1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển chăn nuôi

37 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảm bảo phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn và nông dân là một trong những nhiệm vụ hàng đầu đặt ra trong quá trình đổi mới và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đã đặt ra nhiệm vụ phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Để đạt được mục tiêu như vậy, chăm lo phát triển lĩnh vực nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng là một trong những ưu tiên chính sách hàng đầu cần phải quan tâm và thực tế cho thấy không một quốc gia nào có thể phát triển, hiện đại hóa được mà không đảm bảo phát triển ổn định nông nghiệp, nông thôn, nông dân.

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

- -

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN HỌC: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

“Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với phát triển nghề chăn

nuôi trên địa bàn huyện Tân Phú - tỉnh Đồng Nai”

GVHD: TS VŨ THU HƯƠNG HVTH: LÊ KIM ANH

Lớp: QLKT K29A2

Đồng Nai, ngày 12 tháng 12 năm 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tiểu luận kết thúc môn học Quản lý nhà nước về kinh tế, trước hết em xin gửi đến quý thầy, cô giáo trường Đại học Lâm Nghiệp lời cảm ơn chân thành

Đặc biệt, em xin gởi đến TS.Vũ Thu Hương - người đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ em hoàn tiểu luận này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực hiện tiểu luận này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Cô

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô thật dồi dào sức khỏe để tiếp tục thực hiện

sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGHỀ CHĂN NUÔI 6

1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động chăn nuôi 6

1.1.1 Một số khái niệm về chăn nuôi 6

1.1.2 Vai trò của chăn nuôi 7

1.2 Quản lý nhà nước đối với phát triển nghề chăn nuôi 9

1.2.1 Khái niệm về công tác Quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi 9

1.2.2 Vai trò, trách nhiệm của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi 9

1.3 Nội dung quản lý nhà nước về công tác chăn nuôi 11

1.3.1 Xây dựng kế hoạch 11

1.3.2 Tổ chức, thực hiện 11

1.3.3 Công tác kiểm tra, giám sát 12

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGHỀ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI 12

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai 12

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 12

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 14

2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai 16

2.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai 18

2.2.1 Số lượng đàn và sản lượng 18

2.2.2 Số lượng hộ chăn nuôi 19

2.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với phát triển nghề chăn nuôi trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai 20

2.3.1 Kết quả đạt được 20

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 28

PHẦN III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGHỀ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI 30

3.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách 30

3.2 Hoàn thiện quy hoạch liên quan đến phát triển chăn nuôi 30

3.3 Tăng cường công tác thú y, phòng trừ dịch bệnh và phòng chống thiên tai 31

3.4 Nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật 32

3.5 Giải pháp tăng cường sự liên kết, tham gia của các tác nhân trong chăn nuôi gia súc, gia cầm 32

3.6 Xử lý chất thải và vệ sinh môi trường 33

KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Đảm bảo phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn và nông dân là một trong những nhiệm vụ hàng đầu đặt ra trong quá trình đổi mới và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đã đặt ra nhiệm vụ phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Để đạt được mục tiêu như vậy, chăm lo phát triển lĩnh vực nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng là một trong những ưu tiên chính sách hàng đầu cần phải quan tâm và thực tế cho thấy không một quốc gia nào có thể phát triển, hiện đại hóa được mà không đảm bảo phát triển ổn định nông nghiệp, nông thôn, nông dân

Với vai trò là một bộ phận quan trọng cấu thành của nền nông nghiệp, ngành chăn nuôi có đóng góp to lớn vào cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội Hiện nay theo xu thế của một nền nông nghiệp đang tái cơ cấu, nhất là trong tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm , gia cầm ngày càng phức tạp, đòi hỏi ngành chăn nuôi cần có những bước đi mới theo hướng phát triển bền vững

Tân Phú là huyện miền núi nằm phía Đông Bắc của tỉnh Đồng Nai, là huyện có nhiều tiềm năng về phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Diện tích tự nhiên của

huyện là 73.029 ha, chiếm 94,12% so diện tích đất tự nhiên Dân số toàn huyện khoảng 169.396 người Trong đó, dân số nông nghiệp chiếm hơn 85,54% dân số toàn huyện Hiện nay ngành chăn nuôi đang dần khẳng định vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng của mình trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tân Phú; giá trị sản xuất chăn nuôi tăng bình quân trong giai đoạn 2015-2020 là 7,1%/năm Mặc dù liên tục trong những năm qua, ngành chăn nuôi chịu tác động của nhiều loại dịch bệnh, giá cả liên tục biến động làm cho đàn gia súc, gia cầm , gia cầm phát triển không ổn định, nhưng tăng trưởng vẫn đạt khá, chiếm từ 50,2% trên tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, góp phần quan trọng trong tăng trưởng của ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản của huyện

Huyện Tân Phú đã có nhiều chính sách, cơ chế quản lý, đầu tư nhằm thúc đẩy sự phát triền của ngành chăn nuôi trên địa bàn huyện xứng với tiềm năng của nó Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được trong công tác quản lý nhà nước về phát triển chăn nuôi còn có những tồn tại, hạn chế như: thiếu quy hoạch phát triển; cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đúng mức, đang xuống cấp và lạc hậu,vai trò của doanh nghiệp

và HTX trong lĩnh vực này còn yếu, chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa người chăn nuôi

Trang 5

- doanh nghiệp thu mua giết mổ - kinh doanh sản phẩm động vật, hệ thống sản xuất thiếu đồng bộ Chưa có cơ chế, chính sách hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư lớn vào lĩnh vực chăn nuôi, nhất là lĩnh vực sản xuất thức ăn, chế biến sản phẩm Hệ thống quản lý còn bất cập, tăng trưởng đang có xu hướng chậm lại

Trong những năm tới, ngành chăn nuôi của huyện sẽ tiếp tục đối mặt với những thách thức để phát triển đó là: Cạnh tranh sản phẩm và các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm gay gắt, giá thành cao; dịch bệnh thường xuyên đe dọa và ngày càng phức tạp, khó kiểm soát Chưa có phương pháp hữu hiệu để xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi Những thách thức đó sẽ cản trở phát triển chăn nuôi nếu không được quan tâm thỏa đáng

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế và bức thiết đang đặt ra, tôi lựa chọn đề tài

“Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với phát triển nghề chăn nuôi trên địa bàn huyện Tân Phú - tỉnh Đồng Nai”

Trang 6

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

PHÁT TRIỂN NGHỀ CHĂN NUÔI 1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động chăn nuôi

1.1.1 Một số khái niệm về chăn nuôi

1.1.1.1 Khái niệm chăn nuôi

Có nhiều khái niệm về chăn nuôi trên thế giới tuy nhiên ta có thể hiểu chăn nuôi

là ngành cổ xưa nhất của nhân loại, nó cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao, nguồn đạm động vật như thịt, sữa, các sản phẩm từ sữa, trứng Sản phẩm của ngành chăn nuôi còn là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (tơ tằm, lông cừu, da), cho công nghiệp thực phẩm (đồ hộp), dược phẩm và cho xuất khẩu Ngành chăn nuôi còn cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt, tận dụng phụ phẩm của ngành trồng trọt Trồng trọt kết hợp với chăn nuôi tạo ra nền nông nghiệp bền vững (Lê Viết Ly, 2007)

Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vật nuôi

để sản xuất những sản phẩm như: Thực phẩm, lông và sức lao động Sản phẩm từ chăn nuôi nhằm cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của con người Chăn nuôi xuất hiện lâu đời trong nhiều nền văn hóa kể từ khi loài người chuyển đổi từ lối sống săn bắn, hái lượm sang định canh định cư (Hoàng Nghĩa Duyệt, 2008)

Việc chăn nuôi các loài vật bắt nguồn từ quá trình chuyển đổi lối sống của loài người sang định canh định cư chứ không còn sinh sống kiểu săn bắn hái lượm Con người đã biết thuần hóa động vật và kiểm soát các điều kiện sống của vật nuôi Dần theo thời gian, các hành vi tập thể, vòng đời và sinh lý của vật nuôi đã thay đổi hoàn toàn (Hoàng Nghĩa Duyệt, 2008)

1.1.1.2 Khái niệm phát triển nghề chăn nuôi

Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm là quá trình phát triển chăn nuôi bền vững, trong quá trình đó cần sự kết hợp hợp lý, hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh

tế với việc thực hiện tốt các vấn đề xã hội và môi trường trong chăn nuôi bền vững Sự phát triển đó đòi hỏi phải đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai của chăn nuôi

nhau, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu là (Lê Viết Ly, 20090

Trang 7

- Tăng quy mô tổng đàn trong vùng (thể hiện tốc độ tăng trưởng trong chăn nuôi)

bằng cách nhân giống, mua thêm con giống và mở rộng diện tích chăn thả, áp dụng các hình thức tổ chức chăn nuôi phù hợp với điều kiện của hộ, của vùng

- Tăng năng suất, chất lượng bằng cách áp dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu bệnh tật tốt, thích nghi với điều kiện chăn thả từng vùng hay khu vực

- Đảm bảo cơ cấu đàn phù hợp với tái sản xuất đàn

- Tổ chức các phương thức chăn nuôi phù hợp, phát huy có hiệu quả tiềm năng kinh tế và thế mạnh của từng vùng Áp dụng tốt quy trình kỹ thuật chăn nuôi, công tác chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh, tạo ra sản phẩm sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ nhu cầu con người

- Phát triển chăn nuôi phải cân đối với sự tăng trưởng chung của sản xuất nông nghiệp gắn với tăng trưởng kinh tế của vùng và khu vực, đảm bảo vệ sinh môi trường sống cho con người

- Trong chăn nuôi, sự phát triển về số lượng và chất lượng có quan hệ hữu cơ với nhau, sự phát triển về chất lượng là nhân tố làm tăng nhanh sự phát triển về số lượng

và ngược lại Với những giống có năng suất cao, khả năng chống chịu dịch bệnh tốt, thích ứng được các điều kiện chăn thả, cùng việc tổ chức chăn nuôi phù hợp là cơ sở cho phát triển nhanh quy mô đàn, tăng lượng sản phẩm thu được Việc phát triển nhanh quy mô đàn, tăng lượng sản phẩm thu được là điều kiện hiệu quả cao trong chăn nuôi

- Để tạo điều kiện phát triển chăn nuôi thuận lợi, việc phát triển và hoàn thiện các

cơ sở hạ tầng và các dịch vụ phục vụ cho chăn nuôi là vấn đề cấp thiết, đặc biệt là hệ thống dịch vụ cung cấp giống, dịch vụ thức ăn chăn nuôi, dịch vụ thú y, hệ thống tiêu thụ sản phẩm như: chợ, cơ sở giết mổ, cơ sở chế biến thực phẩm

- Thực hiện tốt các nội dung trên sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất từ chăn nuôi cao, thu nhập của người chăn nuôi tăng lên

- Phát triển chăn nuôi, không chỉ chú ý các giải pháp tăng trưởng kinh tế của ngành sản xuất này mà còn phải chú ý cả đến các vấn đề nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm, trên cơ sở bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái và đảm bảo sức khỏe cho con người

1.1.2 Vai trò của chăn nuôi

Trang 8

1.1.2.1 Chăn nuôi là nguồn cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao (thịt,

trứng, sữa) cho đời sống con người

Các vật nuôi vốn là các động vật hoang được con người thuần dưỡng, chọn giống, lai tạo Chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại, nó cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao (thịt, sữa trứng)

Các sản phẩm chăn nuôi đều là các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng protein cao và giá trị sinh vật học của protein cao hơn các thức ăn có nguồn gốc thực vật Vì vậy, thực phẩm từ chăn nuôi luôn là các sản phẩm quý trong dinh dưỡng con người

1.1.2.2 Chăn nuôi là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp

Các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp tiêu dùng đều sử dụng nguyên liệu

từ chăn nuôi Thịt, sữa là sản phẩm đầu vào của các quá trình công nghiệp chế biến thịt, sữa, da, lông là nguyên liệu cho quá trình chế biến, sản xuất da dày, chăn, đệm, sản phẩm thời trang Các loại mỹ phẩm, thuốc chữa bệnh, vaccine phòng nhiều loại bệnh đều có nguồn gốc từ sữa và trứng, nhung (từ hươu) Chăn nuôi cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thức ăn cho gia súc…

Sản phẩm của ngành chăn nuôi còn là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (tơ tằm lông cừu, da), cho công nghiệp thực phẩm (đồ hộp), dược phẩm và cho xuất khẩu

1.1.2.3 Chăn nuôi là nguồn cung cấp sức kéo

Ngày nay tuy nhu cầu sức kéo trong cày kéo có giảm đi, nhưng việc cung cấp sức kéo cho lĩnh vực khai thác lâm sản tăng lên Vận chuyển lâm sản ở vùng sâu, vùng cao nhờ sức kéo của trâu, bò, ngựa thồ, ngựa cưỡi phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh, quốc phòng vùng biên giới, du lịch ngày càng tăng

1.1.2.4 Chăn nuôi là nguồn cung cấp phân bón cho trồng trọt, thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sản

Phân chuồng với tỷ lệ N.P.K cao và cân đối, biết chế biến và sử dụng hợp lý có ý nghĩa lớn trong cải tạo đất trồng trọt, nâng cao năng suất cây trồng Mỗi năm từ một con bò cho 8 - 10 tấn phân hữu cơ, từ một con trâu 10 - 12 tấn (kể cả độn chuồng), trong đó 2 - 4 tấn phân nguyên chất Phân trâu, bò, lợn sau khi sử lý có thể là thức ăn

Trang 9

1.1.2.5 Chăn nuôi là một mắt xích quan trọng trong sản xuất nông nghiệp bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo

Chăn nuôi tận dụng phụ phẩm của trồng trọt, thuỷ sản tạo nên hệ sinh thái nông nghiệp V.A.C (vườn, ao, chuồng) hoặc V.A.C.R (vườn, ao, chuồng, rừng) có hiệu quả kinh tế và bảo vệ được môi trường sống Tận dụng nguồn lao động ở các vùng nông thôn, tham gia vào quá trình sản xuất chăn nuôi, tạo thêm sản phẩm cho xã hội, tăng nguồn thu và mức sống cho mỗi gia đình

1.2 Quản lý nhà nước đối với phát triển nghề chăn nuôi

1.2.1 Khái niệm về công tác Quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi

Quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi là sự quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng, thông qua các công cụ về kế hoạch, pháp luật và các chính sách để tạo những điều kiện tiền đề, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh nông nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu chung

sự phát triển bền vững cho ngành nông nghiệp

1.2.2 Vai trò, trách nhiệm của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi

1.2.2.1 Chính phủ thống nhất Quản lý nhà nước về chăn nuôi trong phạm vi

Trang 10

1.2.2.2 Bộ NN&PTNT là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý

nhà nước về chăn nuôi trong phạm vi cả nước

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án trong chăn nuôi;

- Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật trong chăn nuôi;

-Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong chăn nuôi; quy định chỉ tiêu chất lượng bắt buộc phải công bố; xây dựng và hướng dẫn quy trình thực hành chăn nuôi tốt;

-Tổ chức thống kê, điều tra cơ bản, báo cáo trong chăn nuôi;

- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về chăn nuôi;

-Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chăn nuôi; -Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi theo thẩm quyền;

-Đầu mối thực hiện hợp tác quốc tế về chăn nuôi

1.2.2.3 UBND cấp tỉnh

-Thực hiện quản lý nhà nước về chăn nuôi thuộc phạm vi quản lý;

-Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn, tổ chức thi hành pháp luật về chăn nuôi trên địa bàn; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chăn nuôi;

-Xây dựng nội dung chiến lược phát triển chăn nuôi của địa phương phù hợp với chiến lược phát triển chăn nuôi trên phạm vi cả nước và chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương;

-Xây dựng và tổ chức vùng chăn nuôi, sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi tập trung gắn với xử lý chất thải, bảo vệ môi trường;

- Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;

-Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền và phối hợp xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi trên địa bàn;

Trang 11

- Giao đất, cho thuê đất, tạo quỹ đất, bảo đảm nguồn nước để phát triển chăn nuôi

và trồng cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung theo thẩm quyền; cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với trang trại chăn nuôi quy mô lớn;

-Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, quyết định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi

-Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;

- Tổ chức thực hiện việc kê khai hoạt động chăn nuôi trên địa bàn;

- Thống kê cơ sở chăn nuôi, hộ chăn nuôi, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn

1.3 Nội dung quản lý nhà nước về công tác chăn nuôi

1.3.1 Xây dựng kế hoạch

- Bộ NN&PTNT xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án trong

chăn nuôi;

- UBND cấp tỉnh xây dựng nội dung chiến lược phát triển chăn nuôi của địa

phương phù hợp với chiến lược phát triển chăn nuôi trên phạm vi cả nước và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

1.3.2 Tổ chức, thực hiện

Trang 12

- Bộ NN&PTNT có nhiệm vụ: Công bố, chỉ đạo, hướng dẫn, đánh giá và chịu trách nhiệm thực hiện các cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ Chỉ đạo xây dựng, kiểm tra thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung, sản phẩm chăn nuôi an toàn;

- Sở NN&PTNT có nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương

án sử dụng đất dành cho chăn nuôi sau khi được phê duyệt

1.3.3 Công tác kiểm tra, giám sát

- Bộ NN&PTNT tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi theo thẩm quyền;

- UBND cấp tỉnh tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền và phối hợp xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi trên địa bàn;

- UBND cấp huyện thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại,

tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi trong địa bàn huyện theo thẩm quyền

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGHỀ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG

- Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Bình Phước

- Phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận

- Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Bình Thuận

- Phía Tây giáp huyện Vĩnh Cửu và Định Quán (tỉnh Đồng Nai)

Trang 13

Toàn huyện có 18 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 01 thị trấn và 17 xã; với tổng diện tích tự nhiên là 77.693ha, dân số 168.770 người, mật độ dân số 217 người/km2

Huyện Tân Phú có địa hình dạng bán sơn địa, với những dãy đồi thoải lượn sóng, độ cao trung bình từ 150-300m so với mặt nước biển; địa hình đa dạng, phong phú, khí hậu thời tiết ôn hòa, đất đai màu mỡ cơ bản thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, cho phép bố trí đa dạng hóa cây trồng vật nuôi; thích hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hình thành những vùng sản xuất tập trung như: vùng chuyên canh lúa nước, tiêu, cà phê, điều; vùng cây ăn quả với những cây trồng chủ lực như: bưởi, cam, quýt, sầu riêng…đồng thời có trục đường quốc lộ 20 đi qua, nối liền Quốc lộ 1 với thành phố Đà Lạt và các tỉnh vùng Tây nguyên, thuận lợi về giao thông đối ngoại, có điều kiện tiếp thu khoa học kỹ thuật

và giao thương hàng hoá

2.1.1.2 Điều kiện thời tiết, khí hậu

- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình hàng năm 250c, nhiệt độ trung bình cao nhất

dinh dưỡng của cây trồng Nhìn chung nhiệt độ không khí ở huyện Tân Phú đồng đều,

ôn hòa, dễ chịu; đây là điều kiện nhiệt độ thuận lợi để phát triển cây trồng, vật nuôi

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm ở huyện Tân Phú khá cao (79%)

và có sự thay đổi theo mùa; theo đó độ ẩm trung bình cao nhất vào tháng 7 và độ ẩm trung bình thấp nhất vào tháng 01 Sự chênh lệch về độ ẩm ở các tháng trong năm không lớn nên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung các yếu tố khí hậu thời tiết cơ bản thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, cho phép bố trí đa dạng hóa cây trồng vật nuôi Đồng thời có nhiều thuận lợi trong việc thu hoạch, phơi sấy, bảo quản sản phẩm giảm tỷ lệ thất thoát Tuy nhiên, tình trạng thiếu nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong mùa khô và lũ lụt trong mùa mưa đã ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế-xã hội của huyện nói chung và nông nghiệp, nông thôn nói riêng

2.1.1.3 Tình hình đất đai

Trang 14

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện được thường xuyên quan tâm, đảm bảo quỹ đất hợp lý cho các đối tượng sử dụng, trên cơ sở sử dụng hiệu quả đất sản xuất

Diện tích đất sản xuất nông lâm ngư nghiệp của huyện Tân Phú là 72.197 ha, chiếm 93,17% so diện tích tự nhiên Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 23.992 ha, chiếm 33,23% so diện tích đất sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; đất lâm nghiệp là 46.601 ha, chiếm 64,55%; đất nuôi trồng thủy sản 1.476 ha, chiếm 2,05% và còn lại đất nông nghiệp khác là 127 ha, chiếm 0,18% Đất phi nông nghiệp 5.292 ha, chiếm 6,83% so diện tích tự nhiên; đất chưa sử dụng 03 ha, chiếm 0,004% so diện tích tự

nhiên Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn được thể hiện ở bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Phú năm 2019

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tân Phú 2019)

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế

Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp - thủy sản năm 2019 đạt 3.120 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 2010) đạt 100% kế hoạch, tăng 5,03% so năm 2019; trong đó, nông nghiệp đạt 2.957 tỷ đồng, lâm nghiệp đạt 16,1 tỷ đồng, thủy sản đạt 148 tỷ đồng

Trang 15

Biểu 2.1: Cơ cấu GDP của huyện Tân Phú

(Nguồn: Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Phú 2020)

Sản xuất nông nghiệp tiếp tục được đầu tư phát triển, công tác khuyến nông, chuyển đổi cây trồng, thâm canh tăng vụ và phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi được quan tâm thực hiện đạt hiệu quả; diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân 2018-

2019 đạt 106,3% KH; vụ Hè thu đạt 86% KH; tiến độ gieo trồng vụ Mùa đạt 94% KH Thực hiện thu trong cân đối ngân sách 100.494 triệu đồng, đạt 112,6% dự toán; ước thực hiện chi ngân sách được 940.297 triệu đồng, đạt 105,1% dự toán; các dự án đầu

tư xây dựng cơ bản được triển khai đồng bộ, đúng tiến độ, giá trị giải ngân ước đạt 95,7% kế hoạch

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2019 (theo giá so sánh 2010) đạt 2.568 tỷ đồng, đạt 100,02% kế hoạch năm và tăng 18,18% so với năm 2018; trong đó, giá trị sản xuất khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 1.861 tỷ đồng

Thương mại - dịch vụ - du lịch: Năm 2019 (theo giá cố định 2010) đạt 1.833 tỷ

đồng đạt 100,6% kế hoạch và bằng 109,7% so với cùng kỳ Tốc độ tăng trưởng đạt 0,97%

2.1.2.2 Tình hình dân số-lao động

Huyện Tân Phú có 01 thị trấn (thị trấn Tân Phú) và 17 xã (xã Phú Điền, Trà Cổ, Phú Lộc, Phú Thịnh, Phú Lập, Tà Lài, Núi Tượng, Nam Cát Tiên, Phú An, Đắc Lua, Phú Sơn, Phú Trung, Phú Bình, Phú Lâm, Thanh Sơn, Phú Xuân, Phú Thanh) Năm

2019, dân số trung bình của huyện Tân Phú là 153.008 người, chiếm 4,91% dân số

0 500

Trang 16

trung bình của tỉnh Đồng Nai; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,97%; mật độ dân số 197

2.1.2.3 Tình hình y tế, giáo dục

Ngành y tế thực hiện tốt công tác khám và điều trị bệnh cho nhân dân; khám và điều trị bệnh cho 282.647 lượt người; thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế Quốc gia, chương trình phòng chống sốt rét, sốt xuất huyết được quan tâm thực hiện Tổng số cas sốt xuất huyết tính từ đầu năm đến nay là 139 ca Tỷ lệ trẻ em dưới 2 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng chiếm 5,7%; trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao chiếm 12,48%, suy dinh dưỡng cân nặng chiếm 6,51% Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 90% Giám sát chặt chẽ các loại bệnh truyền nhiễm, đảm bảo khống chế không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn; duy trì, củng cố xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo: Trình độ đào tạo trên chuẩn của cán bộ quản lý các cấp đạt 100%; trình độ đào tạo trên chuẩn của giáo viên: Mầm non 91,05%; Tiểu học 92,6%; THCS 85,8% Phân công, bố trí đội ngũ cán

bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Thực hiện điều chuyển hoặc phân công hợp lý, linh động để giải quyết nhu cầu cán bộ quản lý, giáo viên, viên chức trong khi chờ tuyển dụng Trang bị, sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất: Các trường chủ động, tích cực trong việc sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất để phục vụ tốt cho năm học mới

2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

2.1.3.1.Thuận lợi cơ bản

Huyện Tân Phú có vị trí địa lý hết sức thuận lợi trong phát triển kinh tế, xã hội và giao lưu thương mại Tiềm năng về thị trường hàng hoá và dịch vụ của huyện rất lớn Là địa bàn cận kề nội thành và các khu công nghiệp, nông thôn Tân

Trang 17

Phú có lợi thế về tiêu thụ nông sản, đặc biệt là các loại nông sản, thực phẩm sạch, nông sản, thực phẩm cao cấp, rau an toàn, trái cây, hoa, cây cảnh Kinh tế phát triển với nhịp độ cao, hiệu quả, bền vững; đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể cả về vật chất lẫn tinh thần; an ninh chính trị ổn định

Trong phát triển kinh tế đã có sự đầu tư đúng hướng, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư, phát triển nhanh trong lĩnh vực công nghiệp, chú trọng phát triển

ổn định ngành nông nghiệp, các hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ cũng phát triển nhanh chóng, góp phần tăng trưởng kinh tế Với môi trường làm việc trên, lề lối làm việc và tư duy của đội ngũ cán bộ từng ngày hiện đại hơn, tư duy kinh tế thị trường

Bằng nhiều nguồn vốn đầu tư, đến nay huyện Tân Phú đã xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối tốt so với nhiều huyện khác trong tỉnh Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội huyện với tốc độ cao và ổn định Nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động khá là lợi thế rất cơ bản trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Trên địa bàn huyện có các trung tâm nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao khoa học

kỹ thuật nông nghiệp lớn nên có lợi thế lớn trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào phát triển sản xuất nông sản hàng hoá chất lượng cao

2.1.3.2 Khó khăn

Nền kinh tế vẫn là một xã nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm tuy đạt mức khá song chất lượng tăng trưởng còn thấp; tốc độ chuyển dịch

cơ cấu kinh tế chậm so với huyện; nguồn thu ngân sách trên địa bàn hạn hẹp

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của nhiều sản phẩm công nghiệp trên địa bàn chưa cao, thu hút đầu tư trên địa bàn chậm Lượng vốn đăng ký của các dự án đầu tư từ trước đến nay là khá lớn, nhưng lượng vốn thực hiện đầu tư thấp

- Năng suất lao động, chất lượng nông sản hàng hoá còn thấp Vùng sản xuất nông sản hàng hoá có quy mô nhỏ Chăn nuôi phổ biến theo kiểu truyền thống và riêng

lẻ trong khu dân cư

- Mạng lưới trường, lớp của giáo dục phổ thông chưa đáp ứng yêu cầu, chất lượng giáo dục chuyển biến chậm, chất lượng đội ngũ giáo viên ở các ngành, bậc học, chưa đồng đều, nhất là đội ngũ giáo viên ở bậc học mầm non

Trang 18

Những tồn tại, hạn chế trên dẫn đến khó khăn trong việc huy động vốn của hộ, tập trung chuyên môn hóa sản xuất và vấn đề đào tạo lao động Ngoài ra năng suất lao động chưa cao, chất lượng sản phẩm thấp dẫn đến không cạnh tranh được với thị trường làm giảm kết quả, hiệu quả trong phát triển chăn nuôi của huyện

2.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, nó có tác dụng kích thích trồng trọt phát triển thông qua tận thu sản phẩm phụ làm phân bón Chăn nuôi cung cấp nhiều sản phẩm có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao Xu hướng tiêu dùng có tính quy luật là khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi càng tăng lên cả về mặt số lượng, chủng loại cũng như chất lượng Chăn nuôi không những phục vụ nhu cầu sản phẩm tươi mà còn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến phát triển Việc phát triển ngành chăn nuôi sẽ có tác dụng thúc đẩy, tạo điều kiện cho phát triển một ngành nông nghiệp cân đối và bền vững Trong những năm qua, chăn nuôi nói chung, chăn nuôi bền vững nói riêng, đặc biệt là chăn nuôi heo nạc, gà siêu trứng trên địa bàn huyện Tân Phú đã phát triển nhanh, mạnh, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Ngày đăng: 06/04/2022, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Lê Viết Ly (2009), Phát triển chăn nuôi bền vững ở Việt Nam, Hội Khoa học kỹthuật chăn nuôi Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chăn nuôi bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Lê Viết Ly
Năm: 2009
1. TS.Vũ Thu Hương, Bài giảng môn học quản lý nhà nước về kinh tế Khác
2. Vũ Trọng Bình, Đào Đức Huấn, Vũ Trọng Cường (2008). Chính sách phát triển chăn nuôi ở Việt Nam. Thực trạng, thách thức và chiến lược đến năm 2020, Trung tâm PTNT, Viện Chính sách và Chiến lược PTNT Khác
4. Chu Tiến Quang, Lê Xuân đình (2007). Kinh nghiệm của Hàn Quốc trong phát triển nông nghiệp bền vững, Tạp chí Cộng sản, Số 125 Khác
5. Đỗ Kim Tuyên (2008). Phát triển gia súc lớn Việt Nam cơ hội và thách thức, Cục Chăn nuôi, Hà Nội Khác
6. UBND huyện Tân Phú (2017,2018, 2019). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội, sản xuất nông nghiệp của huyện Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ QLNN trong lĩnh vực chăn nuôi - phát triển chăn nuôi
Hình 1 Sơ đồ QLNN trong lĩnh vực chăn nuôi (Trang 9)
2.1.2.2. Tình hình dân số-lao động - phát triển chăn nuôi
2.1.2.2. Tình hình dân số-lao động (Trang 15)
2.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai - phát triển chăn nuôi
2.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai (Trang 18)
Bảng 2.3. Số lƣợng gà, heo chăn nuôi trên địa bàn huyện Tân Phú (2017-2019) - ĐVT: con - phát triển chăn nuôi
Bảng 2.3. Số lƣợng gà, heo chăn nuôi trên địa bàn huyện Tân Phú (2017-2019) - ĐVT: con (Trang 18)
Tổng đàn gà năm 2018 là 895.200 con; bình quân 3 năm tăng 134,97%. Qua bảng cho thấy số lượng vật nuôi được chăn nuôi tập trung xa khu dân cư có mức tăng cao  hơn mắc tăng chung của tổng đàn - phát triển chăn nuôi
ng đàn gà năm 2018 là 895.200 con; bình quân 3 năm tăng 134,97%. Qua bảng cho thấy số lượng vật nuôi được chăn nuôi tập trung xa khu dân cư có mức tăng cao hơn mắc tăng chung của tổng đàn (Trang 19)
Bảng 2.4 Diện tắch đất cho chăn nuôi của huyện Tân Phú và các xã khảo sát 2019 - phát triển chăn nuôi
Bảng 2.4 Diện tắch đất cho chăn nuôi của huyện Tân Phú và các xã khảo sát 2019 (Trang 24)
-Đầu tư phát triển chăn ni theo mơ hình trang trại, chăn nuôi tập trung xa khu dân cư - phát triển chăn nuôi
u tư phát triển chăn ni theo mơ hình trang trại, chăn nuôi tập trung xa khu dân cư (Trang 25)
Bảng 2.7: Số hộ điều tra đầu tƣ cơ sở hạ tầng chăn nuôi - phát triển chăn nuôi
Bảng 2.7 Số hộ điều tra đầu tƣ cơ sở hạ tầng chăn nuôi (Trang 27)
Bảng 2.6 Tình hình đầu tƣ cơ sở hạ tầng cho phát triển chăn nuôi của huyện TT Hạng mục đầu tƣ Số lƣợng  Kinh Phắ (tỷ đ)  Thời gian - phát triển chăn nuôi
Bảng 2.6 Tình hình đầu tƣ cơ sở hạ tầng cho phát triển chăn nuôi của huyện TT Hạng mục đầu tƣ Số lƣợng Kinh Phắ (tỷ đ) Thời gian (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w