cong vênh hay bị thừa viên, đáp ứng đượccác nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng

Gạch lát nền 300x300 mm và 400x400 mm được sản xuất trên dây chuyềnhiện đại Nassetti của Italia, sử dụng men ngoại nhập 50% Đây là loại gạch lát nền

Trang 18

được ưa chuộng và được sử dụng nhiều tại các công trình xây dựng, kích thướcchuẩn của hai loại gạch này là:

+ Loại gạch 300x300x8 mm: Một thùng gạch gồm 11 viên với diện tích 0,99 m2.Hiện nay loại gạch này mang lại doanh thu và lợi nhuận khá lớn cho Công ty

+ Loại gạch 400x400x8mm: Một thùng gạch gồm 6 viên với diện tích là 0,96m2

+ Gạch lát nền chống trơn sản xuất trên dây chuyền Welko, kích thước200x200x7,5mm, sản phẩm này có sử dụng loại men trong nước

+ Gạch lát nền 500x500x10mm, sản xuất trên dây chuyền Welko sử dụng menngoại đồng bộ 100%, được sử dụng khá phổ biến trong những ngôi nhà cao cấp với

ưu thế về mẫu mã đẹp phong phú và được thiết kế theo catloge độc đáo

+ Gần đây Công ty mới cho ra loại gạch 600x600x10mm, nhằm thăm dò thị trườngmục đích đáp ứng nhu cầu khách hàng ở mức cao nhất có thể

Đến năm 2016 do nhu cầu về gạch 500x500x10mm không lớn nên Công ty ngừngsản xuất loại gạch này tập trung vào sản xuất các loại gạch 400x400mm và các loạigạch ốp tường chất lượng cao

1.4.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động của Công ty

Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh có đội ngũ cán bộ quản trị giỏi, giàu kinhnghiệm và tận tụy với công việc mà mình được giao Đội ngũ cán bộ nghiệp vụ cácphòng ban có chuyên môn cao, yêu nghề, hết lòng giúp đỡ các đồng nghiệp trongcông việc

Để thấy được đặc điểm lao động điển hình của Công ty về số lượng, chấtlượng, độ tuổi và cách bố trí đội ngũ lao động trong Công ty ta xem xét qua bảng sốliệu sau:

Trang 19

Bảng 4 Bảng cơ cấu lao động của Công ty

Qua bảng số liệu trên ta thấy lao động nam chiếm tỉ lệ cao hơn lao động nữ

và số lượng lao động tăng dần qua các năm Cụ thể là tỉ lệ lao động nam trung bìnhluôn đạt trên 64% lao động toàn Công ty Lao động nữ đạt tỉ lệ trung bình từ 36%trở xuống

Lao động có trình độ trên Đại học chiếm một tỉ lệ rất thấp cụ thể chỉ đạt mức3% tổng số lao động Số lao động có trình độ Đại học cũng chiếm một tỉ lệ khiêmtốn trung bình 12% Còn lại đa số là trình độ trung cấp và lao động phổ thông chiếmtỉ lệ lớn trên 80% lực lượng lao động

Nhóm lao động có độ tuổi từ 51 – 60 tuổi không nhiều cụ thể đạt trung bình10% tổng số lao động toàn Công ty Chiếm số lượng lớn nhất là nhóm lao động ở độtuổi từ 36 – 50 tuổi chiếm hơn 50% số lượng lao động, tiếp đến là lao động từ 20 –

35 tuổi chiếm tỉ lệ khoảng trên 37%

1.4.3 Đặc điểm về tình hình tài chính

Nguồn vốn là toàn bộ các nguồn hình thành nên vốn kinh doanh của doanhnghiệp, nguồn vốn chỉ rõ nguồn hình thành nên tài sản, nó phản ánh trừu tượng củavốn kinh doanh nên không hữu hình như vật chất mà chỉ thể hiện trên sổ sách kếtoán các chỉ tiêu như nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đốivới tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng

- Vốn lưu động: Là bộ phận vốn ứng ra để mua sắm các tài sản lưu động sảnxuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Là giá trị những tài sản lưu

Trang 20

động mà doanh nghiệp đã đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh, là số vốn bằngtiền ứng ra để mua sắm các tài sản lưu động sản xuất và các tài sản lưu động lưuthông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiệnthường xuyên, liên tục Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểmvận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sảnlưu động Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hailoại : tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưu động sảnxuất bao gồm các nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm…đang trong quá trình dự trữ sản xuất, chế biến Còn tài sản lưu động lưu thông baogồm các sản chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền,các khoản vốn trong thanh toán,các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước… Trong quá trình sản xuất kinhdoanh các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động,thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đượctiến hành liên tục và thuận lợi.

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sảnxuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm Trong cùngmột lúc, vốn lưu dộng của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luânchuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Vốn lưu động còn là công cụphản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư, cũng như phản ánh và kiểm traquá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Bởi vậy, thông quaquá trình luân chuyển vốn lưu dộng còn có thể đánh giá một cách kịp thời đối vớicác mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

- Vốn cố định : Là bộ phận vốn ứng ra để mua sắm tài sản cố định, sự vậnđộng của vốn cố định được gắn liền với hình thái vật chất của nó - Tài sản cố định

Bảng 5 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Đơn vị tính: đồng

Vốn cố định 10.218.630.000 12.256.850.000 12.653.280.000 15.689.000.000Vốn lưu động 56.306.037.000 55.028.864.000 66.100.599.000 83.541.000.000

Tổng cộng 66.524.667.000 67.285.714.000 78.753.879.000 98.230.000.000

(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)

Bảng 6 Bảng tỷ suất lợi nhuận

I.Khả năng thanh toán (lần)

Trang 21

1.Khả năng thanh toán hiện hành 0,8 0,86 0,90 1,10 2.Khả năng thanh toán nhanh

II.Tỷ suất sinh lời (%)

1.Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh

Có được sự tăng trưởng này là do sự bổ sung kịp thời và hợp lý từ nguồn vốnkinh doanh vào lượng tiền mặt đặc biệt vào các khoản đầu tư ngắn hạn Điều đó chothấy khả năng ứng phó với rủi ro của công ty ngày càng cao khi lượng tiền mặt sẵnsàng chi trả đủ cho phần lớn các khoản nợ đến hạn, số vốn dùng vào đầu tư kinhdoanh ngày càng lớn

Các chỉ số nhóm (II) Tỷ suất sinh lời cũng đều đạt được sự tăng trưởng Cụthể: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu bình quân mỗi năm tăng 0.086%,

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổngtài sản có tốc độ tăng trưởng bằng nhau đều cùng đạt 0,04% Tiếp đến là Tỷ suất lợinhuận sau thuế trên tổng tài sản vớ mức tăng trưởng hàng năm 0,02% Cao nhất là

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt 0,20%

Trang 22

Điều này chỉ ra rằng mức độ tăng tổng tài sản và nguồn vốn đồng nghĩa vớimức tăng lớn hơn về lợi nhuận Mức độ hiệu quả trong kinh doanh là khá rõ ràng,công ty có thể tính đến việc mở rộng sản xuất nhưng cũng chú ý tránh đầu tư dàntrải, số vốn bỏ ra khó phát huy, không tạo đà tăng trưởng liên tục.

- Công ty huy động vốn chủ yếu từ cá nhân chủ doanh nghiệp

1.4.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất

Ngày nay chúng ta đang sống trong thời đại của sự vận dụng sáng tạo nhữngthành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại, thời đại của công nghệ, nhất là công nghệthông tin Các doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất, thay thế những thiết bị cũ,thô sơ, lạc hậu bằng những máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất hiện đại có khảnăng tự động hóa cao nhằm bắt kịp thị trường và các nước phát triển tron;g khu vực

và thế giới Biết sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và hợp lý hóa máy móc thiết bị hiện có,đồng thời đổi mới công nghệ dần dần từng khâu, từng bộ phận đến đổi mới hoàntoàn để nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành tăng khả năng cạnh tranh

Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh là Công ty đi đầu ở Việt Nam trong sảnxuất gạch lát nền và gạch ốp tường chất lượng cao Sản phẩm của Công ty được sảnxuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại của châu Âu

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN

PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH COTTO QUẢNG NINH

Trang 23

2.1 Đặc điểm môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh 2.1.1 Môi trường chính trị, luật pháp

Nhà nước có nhiệm vụ hướng dẫn tiêu dùng cho nhân dân, thoả mãn các nhucầu tiêu dùng Hiện nay, Đảng và nhà nước ta đang rất nỗ lực trong việc hoàn chỉnhcác chính sách về thuế, luật kinh tế và các chính sách phát triển kinh tế nhằm tạo ranhững điều kiện hoạt động tốt hơn cho các doanh nghiệp từng bước nâng cao hiệuquả kinh tế, phát triển nền kinh tế đất nước

Các chính sách mà nhà nước sử dụng như thuế, bình ổn giá cả, trợ giá, lãisuất tín dụng ngân hàng, có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của Công ty Do vậy nhà nước cần có chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợicho Công ty trong điều kiện kinh doanh nói chung, hoạt động tiêu thụ sản phẩm nóiriêng Đất ta đang trong giai đoạn hội nhập mở của nền kinh tế cạnh tranh trên thịtrường ngày càng găy gắt, do đó các công ty trong nước nói chung và công ty Cottonói riêng gặp rất nhiều khó khăn, thách thức Hàng hoá nhập khẩu và nội địa trànngập trên thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mọc lên ngày càngnhiều điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sách lược kinh doanh đúng đắn phùhợp, nâng cao chất lượng hàng hoá phục vụ khách hàng một cách tốt nhất nhằm tạođược chỗ đứng trên thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm từ đó thu được nhiều lợinhuận hơn

Một trong những chính sách quan trọng của môi trường chính trị, luật pháp

đó là chính sách lãi suất tín dụng ngân hàng đã có tác động tích cực đến hoạt độngtiêu thụ sản phẩm của công ty Bằng những chỉ đạo tích cực từ Chính phủ cho Ngânhàng Trung ương là giảm lãi suất vay vốn cho các doanh nghiệp, điều này giúp công

ty tiếp cận đường nguồn vốn tín dụng của ngân hàng với mức lãi suất hấp dẫn, giúpcông ty có được nguồn vốn dồi dào để mua hàng nhằm nâng cao các chủng loại vàmẫu mã sản phẩm, bên cạnh đó với lãi suất vay vốn giảm làm cho chi phí kinhdoanh giảm, giúp công ty có thể hạ được giá bán sản phẩm nhằm đẩy mạnh hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm

2.1.2 Môi trường công nghệ

Đã qua rồi cái thời kinh doanh truyền thống chỉ diễn ra tại cửa hàng Giờ, vớihàng hoạt giải pháp công nghệ sẵn có, công ty có khả năng tiếp cận với nhiều kháchhàng tiềm năng hơn và nâng cao hiệu quả bán hàng của mình

Không gian địa lý là có giới hạn, nhưng không gian mạng internet có thể nói

là vô hạn Nhờ sự hiện diện trực tuyến thông qua website, blog hay bất cứ một trang

Trang 24

mạng nào đó, công ty có thể trưng bày sản phẩm của mình mọi lúc, mọi nơi, đồngthời có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh ngay lập tức trên quy mô toàn cầu.Mặt khác, với sự phát triển của hàng loạt các giải pháp công nghệ, việc tích hợpnhiều ứng dụng tiện ích trên chính website bán hàng sẽ giúp cho hoạt động kinhdoanh trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Đó là xu hướng hiện nay khi mà các nhàcung cấp website không còn đơn thuần mang đến cho công ty 1 website đơn thuầnnữa mà còn là những tính năng, ứng dụng tiện ích đi kèm, giống như việc bạn sởhữu chiếc điện thoại và hoàn toàn tải về và sử dụng các ứng dụng trên cửa hàng vậy.

Từ những phân tích trên cho thấy sự phát triển của công nghệ cho phép Công

ty nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin với khối lượng lớn và cũng

sẽ thuận lợi hơn trong việc giao dịch cũng như có thể thiết lập và mở quan hệ làm

ăn với khách hàng, đối tác bằng kênh bán hàng trực tuyến từ đó tác động thuận lợiđến hoạt động tiêu thụ sản phẩm

2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Việt Nam ta được xem như một quốc gia có nền văn hoá đậm đà bản sắc dântộc nhưng cũng rất tân tiến, ngay từ những ngày đầu thành lập, xây dựng và bảo vệ tổquốc Việt Nam, Đảng và nhà nước ta đã xác định hội nhập, mở cửa thông thương vớicác quốc gia trên thế giới là điều thiết yếu để đưa đất nước sánh vai cùng các cườngquốc năm châu Thêm vào đó con người Việt Nam vốn hiếu khách, ham học hỏi,nhanh nhẹn trong công việc cũng như trong khắc phục vượt qua những trở ngại, khókhăn Đây sẽ là những điều kiện tốt để công nghệ mới và kỹ thuật mới có điều kiệnphổ rộng tại đất nước chúng ta

Các yếu tố xã hội có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm củaCông ty (lựa chọn phương án, lập kế hoạch tiến độ tiêu thụ sản phẩm, ) Môitrường văn hóa, xã hội thể hiện các thái độ xã hội và các giá trị văn hóa Nó baogồm nghiệp tố nhân khẩu, tốc độ tăng dân số, cơ cấu dân số, quan điểm sống, quanđiểm về thẩm mỹ, các giá trị, chuẩn mực đạo đức,… Khi có sự thay đổi về các yếu

tố này sẽ tạo sự thay đổi rất lớn về nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.Môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động tiêu thụ sản phẩmcông ty là tốc độ tăng dân số, cơ cấu dân số tại thành phố Hà Nội nơi mà công ty đặtđịa điểm kinh doanh Thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam, tậptrung nhiều các doanh nghiệp, công ty và các tổ chức kinh tế khác Đây là điều kiện

vô cùng thuận lợi nhưng cũng đồng nghĩa với thách thức đặt ra cho công ty tronghoạt động tiêu thụ sản phẩm Thuận lợi cho công ty trong hoạt động tìm kiếm khách

Trang 25

hàng, đầu ra cho hoạt động kinh doanh cũng đồng nghĩa với hoạt động tiêu thụ sảnphẩm được mở rộng Thách thức ở đây là công ty sẽ gặp phải nhiều đối thủ cạnhtranh trong cùng ngành nghề hoạt động từ đó làm giảm hoạt động tiêu thụ sảnphẩm.

2.1.4 Đối thủ cạnh tranh

Thị trường nội tại (Việt Nam) của công ty hiện nay là một thị trường rộnglớn, đầy sức hấp dẫn nhưng cũng đòi hỏi rất cao về mẫu mã, chất lượng cũng nhưcác dịch vụ sau bán hàng của công ty Do tính hấp dẫn của thị trường mà các công

ty, doanh nghiệp cùng khai thác thị trường khác đang ganh đua tích cực nhằm khẳngđịnh thương hiệu và chiếm lĩnh thị trường (với các chính sách giá cả, bán hàng,khuyến mãi, cải tiến mẫu mã ) khiến cho tình hình cạnh tranh càng trở nên gay gắt

và phức tạp Thêm vào đó việc một số các công ty từ Trung Quốc (các sản phẩmcủa họ cực kỳ phong phú về mẫu mã, chất lượng phù hợp, đầy tính sáng tạo, mangnhiều chức năng, công dụng, lại thêm việc họ tận dụng hiệu quả qui luật “ lợi thếtheo qui mô” nên các sản phẩm của họ có giá cả rất cạnh tranh) đưa hàng vào thịtrường Việt Nam và chiếm lĩnh thị phần tương đối lớn cũng gây không ít khó khăn

Cho tới nay Việt Nam có trên khoảng hơn 100 công ty sản xuất gạchCeramic làm cho thị trường trở nên nóng với sự canh tranh gay gắt

Bảng 7 Danh sách các công ty sản xuất gạch ceramic chủ yếu tại Việt Nam

(triệu m2)

Địa điểm

6 Công ty bê tông và vật kiệu xây

dựng CMC

7 Công ty gạch bông và đá ốp lát 1 3 Bình Dương

( Nguồn: Hiệp hội gốm sứ Việt Nam)

Trong các nhà cung ứng trên là hầu hết các nhà cung ứng tại miền Bắc vàmiên Nam, miền Bắc như là ở Hà Nội và Vĩnh Phúc, miền Nam là Bình Dương.Trong các công ty kể trên đáng kể nhất là 2 công ty lớn đó là: Công ty gạch ốp lát

Hà Nội, Công ty gạch Đồng Tâm

Công ty Gạch ốp lát Hà Nội là công ty được thành lập ngay từ buổi đầu củangành vật liệu xây dựng tại Việt Nam Là thành viên của tổng công ty thủy tinh và

Trang 26

gốm sứ xây dựng Viglacera Với công suất 8 triệu m2/ năm và mạng lưới tiêu thụrộng khắp Sản phẩm gạch ốp lát của công ty vừa đa dạng về kích cỡ lại phong phú

về kiểu dáng và chủng loại Sản phẩm gạch ốp lát đặt wuy chuẩn rất cao, công tyđặt tiêu chí chất lượng lên hàng đầu Hiện nay, công ty đang áp dụng hệ thống quản

lý chất lượng ISO 9001:2000 Miền Bắc là thị trường trọng điểm của công ty chiếmphần lớn sản lượng tiêu thụ của công ty, do gần nơi sản xuất chi phí vận chuyểnthấp và nhu cầu ở vùng thị trường này cao

Hiện nay đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty trong lĩnh vực này là công

ty Viglacera Hạ Long Đây là một công ty với bề dày 35 năm lịch sử phát triển,được biết đến là Công ty có truyền thống, kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sảnxuất gạch ngói đất sét nung bằng phương pháp công nghiệp, là đơn vị đứng đầutrong nhóm ngành tại Việt Nam và cũng là đơn vị đặt tại địa bàn Quảng Ninh Vớinhững đặc điểm của đối thủ cạnh tranh mạnh như trên đã làm ảnh hưởng lớn đếnkhả năng cạnh tranh của Công ty Sản phẩm của Công bán ra trở nên khó hơn và do

đó cũng mất một thị phần về tay các đối thủ cạnh tranh làm cho hoạt động tiêu thụsản phẩm của Công ty giảm đi

2.1.5 Khách hàng

Khách hàng của Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh nay sử dụng được chialàm 2 nhóm: nhóm khách hàng công nghiệp - thương mại và nhóm khách hàng dândụng Với nhóm khách hàng công nghiệp công ty đã đi chú trọng thỏa mãn nhu cầu

về sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với các công trình riêng của họ Nhóm kháchhàng tiêu dùng dân dụng thì công ty đã đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của cả nhữngkhách khó tính nhất cũng như là đảm bảo độ an toàn, tính đồng bộ của sản phẩm,giao hàng tại nhà đúng lúc, thiết kế lắp đặt cho khách hàng

Ngoài ra, khách hàng ngày nay có nhiều sự lựa chọn trong việc mua hàng vànhu cầu đòi hỏi rất cao về chất lượng sản phẩm lẫn dịch vụ sau bán hàng, do đó đểđáp ứng được nhu cầu của khách hàng, Công ty phải thực hiện cải tiến mẫu mã liêntục, thực hiện các dịch vụ sau bán hàng một cách tốt nhất, trong giai đoạn 2014-

2017, do ảnh hưởng của khách hàng mà Công ty đã thường xuyên và liên tục phảicải tiến mẫu mã sản phẩm, chất lượng được nâng cao và hạ giá thành sản phẩm đểthu hút khách hàng Giai đoạn 2014-2017, Công ty đã phải thực hiện nhiều biệnpháp kết hợp để cải tiến sản phẩm, Công ty đã phải thực hiện nhiều biện pháp khácnhau để thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm của mình

Ngày đăng: 06/04/2022, 13:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Đặng Đình Đào (2012), Giáo trình Kinh tế các ngành Thương mại – Dịch vụ, NXB Thống kê Khác
2. PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền (2013), Giáo trình Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
3. PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2005), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại 2, NXB Lao động – Xã hội Hà Nội Khác
4. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh nay từ năm 2014 đến năm 2017 Khác
5. Hồ sơ năng lực kinh doanh của Công ty TNHH Cotto Quảng Ninh từ năm 2014 đến năm 2017 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cơ cấu tổ chức của cơng ty được sắp xếp theo mơ hình tổ chức theo chức năng - Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh
c ấu tổ chức của cơng ty được sắp xếp theo mơ hình tổ chức theo chức năng (Trang 10)
Mơ hình tổ chứ hoạt động của cơng ty có sự logic cao, đơn giản, rõ ràng, mạch lạc qua đó  có thể phát huy những ưu thế của chun mơn hóa do các bộ phận theo chức năng tập trung vào những cơng việc có tính chất tương đồng, phát huy được lợi thế quy mô, giảm - Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh
h ình tổ chứ hoạt động của cơng ty có sự logic cao, đơn giản, rõ ràng, mạch lạc qua đó có thể phát huy những ưu thế của chun mơn hóa do các bộ phận theo chức năng tập trung vào những cơng việc có tính chất tương đồng, phát huy được lợi thế quy mô, giảm (Trang 13)
Bảng 2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014-2017 - Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh
Bảng 2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014-2017 (Trang 15)
Để thấy được đặc điểm lao động điển hình của Công ty về số lượng, chất lượng, độ tuổi và cách bố trí đội ngũ lao động trong Công ty ta xem xét qua bảng số liệu sau: - Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh
th ấy được đặc điểm lao động điển hình của Công ty về số lượng, chất lượng, độ tuổi và cách bố trí đội ngũ lao động trong Công ty ta xem xét qua bảng số liệu sau: (Trang 18)
Bảng 11. Một số mã sản phẩm đang được sản xuất trong giai đoạn 2014-2017 - Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh
Bảng 11. Một số mã sản phẩm đang được sản xuất trong giai đoạn 2014-2017 (Trang 32)
Bảng 12. Số lượng sản phẩm và doanh thu công ty giai đoạn 2014-2017 - Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh
Bảng 12. Số lượng sản phẩm và doanh thu công ty giai đoạn 2014-2017 (Trang 33)
Bảng 13. Chất lượng sản phẩm gạch của Công ty trong giai đoạn 2014 – 2017 - Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh
Bảng 13. Chất lượng sản phẩm gạch của Công ty trong giai đoạn 2014 – 2017 (Trang 34)
Bảng 16. Chi phí quảng cáo của Cơng ty giai đoạn 2014-2017 - Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh
Bảng 16. Chi phí quảng cáo của Cơng ty giai đoạn 2014-2017 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w