1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động

90 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 26,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điều 38 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật an toàn lao động.b Mô tả nội dung, quy cách thực hiện Người sử dụng lao đ

Trang 1

SỔ TAY HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH AN NINH,

AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

Người biên soạn

Phòng Môi trường – Sức

khỏe và An toàn

Người soát xét Phòng Kiểm soát Nội bộ

Người phê duyệt Tổng Giám đốc Phát triển

Dự án

1

Trang 2

NHẬT KÝ CHỈNH SỬA Phiên

Trang 3

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU CHUNG 5

1.1 Mục đích và phạm vi áp dụng 5

1.2 Các căn cứ pháp lý 6

1.3 Giới hạn trách nhiệm 8

II CÁC ĐỊNH NGHĨA, CHỮ VIẾT TẮT 9

2.1 Định nghĩa 9

2.2 Chữ viết tắt 10

III NỘI DUNG 11

3.1 Quản lý hồ sơ an toàn lao động và vệ sinh môi trường 11

1) Quyết định thành lập Ban QLDA, Ban điều hành/ Ban chỉ huy công trường 11

2) Cán bộ an toàn phụ trách ATLĐ và VSMT 11

3) Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở 14

4) Hệ thống An toàn vệ sinh viên 15

5) Bộ phận y tế công trường 16

6) Xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp và công khai quy trình xử lý sự cố ATLĐ, ứng cứu khẩn cấp và danh bạ điện thoại trong tình huống khẩn cấp 18

7) Sổ theo dõi thống kê tai nạn lao động tại công trường 20

8) Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động 21

9) Sơ cứu, cấp cứu 22

10) Sổ nhật ký an toàn 23

11) Các quyết định ban hành nội quy AT-VSLĐ, PCCC 23

12) Hợp đồng lao động, giấy tờ tùy thân CBCNV (bao gồm cả nhà thầu phụ) 24

13) Huấn luyện AT-VSLĐ 25

14) Phương tiện bảo hộ cá nhân/Bảo hộ lao động 26

15) Bảo hiểm tai nạn lao động cho CBCNV 27

16) Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động 28

17) Biện pháp thi công an toàn cho từng hàng mục công việc 28

18) Quản lý và vận hành máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ 28

19) Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động 31

20) Tự kiểm tra thực hiện AT-VSLĐ 32

Trang 4

21) Công tác PCCC 33

22) Quan trắc môi trường lao động 35

23) Quản lý môi trường 36

3.2 Hướng dẫn thực hiện AN, ATLĐ và VSMT 37

1) Đảm bảo an ninh trên công trường 37

2) Tổ chức công trường 38

3) Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân 47

4) An toàn điện 53

5) An toàn làm việc trên cao, phòng chống rơi ngã và vật rơi 57

6) An toàn trong đào đất, đào hố, đào móng 70

7) An toàn trong công tác bê tông 71

8) An toàn sử dụng thiết bị điện cầm tay 74

9) An toàn trong vận hành máy móc, phương tiện thi công 75

10) Phòng cháy và chữa cháy 82

11) Huấn luyện an toàn – vệ sinh lao động 86

12) Đảm bảo an toàn cho cộng đồng 89

IV KẾT LUẬN 91

PHỤ LỤC - QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM VỀ AN NINH, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 92

Trang 5

I GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Mục đích và phạm vi áp dụng

1.2 Các căn cứ pháp lý

1) Môi trường

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quyhoạch vảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lýnước thải;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải vàphế liệu;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thihành luật bảo vệ môi trường

2) An toàn – Vệ sinh lao động

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;

- Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13;

- Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động Huấn luyện An toàn vệ sinhlao động;

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu tưxây dựng;

- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cácNghị định liên quan đến điều kiện kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lýNhà nước của Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội;

Trang 6

- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật an toàn lao động;

- Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 của Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh laođộng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh;

- Thông tư số 31/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ Lao động - ThươngBinh và Xã hội quy định chi tiết hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;

- Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệsinh lao động và sức khỏe người lao động;

- Thông tư số 04/2014/BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động – Thương binh

và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân;

- Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2019 của Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội banh hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về

an toàn, vệ sinh lao động;

- Thông tư số 31/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ Lao động - ThươngBinh và Xã hội quy định chi tiết hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;

- Thông tư số 04/2014/BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động – Thương binh

và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân;

- Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quyđịnh bảo hiểm bắt buộc trong lĩnh vực đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 04/2017/TT - BXD ngày 30/03/2017 của Bộ Xây dựng quy định về quản

lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

- QCVN 18-2014 BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng

3) Phòng cháy và chữa cháy

- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10;

- Luật Bổ sung, sửa đổi một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số40/2013/QH13;

- Nghị định số 79/2014/ NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều Luật Phòng cháy và chữa cháy và sửa đổi bổ sung một số điều của LuậtPhòng cháy và chữa cháy;

- Thông tư số 66/2014/TT- BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thihành một số điều của Nghị định số 79/2014/ NĐ – CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy

Trang 7

định chi tiết thi hành một số điều Luật PCCC và sửa đổi bổ sung một số điều của LuậtPCCC;

- Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28/10/2017 của Bộ Công an quy định về quản

lý, bảo quản, bảo dưỡng, phương tiện PCCC

1.3 Giới hạn trách nhiệm

Trang 8

II CÁC ĐỊNH NGHĨA, CHỮ VIẾT TẮT

2.1 Định nghĩa

- An toàn lao động (ATLĐ): là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy

hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình laođộng

- An ninh (AN): là các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn cho cán bộ, công nhân viên và

dự án

- Vệ sinh lao động (VSLĐ): là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây

bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động

- Vệ sinh môi trường (VSMT): là giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động bất

lợi tới môi trường từ các hoạt động của dự án

- Tai nạn lao động là: tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của

cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền vớiviệc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động

- Bệnh nghề nghiệp là: bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp

tác động đối với người lao động

- Quan trắc môi trường: là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường

các yếu tố trong môi trường xung quanh và/hoặc tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểutác động gây ô nhiễm môi trường, tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp

- Phương tiện bảo vệ cá nhân: là những dụng cụ, phương tiện được sử dụng để bảo

vệ người lao động khi làm việc hay thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện môi trường có cácyếu tố nguy hiểm, độc hại

- Chất thải: là vật chất được loại ra từ sinh hoạt và trong quá trình sản xuất hoặc trong

các hoạt động khác bao gồm: Chất thải rắn, nước thải, khí thải

- Chất thải nguy hại: Là chất thải có chứa những chất hoặc hợp chất có một trong

những đặc tính gây nguy hại tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môitrường và sức khỏe con người

- Mối nguy (mối nguy hiểm): là các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm được hiểu

như chấn thương hoặc suy giảm sức khỏe, hoặc là sự kết hợp của các yếu tố trên

- Xác định mối nguy: là quá trình nhìn nhận nhằm nhận ra sự tồn tại các mối nguy và

xác định đặc tính của chúng

Trang 9

- Rủi ro: là sự kết hợp của khả năng xảy ra một sự kiện hay biểu hiện nguy hiểm và

mức độ của chấn thương hoặc suy giảm sức khỏe có nguyên nhân từ sự kiện hay biểu hiện đó

- Đánh giá rủi ro: là quá trình ước lượng rủi ro nảy sinh từ một mối nguy, có tính đến

cả sự thỏa đáng của các kiểm soát hiện có và quyết định xem rủi ro có chấp nhận được haykhông

- Ứng phó khẩn cấp: là có sự chuẩn bị sẵn sàng hoặc có sự ước lượng, đề phòng mọi

tình huống để khi xảy ra sự cố khẩn cấp được Công ty giải quyết một cách phù hợp, hiệuquả nhất

2.2 Chữ viết tắt

- AN: An ninh

- ATLĐ: An toàn lao động

- Ban QLDA: Ban Quản lý dự án

- BLĐTB&XH: Bộ lao động thương binh và xã hội:

- CBCN: Cán bộ, công nhân viên

- CHCN: Cứu hộ, cứu hạn

- PCCC: Phòng cháy và chữa cháy

- PPE: Phương tiện bảo hộ cá nhân

- VSMT: vệ sinh môi trường

Trang 10

III NỘI DUNG

3.1 Quản lý hồ sơ an toàn lao động và vệ sinh môi trường

1) Quyết định thành lập Ban QLDA, Ban điều hành/ Ban chỉ huy công trường

a) Cơ sở pháp lý

Điều 22 Nghị định 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý Dự ánđầu tư xây dựng

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

- Trưởng bộ phận lập danh sách nhân sự, Công ty / Tổng công ty ra quyết định thànhlập Ban QLDA/Ban chỉ huy công trình

- Các bằng cấp chứng chỉ liên quan của Cán bộ công nhân viên Ban QLDA/BanCHCT liên hệ phòng Nhân sự để được cung cấp

- Ban QLDA/Ban CHCT lưu giữ hồ sơ theo đúng quy định của Công ty/Tổng công ty

2) Cán bộ an toàn phụ trách ATLĐ và VSMT

a) Cơ sở pháp lý

- Điều 72 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

- Điều 36 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật an toàn lao động

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

Ban QLDA/Ban CHCT tổ chức họp và lập biên bản giao nhiệm vụ cán bộ phụ tráchcông tác AT-VSLĐ và/hoặc thành lập bộ phận phụ trách công tác AT-VSLĐ tại Dự án/côngtrường, trên cơ sở đó Công ty/Tổng công ty chủ quản sẽ ban hành quyết định về việc giaonhiệm vụ phụ trách công tác AT-VSLĐ

Số lượng CBAT được bầu tùy thuộc vào lượng công nhân làm việc tại dự án/cơ sở, cụthể:

+ Dưới 50 người lao động phải bố trí ít nhất 01 cán bộ an toàn bán chuyên trách;

+ Từ 50 đến dưới 300 người lao động phải bố trí ít nhất 01 cán bộ chuyên trách;

+ Từ 300 đến dưới 1.000 người lao động, phải bố trí ít nhất 02 cán bộ an toàn chuyêntrách;

+ Từ trên 1.000 người lao động phải thành lập phòng an toàn, vệ sinh lao động hoặc

Trang 11

+ Có trình độ cao đẳng khối kỹ thuật; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm.

+ Có trình độ trung cấp thuộc khối kỹ thuật hoặc trực tiếp làm các công việc kỹ thuật; có 05năm kinh nghiệm

Mr……….

Uỷ viên Tel:

Mr …….

Uỷ viên Tel:

Mr ……

Uỷ viên Tel:

Mr ………

Uỷ viên Tel:

Trang 12

Hình 2 Mẫu Quyết định thành lập bộ phận AT-VSLĐ 3) Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở

a) Cơ sở pháp lý

- Điều 75 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

Trang 13

- Điều 38 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật an toàn lao động.

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

Người sử dụng lao động phải thành lập Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động lao động cơ

sở trong các trường hợp sau đây:

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Khoản 1Điều 36 Nghị định này và sử dụng từ 300 người lao động trở lên;

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khác với cơ sởsản xuất, kinh doanh quy định tại Điểm a Khoản này, có sử dụng từ 1.000 người lao độngtrở lên;

+ Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước

Cơ sở sản xuất, kinh doanh khác với cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Khoản 1Điều này thành lập Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động nếu thấy cần thiết và đủ Điều kiện đểhoạt động

c) Biểu mẫu/ hình ảnh

Trang 14

Hình 3 Mẫu quyết định thành lập hội đồng an toàn, vệ sinh lao động

4) Hệ thống An toàn vệ sinh viên

a) Cơ sở pháp lý

- Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

Ban QLDA/Ban CH CT của nhà thầu thi công tổ chức lập biên bản họp thống nhấtviệc thành lập hệ thống an toàn vệ sinh viên và gửi về Công ty/Tổng công ty chủ quản đểquyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.Thành phần trong mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sao cho mỗi tổ/đội sản xuất phải có

01 an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc

c) Biểu mẫu/ hình ảnh

Trang 15

Hình 4 Mẫu quyết định thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên

5) Bộ phận y tế công trường

a) Cơ sở pháp lý

- Khoản 1 Điều 19, Điều 73 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

- Điều 37 Nghị định Số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật an toàn lao động

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

Việc tổ chức bộ phận y tế quy định tại Khoản 1 Điều 73 Luật An toàn, vệ sinh laođộng được quy định như sau:

- Đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành nghề chế biến,bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản, khai khoáng, sản xuất sản phẩm dệt, may,

da, giày, sản xuất than cốc, sản xuất hóa chất, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic, tái chếphế liệu, vệ sinh môi trường, sản xuất kim loại, đóng và sửa chữa tàu biển, sản xuất vật liệuxây dựng, người sử dụng lao động phải tổ chức bộ phận y tế tại cơ sở bảo đảm các yêu cầutối thiểu sau đây:

Trang 16

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng dưới 300 người lao động phải có ít nhất 01người làm công tác y tế có trình độ trung cấp;

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 300 đến dưới 500 người lao động phải có ítnhất 01 bác sĩ/y sĩ và 01 người làm công tác y tế có trình độ trung cấp;

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 500 đến dưới 1.000 người lao động phải có ítnhất 01 bác sĩ và mỗi ca làm việc phải có 01 người làm công tác y tế có trình độ trung cấp;+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 1.000 lao động trở lên phải thành lập cơ sở y

tế theo hình thức tổ chức phù hợp quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh

- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghềkhác với lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải

tổ chức bộ phận y tế tại cơ sở bảo đảm các yêu cầu tối thiểu sau đây:

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng dưới 500 người lao động ít nhất phải có 01người làm công tác y tế trình độ trung cấp;

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 500 đến dưới 1.000 người lao động ít nhấtphải có 01 y sỹ và 01 người làm công tác y tế trình độ trung cấp;

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng trên 1.000 người lao động phải có 01 bác sỹ và

+ Có chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động

- Người sử dụng lao động phải thông báo thông tin của người làm công tác y tế cơ sởvới Sở Y tế cấp tỉnh, nơi cơ sở có trụ sở chính

- Trường hợp cơ sở không bố trí được người làm công tác y tế hoặc không thành lậpđược bộ phận y tế theo quy định, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định sauđây:

+ Ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực theo quy định sau đây:cung cấp đủ số lượng người làm công tác y tế theo quy định; có mặt kịp thời tại cơ sở sảnxuất, kinh doanh khi xảy ra các trường hợp khẩn cấp trong thời hạn 30 phút đối với vùngđồng bằng, thị xã, thành phố và 60 phút đối vùng núi, vùng sâu, vùng xa;

+ Thông báo thông tin cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên theo mẫu tại Phụ lục XXIIban hành kèm theo Nghị định này với Sở Y tế cấp tỉnh, nơi cơ sở có trụ sở chính

Trang 17

6) Xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp và công khai quy trình xử lý sự cố ATLĐ, ứng cứu khẩn cấp và danh bạ điện thoại trong tình huống khẩn cấp

a) Cơ sở pháp lý

- Điều 16, 19, 78 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

Ban QLDA/Ban CHCT dựa trên đặc thù của dự án, hạng mục công trình đảm trách đểxây dựng Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp báo gồm các nội dung:

- Phương án sơ tán người lao động ra khỏi khu vực nguy hiểm;

- Biện pháp sơ cứu, cấp cứu người bị nạn;

- Biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả do sự cố gây ra;

- Trang thiết bị phục vụ ứng cứu;

- Lực lượng ứng cứu tại chỗ; phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài cơ sở;phương án diễn tập

Đồng thời, Ban QLDA/Ban CHCT phải công khai quy trình xử lý sự cố ATLĐ và cứukhẩn cấp trên công trường, và danh bạ điện thoại liên hệ khẩn cấp bao gồm:

DANH BẠ ĐIỆN THOẠI LIÊN HỆ KHẨN CẤP

AMERGENCY CONTACT LIST

Trang 18

III BAN AN TOÀN CÔNG TY/ H.S.E DEPARTMENT

09 Mr. Trưởng ban an toàn/Safety manager

1 Bệnh viện xây dựng/ General hospital

13 Công an phường /Local Police

15 Cảnh sát phòng cháy/ Fire brigate police 114

Hình 5 Ví dụ danh bạ điện thoại liên hệ khẩn cấp

Hình 6 Ví dụ về sơ đồ thoát hiểm 7) Sổ theo dõi thống kê tai nạn lao động tại công trường

a) Cơ sở pháp lý

Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

Trang 19

Cán bộ chuyên trách và bán chuyên trách về ATLĐ và VSMT của Ban QLDA, Nhàthầu theo dõi, thống kê và lập sổ theo dõi tại nạn lao động tại công trình và lưu giữ hồ sơtheo đúng quy định.

- Tổng số lao động: nguời; trong đó nữ: người

Người theo dõi

Hình 7 Ví dụ sổ theo dõi thống kê tai nạn lao động 8) Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động

a) Cơ sở pháp lý

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

- Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệsinh lao động và sức khỏe người lao động

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

Ban QLDA/Ban CHCT phải lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động như sau:

- Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động gồm:

+ Hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động;

+ Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật của tất cả người lao động đang làm việc tại cơ sở lao động (sau đây gọi tắt là Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật)

- Hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động bao gồm:

+ Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc đối với trường hợp người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp, người lao

NGHỀ NG IỆP

NƠI LÀM VIẸC

NƠI XẢY RA TAI NẠN LAO ĐỘNG

THỜI GIAN LÀM V ỆC

TÌNH TRẠNG THƯƠNG TÍCH

GHI CHÚ CHẾT

BỊ THƯƠ G NẶNG NHẸ

01

02

Trang 20

động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định hiện hành của pháp luật;

+ Sổ khám sức khỏe định kỳ hoặc Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định hiện hành của pháp luật;

+ Hồ sơ bệnh nghề nghiệp của người lao động (nếu có);

+ Giấy ra viện, giấy nghỉ ốm hoặc các giấy tờ điều trị có liên quan (nếu có)

- Tất cả các trường hợp bị tai nạn lao động, nhiễm độc tại nơi làm việc phải được lập

hồ sơ cấp cứu tai nạn lao động

9) Sơ cứu, cấp cứu

a) Cơ sở pháp lý

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

- Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệsinh lao động và sức khỏe người lao động

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

- Ban QLDA/Ban CHCT trang bị tủ thuốc phục vụ công tác sơ cứu, cấp cứu tại côngtrường tại nơi dễ thấy và được trang bị thiết bị, thuốc theo đúng quy định của Thông tư số19/2016/TT-BYT

TT Quy mô khu vực làm việc Số lượng và loại túi

1 ≤ 25 người lao động Có ít nhất 01 túi sơ cứu loại A

2 Từ 26 – 50 người lao động Có ít nhất 01 túi sơ cứu loại B

3 Từ 51 – 150 người lao động

Có ít nhất 01 túi sơ cứu loại C

* Ghi chú: 01 túi B tương dương với 02 túi A và 01 túi C tương đương với 02 túi B.

- Việc cấp phát thuốc cho người lao động phải do người có trách nhiệm, có chuyênmôn hiểu biết về thuốc mới được cấp phát thuốc Việc cấp phát thuốc được ghi chép lạitrong sổ theo dõi cấp phát thuốc

- Ban QLDA/Ban CHCT sắp xếp và bố trí số lượng người lao động làm công tác sơcứu, cấp cứu như sau:

+ Dưới 100 người lao động phải bố trí ít nhất 01 người lao động làm công tác sơ cứu,cấp cứu;

+ Cứ mỗi 100 người lao động tăng thêm phải bố trí thêm ít nhất 01 người lao độnglàm công tác sơ cứu, cấp cứu

Người được giao nhiệm vụ sơ cứu, cấp cứu là những người có đủ sức khỏe và đượchuấn luyện về sơ cứu, cấp cứu

Trang 21

c) Biểu mẫu/ hình ảnh

TÊN CÔNG TY

“ĐƠN VỊ, BỘ PHẬN”

SỔ THEO DÕI CẤP PHÁT THUỐC

Ký nhận K thay

01 10/01/2019 Nguyễn Văn A Dẫm đinh, chảymáu, sưng tấy,

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện.

- Sổ nhật ký an toàn lao động phải được đóng quyển, có dấu giáp lai của công ty

- Cán bộ chuyên trách/bán chuyên trách về ATLĐ và VSMT ghi chép hằng ngày đầy

đủ các vấn đề AT-VSLĐ từ khi khởi công đến khi kết thúc công trình, lưu giữ sổ theo đúngquy định của Công ty

- Sổ nhật ký an toàn phải được các bộ phận liên quan ký tên đầy đủ

11) Các quyết định ban hành nội quy AT-VSLĐ, PCCC

a) Cơ sở pháp lý

Điều 15 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện.

- Bộ phận phụ trách ATLĐ và VSMT xây dựng và đề xuất Ban QLDA/Ban CHCT thông qua và ban hành nội quy AN, ATLĐ và VSMT, nội quy vận hành sử dụng máy thiết

bị an toàn…

- Sau khi nhận các biển Nội quy AN, ATLĐ và VSMT phải được công khai bằng hình thức dễ hiểu tại nơi dễ nhận biết để cán bộ, công nhân viên theo dõi và tuân thủ

c) Biểu mẫu/ hình ảnh

Trang 22

Hình 9 Ví dụ về nội quy an toàn lao động 12) Hợp đồng lao động, giấy tờ tùy thân CBCNV (bao gồm cả nhà thầu phụ)

a) Cơ sở pháp lý

Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 và các quy định dưới luật có liên quan

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

- Hợp đồng lao động đối với cán bộ, công nhân công ty Ban QLDA/Ban CHCT liên

hệ với Phòng Nhân sự đề cung cấp, tập hợp lưu giữ theo đúng quy định

- Hợp đồng thuê khoán công nhân: Ban CHCT của nhà thầu lập hợp đồng thuê khoánvới tổ thợ công nhân, trình Tồng giám đốc hoặc người được ủy quyền ký kết hợp động theoquy định của Công ty

- Đối với bộ phận gián tiếp (bảo vệ, thủ kho ): Ban CHCT của nhà thầu lập hợp đồngthuê khoán với cá nhân, trình Tồng giám đốc hoặc người được ủy quyền ký kết hợp đồngtheo quy định của công ty

- Các hợp đồng với thầu phụ, giấy tờ tùy thân của CBCNV thầu phụ, Bộ phận an toàncông trường phô tô và tập hợp lưu giữ hồ sơ đầy đủ theo quy định của Công ty

13) Huấn luyện AT-VSLĐ

a) Cơ sở pháp lý

- Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

Trang 23

- Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động Huấn luyện An toàn vệ sinhlao động.

- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cácNghị định liên quan đến điều kiện kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lýNhà nước của Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

- Thông tư số 31/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ Lao động - ThươngBinh và Xã hội quy định chi tiết hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

- Tất cả Cán bộ, công nhân viên khi làm việc tại công trình phải được huấn luyện antoàn, vệ sinh lao động và được cấp giấy chứng nhận, thẻ an toàn theo đúng quy định củaPháp luật Cụ thể như sau:

+ Nhóm 1: Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chinhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởnghoặc tương đương; cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại Khoản này được giaonhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động

+ Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Chuyên trách, bánchuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở; người trực tiếp giám sát về an toàn, vệsinh lao động tại nơi làm việc

+ Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinhlao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

+ Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm 1, 3, 5, 6 quy định tại khoản này,bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.+ Nhóm 5: Người làm công tác y tế

+ Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên

- Việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho các bộ, công nhân viên trên côngtrường có thể được thực hiện bởi Ban QLDA/Ban CHCT hoặc công ty/tổng công ty chủquản Trong trường họp không đủ năng lực, việc huấn luyện phải được thực hiện bởi cácĐơn vị có chức năng Cùng với đó, hồ sơ về huấn luyện AT, VSLĐ phải được thiết lậptrong đó bao gồm:

+ Các giấy chứng nhận huấn luyện

+ Sổ theo dõi huấn luyện AT, VSLĐ

+ Chương trình, bài giảng, bài kiểm tra (nếu tự tổ chức huấn luyện)

Trang 24

- Việc huấn luyện được thực hiện khi cán bộ, công nhân viên lần đầu tới công trườnglàm việc, huấn luyện lại định kỳ hàng năm, huấn luyện khi phát sinh nguy cơ về an toàn laođộng.

14) Phương tiện bảo hộ cá nhân/Bảo hộ lao động

a) Cơ sở pháp lý

- Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

- Thông tư số 04/2014/BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động – Thương binh

và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện.

- Tất cả cán bộ, công nhân viên trên công trường phải được trang bị phương tiên bảo

hộ cá nhân phù hợp tính chất và đặc thù của công việc

- Ban QLDA/Ban CHCT cấp phát PPE cho CBCNV và ghi chép lại trong sổ theo dõicấp phát PPE Việc cấp phát có ký nhận trong sổ cấp phát

c) Biểu mẫu/ hình ảnh

Hình 8 Mẫu sổ theo dõi cấp phát PPE

Trang 25

15) Bảo hiểm tai nạn lao động cho CBCNV

a) Cơ sở pháp lý

- Điểm a, khoản 2, Điều 7 của Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

- Khoản 3, điều 10, mục 3 của Nghị đinh số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 củaChính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong lĩnh vực đầu tư xây dựng

- Điều 26, mục 3 của Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong lĩnh vực đầu tư xây dựng

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

Ban QLDA/Ban CHCT phải lập danh sách cán bộ, công nhân viên làm việc tại côngtrường và mua Bảo hiểm tai nạn lao động 24h theo đúng quy định của Pháp luật

16) Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

a) Cơ sở pháp lý

- Điều 77 của Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

- Chương II của Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn lao động

- Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 của Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh laođộng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện.

- Ban QLDA/Ban CHCT xây dựng kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro AT-VSLĐ

- Ban QLDA/Ban CHCT phải tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro AT-VSLĐ

- Kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về AT – VSLĐ tại công trình được tổng hợp và đềxuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, giảm thiểu phù hợp và công khai để cán bộ, côngnhân viên được biết

17) Biện pháp thi công an toàn cho từng hàng mục công việc

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

- Dựa trên tình hình thi công thực tế CBAT tại công trình lập biện pháp thi công chotừng hạng mục thi công

Trang 26

- Biện pháp thi công an toàn phải bao gồm cả bản vẽ bố trí mặt bằng thi công đảm bảocác yêu cầu về an toàn, bố trí sơ đồ mạng điện thi công.

- Biện pháp thi công an toàn được phê duyệt và được gửi tới Bộ phận An toàn Côngty/Tổng công ty, Chủ đầu tư để làm cơ sở kiểm tra đôn đốc

18) Quản lý và vận hành máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ

a) Cơ sở pháp lý

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

- Điều 16 Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động Huấn luyện An toàn

vệ sinh lao động

- Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2019 của Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội banh hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về

an toàn, vệ sinh lao động

- Mục 2.6 và 2.7 của QCVN 18:2014/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toantrong xây dựng

- Thông tư số 04/2017/TT - BXD ngày 30/03/2017 của Bộ Xây dựng quy định về quản

lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

- Quản lý máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ:

+ Khi đưa vào sử dụng các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐphải làm thủ tục khai báo theo quy định

+ Tất cả máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ Phải có đầy đủ hồ sơpháp lý ATLĐ mới được làm việc trong công trường, bao gồm:

 Đăng kiểm, kiểm định, đăng ký (Còn hiệu lực)

 Bảo hiểm máy, thiết bị

 Hồ sơ lý lịch

 Khai báo với Sở CT hoặc Sở LĐTBXH

+ Đối với máy, thiết bị của Nhà thầu: Yêu cầu Nhà thầu cung cấp đầy đủ hồ sơ trướckhi đưa vào công trường làm việc

+ Đối với máy, thiết bị thuê khoán, yêu cầu đơn vị thuê khoán cung cấp đầy đủ hồ sơtrước khi đưa vào công trường làm việc

+ Các máy khi vào làm việc trong công trường phải có sự đồng ý của Ban QLDA vàphải được kiểm tra đảm bảo an toàn trước khi sử dụng

- Nhà thầu phải thiết lập và cập nhật sổ theo dõi máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt

về ATLĐ, ghi đầy đủ thông tin và có chữ ký xác nhận của các bên liên quan

Trang 27

- Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ:

+ Các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ phải được Đơn vị cóchức năng kiểm định định kỳ; Nhà thầu phải kiểm tra định kỳ, kiểm tra trước khi sử dụng.+ Phải có sổ nhật trình máy, sổ giao ca theo đúng quy định, ký đầy đủ các bên liênquan

+ Ban CHCT lập danh sách công nhân vận hành máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt

về ATLĐ Danh sách này phải được thường xuyên cập nhật

+ Đối với công nhân vận hành máy thiết bị của Nhà thầu, yêu cầu phòng thiết bị thicông cung cấp hồ sơ pháp lí AT-VSLĐ người vận hành

+ Đối với công nhân vận hành máy thiết bị thuê khoán bên ngoài yêu cầu phải cungcấp đầy đủ hồ sơ người vận hành

+ Công nhân vận hành phải đầy đủ hồ sơ pháp lí về AT- VSLĐ và phải được cán bộ antoàn hướng dẫn AT- VSLĐ mới được thực hiện công việc Hồ sơ bao gồm:

 Bằng nghề hoặc chứng chỉ vận hành thiết bị có yêu cầu NN về AT-VSLĐ

 Giấy tờ tùy thân (CMND hoặc hộ khẩu thường trú)

DANH MỤC MÁY, THIẾT BỊ

CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT

VỀ ATLĐ

Lần banhành

Ngày banhành

Trang

DANH MỤC THIẾT BỊ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN

NĂM SẢN XUẤT

NGÀY KIỂM

Người lập Hình 10 Sổ theo dõi máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ

Trang 28

Hình 11 Nhật ký máy 19) Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động

a) Cơ sở pháp lý

- Điều 76 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

- Điều 4 Thông tư số 04/2017/NĐ-CP ngày 30/03/2017 của Bộ Xây dựng Quy định vềquản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

b) Nội dung, quy cách thực hiện

- Trước khi khởi công xây dựng công trình, nhà thầu tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấpthuận kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động Kế hoạch này được xem xét định kỳ hoặc độtxuất để điều chỉnh phù hợp với thực tế thi công trên công trường Nội dung phù hợp với quyđịnh của Thông tư số 04/2017/NĐ-CP ngày 30/03/2017 của Bộ Xây dựng

- Hằng năm, người sử dụng lao động phải xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch antoàn, vệ sinh lao động Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch thì phải bổ sungnội dung phù hợp vào kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động Nội dung chủ yếu của kế hoạchbao gồm:

+ Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ;

+ Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điềukiện lao động;

+ Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động;

+ Chăm sóc sức khỏe người lao động;

+ Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động

Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động phải được lấy ý kiến công đoàn cơ sở và công khai

có người lao động được biết

Trang 29

20) Tự kiểm tra thực hiện AT-VSLĐ

a) Cơ sở pháp lý

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

- Điều 9 Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 của Bộ Lao Thương binh và Xã hội quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệsinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh

động Mục 2.6 của QCVN 18động 2014 BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATLĐ trong xâydựng

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện

- Ban QLDA/Ban CHCT phải phải quy định và tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra antoàn, vệ sinh lao động Việc kiểm tra do Ban QLDA/Ban CHCT thực hiện định kỳ theo quyđịnh, cụ thể, kiểm tra toàn diện ít nhất 01 lần trong 06 tháng ở cấp cơ sở sản xuất, kinhdoanh và 01 lần trong 03 tháng ở cấp phân xưởng, tổ, đội sản xuất hoặc tương đương

- Ngoài ra, Tất cả các loại máy móc thiết bị thi công phải được kiểm tra định kỳ về antoàn và lập thành biên bản (kiểm tra định kỳ ít nhất 1 tháng 1 lần) Cán bộ phụ trách/bán phụtrách về ATLĐ và VSMT lập biên bản kiểm tra định kỳ các máy móc thiết bị thi công trêncông trường

+ Với các máy thiết bị bảo đảm đảm an toàn thì tiếp tục cho sử dụng

+ Với các máy thiết bị không đảm bảo an toàn yêu cầu khắc phục, bảo dưỡng và kiểmtra lại đảm bảo an toàn mới cho sử dụng

+ Việc kiểm tra máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt AT- VSLĐ phải có sự phối hợpgiữa Ban CHCT, cán bộ phụ trách ATLĐ và VSMT, thợ vận hành máy, thiết bị

+ Ký đầy đủ họ tên các bộ phận liên quan trong biên bản

c) Biểu mẫu, hình ảnh

- Biểu mẫu tự kiển tra tuân thủ ATLĐ và VSMT

- Biên bản kiểm tra an toàn cần trục bánh xích, bánh lốp;

- Biên bản kiểm tra an toàn máy xúc, máy ủi;

- Biên bản kiểm tra an toàn máy nâng, xe nâng hạ;

- Biên bản kiểm tra an toàn cần trục tháp;

- Biên bản kiểm tra an toàn vận thăng:;

- Biên bản kiểm tra an toàn máy thiết bị điện cầm tay;

21) Công tác PCCC

a) Cơ sở pháp lý

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

Trang 30

- Luật PCCC số 27/2001/QH10.

- Luật Bổ sung, sửa đổi một số điều của Luật PCCC số 40/2013/QH13

- Nghị định số 79/2014/ NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều Luật PCCC và sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCCC

- Điều 3 chỉ thị số 2/CT BXD ngày 21/03/2011 của Bộ Xây dựng

- Thông tư số 66/2014/TT- BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thihành một số điều của Nghị định số 79/2014/ NĐ – CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều Luật PCCC và sửa đổi bổ sung một số điều của LuậtPCCC

- Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28/10/2017 của Bộ Công an quy định về quản

lý, bảo quản, bảo dưỡng, phương tiện PCCC

b) Mô tả nội dung, quy cách thực hiện.

 Quyết định thành lập đội PCCC và CHCN

Ban QLDA và Nhà thầu phải thành lập đội PCCC cơ sở, Ban QLDA/Ban CHCT củanhà thầu thi công lập biên bản họp thành lập đội PCCC và CHCN, sau đó gửi về Côngty/Tổng công ty chủ quan để ban hành quyết định thành lập và giao nhiệm vụ

Thành phần trong Đội PCCC và CHCN là các cán bộ công nhân viên trong côngtrường Lãnh đạo Ban QLDA/ Ban CHTCT làm Đội trưởng, cán bộ chuyên trách, bánchuyên trách về ATLĐ và VSMT là đội phó

Số lượng người trong đội PCCC, UCKC:

 Từ 10 đến 50 người: Tối thiểu 10 người đội PCCC

 Từ 50 đến 100 người: Tối thiểu 15 người đội PCCC

 Từ trên 100 người: Tối thiểu 25 người đội PCCC

Những người thuộc đội PCCC và đội UCKC phải được đào tạo huấn luyện về công tácPCCC, cứu nạn khi có sự cố

 Lập phương án PCCC

- Bộ phận ATLĐ và VSMT dựa trên tình hình thực tế tại công trình và hồ sơ mẫu theoquy định của Bộ Công an để lập phương án PCCC tại công trình lưu giữ theo đúng quyđịnh

- Phương án PCCC và Phương án phòng cháy phải phù hợp với thực tế tại công trường

và được ký đầy đủ bởi các bộ phận liên quan

- Hồ sơ phương án PCCC được gửi trình Công ty/Tổng công ty Chủ quản để phêduyệt, 1 bản được gửi về Ban QLDA/Ban CHCT để lưu và thực hiện

- Công trường có trách nhiệm lưu trữ Hồ sơ PCCC được phê duyệt

Trang 31

 Kiểm tra định kỳ công tác PCCC

- Cán bộ phụ trách ATLĐ và VSMT lập biên bản kiểm tra định kỳ công tác PCCChàng tháng

- Nội dung kiểm tra: Tình trạng sử dụng của máy, thiết bị, phương tiện PCCC trêncông trường

- Ký đầy đủ các bộ phận liên quan

c) Biểu mẫu, hình ảnh

Lô gô công ty

CÔNG TY ………… Mã hiệu BM.28.03A

PHIẾU KIỂM TRA AN TOÀN CẦN TRỤC BÁNH XÍCH – BÁNH LỐP

Lần ban hành Ngày ban hành Trang

HẠNG

HỒ SƠ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN/ HẠN SỬ DỤNG

2 Các tín hiệu (âm thanh, đèn báo)

3 Sơ đồ tải trọng trong buồng lái

4 Có công tắc dừng khẩn cấp

5 Các gương chiếu hậu

6 Chỉ báo tải trọng/ngắt quá tải

7 Còi

8 Tín hiệu lùi (còi de)

9 Hệ thống đèn chiếu sáng

10 Có phát hiện rò rỉ dầu thủy lực

11 Các bánh lốp đạt yêu cầu, bánh không bị mòn

12 Hệ thống chân chống đạt yêu cầu

13 Bánh xe xích không bị nứt vỡ, hoạt động tốt

Dự án: ………

Tên Máy, thiết bị, số hiệu: ………

Trang 32

14 Tình trạng phanh mâm quay, tời nâng

15 Khóa móc đạt yêu cầu

16 Cáp/ Cáp tải đạt yêu cầu

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Hình 12 Ví dụ phiếu kiểm tra PCCC 22) Quan trắc môi trường lao động

a) Cơ sở pháp lý

- Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động Huấn luyện An toàn vệ sinhlao động

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành

21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

- Và một số quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường lao động

b) Nội dung, quy cách thực hiện

- Việc đo kiểm môi trường chỉ áp dụng cho các công trình có thời gian thi công >= 12tháng hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư

- Ban CHCT lên kế hoạch về việc đo kiểm môi trường và thông báo cho bộ phận Antoàn Công ty và các bên liên quan

- Kế hoạch đo kiểm bao gồm các thông số cần đo, thời gian, đơn vị tiến hành đo/quantrắc trình Công ty phê duyệt để thực hiện

- Ban CHCT tiến hành lập hợp đồng với đơn vị chức năng quan trắc môi trường laođộng trình Công ty ký để tiến hành đo kiểm môi trường

- Tiến hành kiểm tra/ đo lường các thông số, yếu tố môi trường ảnh hưởng sức khỏetheo quy định của Bộ y tế

- Ban CHCT, cán bộ an toàn công trường có trách nhiệm phối hợp, giám sát quá trìnhthực hiện của Đơn vị quan trắc

Trang 33

- Báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động được lưu tại Ban CHCT và gửi Chủđầu tư khi có yêu cầu.

23) Quản lý môi trường

a) Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải vàphế liệu

- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về quản lý chất thải nguy hại

- Mục 2.1.14 của QCVN 18:2014/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàntrong xây dựng

b) Nội dung, quy cách thực hiện

- Ban QLDA/Chủ đầu tư sẽ tổ chức quan trắc môi trường và giám sát thực hiện môitrường trong suốt quá trình thi công của dự án

- Ban QLDA/Ban CHCT phải tổ chức quản lý chất thải rắn thông thường, chất thảinguy hại phù hợp với quy định pháp luật về môi trường cụ thể: bố trí thùng chứa chất thải,thiết lập khu chứa chất thải tạm thời và ký kết hợp với Đơn vị có chức năng để vận chuyển

và xử lý

- Ban CHCT phải bố trí nhà vệ sinh di động trong phạm vi công trường của mình và

ký kết hợp đồng với Đơn vị có chức năng để định ký hút phân bể phốt đem đi xử lý

3.2 Hướng dẫn thực hiện AN, ATLĐ và VSMT

1) Đảm bảo an ninh trên công trường

Nhà thầu có trách nhiệm:

- Thiết lập rào chắn để ngăn cách công trường với khu vực xung quanh và có cổng bảo

vệ tại công trường

- Tổ chức lực lượng bảo vệ để kiểm soát ra vào của cán bộ, công nhân viên, đồng thờingăn ngừa việc tiếp cận công trình của những cá nhân không có nhiệm vụ tại công trường

- Tất cả cán bộ, công nhân viên của Nhà thầu ra vào công trường đều phải mang thẻ códán ảnh được phê duyệt bởi Ban QLDA

- Bất cứ máy móc, thiết bị và vật tư ra, vào công trường dự án phải được phê duyệt củaBan QLDA

Trang 34

- Nhà thầu phải tổ chức kiểm soát việc tuân thủ an toàn – vệ sinh lao động của cán bộ,công nhân viên ra vào công trường

Hình 10 Lực lượng bảo vệ kiểm soát sự ra vào công trường 2) Tổ chức công trường

 Biển báo, pa no, nội quy, khẩu hiệu an toàn lao động

- Nhà thầu phải bố trí pano nội quy công trường, hướng dẫn thực hiện an toàn laođộng, khẩu hiệu an toàn lao động (nếu cần thiết)

- Các biển cảnh báo, pano khẩu hiệu hỏng, rách, không đúng nội dung, vị trí phải sửachữa hoặc thay thế, bố trí lắp đặt tại các vị trí hợp lý

- Nhà thầu phải bố trí các biển thông tin về công trường, trong đó nêu rõ thông tin vềgói thầu, thông tin về nhà thầu (bao gồm cả người đại diện, thông tin liên lạc)

- Nhà thầu phải thiết đặt pano hướng dẫn ứng phó các tình huống khẩn cấp, trong đónêu rõ cách thức thoát nạn, điểm tập trung an toàn, các đầu mối liên lạc của người có tráchnhiệm, các đầu mối liên lạc của các bên liên quan

Trang 35

Hình 11 Điểm tập trung an toàn trong tình huống khẩn cấp

Hình 12 Minh họa pana thông báo nội quy AT – VSLĐ trên công trường

Trang 36

Hình 13 Minh họa một số loại biển báo an toàn

 Trang bị tủ thuốc trên công trường

Nhà thầu có trách nhiệm:

- Trang bị tủ thuốc tại công trường, và có biển thông báo vị trí đặt tủ thuốc

- Tủ thuốc được đặt tại vị trí dễ thấy, dễ tìm và phải có người quản lý, thường xuyênkiểm tra số lượng, chủng loại và bổ sung đầy đủ theo đúng quy định

Hình 14 Hình ảnh tủ thuốc trên công trường

- Số lượng chủ loại, thiết bị được quy định tại phụ lục 01 (ít hơn 50 người lao động),

Số lượng thuốc tăng lên tương ứng với số lượng người lao động tăng lên

Trang 37

- Việc cấp phát thuốc cho người lao động phải được ghi chép sổ cấp phát thuốc theođúng mẫu quy định của Công ty.

 Tổ chức mặt bằng thi công xây dựng

Nhà thầu phải:

- Bố trí văn phòng công trường theo đúng quy định

- Bố trí khu vực để giày, mũ và treo biển tên

- Văn phòng được bố trí thuận tiện lối ra vào để làm việc và giao dịch, thuận tiện chovệc quan sát, kiểm soát toàn bộ công trường;

- Thường xuyên dọn dẹp vệ sinh mặt bằng khu vực làm việc (văn phòng, công trường,kho bãi)

- Sắp xếp vật tư vật liệu gọn gàng, ngăn nắp, bố trí lối đi thông thoáng để đảm bảothuận tiện cho công tác vận chuyển vật liệu, vật tư và cứu hộ cứu nạn

Hình 15 Khu vực văn phòng sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ, khoa học

Trang 38

Hình 16 Vệ sinh khu vực làm việc, công trường

Hình 17 Sắp xếp vật tư, vật liệu gọn gàng ngăn nắp, khoa học

Hình 18 Sắp xếp vật tư, vật liệu gọn gàng ngăn nắp, khoa học

Trang 39

Hình 19 Sắp xếp vật tư, vật liệu gọn gàng ngăn nắp, khoa học

 Lối đi an toàn

Trên công trường phải:

- Lối đi an toàn phải được bố trí trên công trường ngăn ngừa công nhân bị vấp ngã vàkhông làm ảnh hưởng đến việc hoạt động của các máy, thiết bị di chuyển

- Bố trí đường giao thông thuận tiện việc đi lại, không bị cản trở, lối đi thông thoáng,sạch sẽ

- Lối thoát hiểm bố trí theo sơ đồ thoát hiểm, Lối đi được làm bằng lan can trắng đỏ,

có biển cảnh báo

- Tại lối đi an toàn phải bố trí đèn điện để chiếu sáng khi làm các công việc vào banđêm

- Bố trí công nhân quét dọn vệ sinh sau mỗi ca làm việc

- Thiết lập lưới chắn nhằm phòng tránh vật rơi đảm bảo đi lại anh toàn

Trang 40

Hình 20 Minh họa lối đi an toàn

Ngày đăng: 06/04/2022, 12:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

c) Biểu mẫu/ hình ảnh - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
c Biểu mẫu/ hình ảnh (Trang 11)
Hình 6. Ví dụ về sơ đồ thốt hiểm 7) Sổ theo dõi thống kê tai nạn lao động tại công trường - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
Hình 6. Ví dụ về sơ đồ thốt hiểm 7) Sổ theo dõi thống kê tai nạn lao động tại công trường (Trang 18)
Hình 5. Ví dụ danh bạ điện thoại liên hệ khẩn cấp - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
Hình 5. Ví dụ danh bạ điện thoại liên hệ khẩn cấp (Trang 18)
Hình 8. Ví dụ sổ theo dõi cấp phát thuốc 10) Sổ nhật ký an toàn - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
Hình 8. Ví dụ sổ theo dõi cấp phát thuốc 10) Sổ nhật ký an toàn (Trang 22)
Hình 8. Mẫu sổ theo dõi cấp phát PPE 15) Bảo hiểm tai nạn lao động cho CBCNV - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
Hình 8. Mẫu sổ theo dõi cấp phát PPE 15) Bảo hiểm tai nạn lao động cho CBCNV (Trang 26)
c) Biểu mẫu, hình ảnh - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
c Biểu mẫu, hình ảnh (Trang 29)
Hình 11. Nhật ký máy 19) Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
Hình 11. Nhật ký máy 19) Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động (Trang 30)
Hình 12. Minh họa pana thơng báo nội quy AT – VSLĐ trên công trường - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
Hình 12. Minh họa pana thơng báo nội quy AT – VSLĐ trên công trường (Trang 37)
Hình 11. Điểm tập trung an tồn trong tình huống khẩn cấp - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
Hình 11. Điểm tập trung an tồn trong tình huống khẩn cấp (Trang 37)
Hình 14. Hình ảnh tủ thuốc trên cơng trường - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
Hình 14. Hình ảnh tủ thuốc trên cơng trường (Trang 38)
Hình 15. Khu vực văn phịng sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ, khoa học - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
Hình 15. Khu vực văn phịng sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ, khoa học (Trang 39)
Hình 16. Vệ sinh khu vực làm việc, cơng trường - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
Hình 16. Vệ sinh khu vực làm việc, cơng trường (Trang 40)
Hình 22. Bố trí đèn điện chiếu sáng trên cơng trường - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
Hình 22. Bố trí đèn điện chiếu sáng trên cơng trường (Trang 44)
Hình 23. Mơ tả trang bị PPE và mục đích sử dụng - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
Hình 23. Mơ tả trang bị PPE và mục đích sử dụng (Trang 47)
Bảng này chứa các danh mục phòng ban trong công ty, các mã phòng và tên của phòng đó. Đợc thiết kế nh sau: - 1. Sổ tay hướng dẫn thực hành an ninh, an toàn lao động, vệ sinh lao động
Bảng n ày chứa các danh mục phòng ban trong công ty, các mã phòng và tên của phòng đó. Đợc thiết kế nh sau: (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w