Trong đó có việc đổi mới phương pháp dạy học như: chú trọng tính tích cực của học sinh, dạy học lấy học sinh làm trung tâm hay dạy học theo chuyên đề… Với phương pháp dạy học truyền thốn
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Mã số:
1 Tên sáng kiến: Sử dụng sơ đồ tư duy củng cố lí thuyết và rèn luyện kỉ năng giải bài tập
chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ
(Nguyễn Văn Vũ, @THPT Trần Trường Sinh)
2 Lĩnh vực áp dụng của sáng kiến: Hóa học
3 Mô tả bản chất của sáng kiến:
3.1 Tình trạng giải pháp đã biết
Năm 2016 đánh dấu sự thay đổi mạnh mẽ của nền giáo dục nước nhà trên nhiều phương diện Trong đó có việc đổi mới phương pháp dạy học như: chú trọng tính tích cực của học sinh, dạy học lấy học sinh làm trung tâm hay dạy học theo chuyên đề…
Với phương pháp dạy học truyền thống việc phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh, việc rèn luyện và bồi dưỡng năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và khả năng tự học của các em chưa được chú ý đúng mức Với thực tế đó, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho người giáo viên nói chung và giáo viên hóa học nói riêng là phải đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề học tập thông qua mọi nội dung, mọi hoạt động dạy học hóa học
Chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế là một trong những dạng bài quan trọng của
bộ môn hóa cấp THPT Nội dung bài tập khá đa dạng, và trong những năm gần đây thường xuất hiện nhiều câu hỏi trong các kì thi THPT quốc gia, kiểm tra Hiện nay vẫn còn khá nhiều học sinh chưa nắm vững được phương pháp giải quyết bài tập dạng này
Đa phần học sinh chỉ nắm sơ lược hoặc chỉ nhớ một cách máy móc các kiến thức cơ bản; khả năng tư duy của các em để giải quyết các bài tập còn yếu; giáo viên chưa đánh giá đúng và đầy đủ năng lực từng học sinh; học sinh tiếp cận các bài tập chưa phù hợp với năng lực của bản thân mình Điều này dẫn đến kết quả của các em không cao, các em
dễ chán nản, thờ ơ với bộ môn Vì vậy việc “Sử dụng sơ đồ tư duy củng cố lí thuyết và rèn luyện kỉ năng giải bài tập chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ” là việc làm cần thiết, để giúp các em rèn luyện kĩ năng chuẩn bị thật tốt cho các
kì thi, đặc biệt là kì thi THPT quốc gia sắp tới
3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến
3.2.1 Mục đích giải pháp
Việc sử dụng sơ đồ tư duy củng cố lí thuyết và rèn luyện kỉ năng giải bài tập
Trang 2chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ, nhằm tạo điều kiện cho học sinh tính tích cực nghiên cứu, tìm ra những giải pháp mới, sáng tạo mới trên cơ
sở kiến thức đã được học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng và thuận lợi Từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng và năng lực cho học sinh
Thúc đẩy sự phát triển tư duy, tính tích cực và củng cố kiến thức cho học sinh trong việc sử dụng sơ đồ tư duy và rèn luyện giải các dạng bài tập chuyên đề nhận biết tách và tinh chế
Làm tài liệu ôn tập cho học sinh chuẩn bị cho kì thi THPT quốc gia
3.2.2 Những điểm khác biệt, tính mới so với giải pháp đã áp dụng
Tính mới của giải pháp được thể hiện ở chổ giúp học sinh tìm được phương pháp
ôn tập mới bằng sơ đồ tư duy đồng thời giúp các em giải quyết các dạng bài tập khác nhau trong chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ
Có hiệu quả giáo dục cao qua việc tìm tòi, trải nghiệm nghiên cứu, sáng tạo để giải quyết các tình huống…thông qua việc sử dụng sơ đồ tư duy học lí thuyết và giải các bài tập nhận biết, tách và tinh chế
Các sơ đồ tư duy, các dạng bài tập trong chuyên đề được thiết kế, sắp xếp theo một
hệ thống khoa học giúp học sinh dễ hiểu
3.2.3 Nội dung giải pháp thực hiện
Bước 1 Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết.
Để nhận biết các chất hóa học cần nắm vững tính chất lí hóa cơ bản của chất
đó, chẳn hạn: Trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi vị, độ tan, độ nóng chảy, độ sôi, các phản ứng hóa học đặc trưng có kèm theo dấu hiệu tạo kết tủa, hòa tan, sủi bọt khí, thay đổi màu sắc… kể cả những chất do chúng tạo nên trong quá trình nhận biết
Phản ứng hóa học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt Trừ trường học đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hóa chất cần phải tiến hành (n – l) thí nghiệm
Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các chất theo yêu cầu của đề bài, đều được coi là thuốc thử
Trang 2 download by : skknchat@gmail.com
Trang 3Bước 2 Thiết kế một số sơ đồ tư duy nhận biết một số thuốc thử và hóa chất thông dụng
Trang 4Trang 4 download by : skknchat@gmail.com
Trang 6Trang 6 download by : skknchat@gmail.com
Trang 8Trang 8 download by : skknchat@gmail.com
Trang 9Bước 3 Xây dựng một số bài tập minh hoạ
Bài tập nhận biết
Bài 1: Để tìm ra lọ đựng khí SO2 cạnh các lọ khác, mỗi lọ đựng một khí
CO2, H2S, NH3 Cần dùng dung dịch :
A.Nước Brom B NaOH, Ca(OH)2 C Ca(OH)2 D KMnO4, NaOH
Hướng dẫn: Cho lần lượt nước Brom vào các mẫu thử khí:
+ Mẫu thử khí không làm brom đổi màu là khí CO2
+ Mẫu thử khí làm mất màu nước Brom là SO2
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 + Mẫu thử khí làm mất màu nước Brom và có S màu vàng xuất hiện là H2S
H2S + Br2 → 2HBr + S↑
+ Mẫu thử khí làm mất màu nước Brom và có khí không màu xuất hiện là NH3
2NH3 + 3Br2 → 6HBr + N2↑
Bài 2: Để phân biệt các dung dịch các chất riêng biệt: Saccarozơ, mantozơ,
etanol, foomalin Người ta có thể dùng:
Hướng dẫn : Dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường nhận Saccarozơ, mantozơ do tạo
Trang 10dung dịch màu xanh lam Sau đó đun nóng 2 dung dịch trên, mẫu nào xuất hiện kết tủa Cu2O kết tủa đỏ gạch là mẫu chứa mantozơ, còn lại là mẫu Saccarozơ
Dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao để nhận ra foomalin, còn lại mẫu không có hiện tượng là etanol
Bài 3: Có 5 gói bột màu như nhau: CuO, FeO, MnO2, Ag2O, Fe + FeO Có thể dùng
dung dịch nào dưới đây để phân biệt các chất :
Hướng dẫn : Cho dung dịch HCl để nhận biết 5 mẫu bột ở trên vì các mẫu tan trong
dung dịch và ngoài ra còn có hiện tượng :
- Nhận được MnO2 do có khí vàng Clo thoát ra
- Nhận được Ag2O do có kết tủa trắng AgCl
- Nhận được Fe + FeO do có bọt khí H2 không màu thoát ra
- Nhận được CuO do dung dịch tạo thành có màu xanh
- Nhận được FeO tan không có hiện tượng
Bài 4: Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ không ghi nhãn : HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4
Chỉ dùng một kim loại có thể nhận biết được các dung dịch trên là:
Hướng dẫn : Cho vào mỗi dung dịch axit trên một mẩu nhỏ Ag ở ống nào Ag tan có
khí bay lên hoá nâu trong không khí ở miệng bình là dung dịch HNO3 do :
3Ag + 4HNO3→3AgNO3 + NO↑ + 4H2O 2NO + O2 → 2NO2
Đem đun nóng lên, lọ nào Ag tan có khí bay lên là dung dịch H2SO4 do :
2Ag + 2H2SO4 → Ag2SO4 + SO2↑ + 2H2O Sau đó dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết 2 dung dịch axit còn lại: ống nào có kết tủa trắng là HCl, tạo kết tủa vàng là H3PO4
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3 H3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4↓ + 3HNO3
Bài tập tinh chế
Bài 1: Có một hỗn hợp gồm Al2O3, Cr2O3, CuO Chỉ cần một hoá chất có thể
tách CuO ra khỏi hỗn hợp là :
Hướng dẫn :
Cho dd NaOH dư vào hỗn hợp Al2O3, Cr2O3, CuO Khuấy đều cho đến khi chất rắn không tan hết, Al2O3 và Cr2O3 tan hoàn toàn trong dd NaOH dư.Chất rắn
Trang 10 download by : skknchat@gmail.com
Trang 11còn lại lọc tách, sấy khô thu được CuO hoàn toàn tinh khiết
Al2O3 + 2NạOH + 3H2O → 2[NaAl(OH)4] dd tan Cr2O3 + 2NạOH + 3H2O → 2[NaCr(OH)4] dd tan
Bài 2: Khí Butan có lẫn tạp chất C2H4 và SO2 Để thu được Butan nguyên chất
phải cho hỗn hợp lội từ từ qua:
A dung dịch H2SO4l hay dd KMnO4 B dung dịch Ca(OH)2 hay dd KMnO4
C dung dịch Ca(OH)2 hay nước Br2 D dung dịch KMnO4 hay nước Br2
Hướng dẫn :
+ Dùng nước Brom loại bỏ C2H4 và SO2 trong hỗn hợp khí: Butan, C2H4 và SO2 Khí thoát ra Butan tinh khiết :
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 C2H4 + Br2 → C2H4Br2
+ Dùng dung dịch KMnO4 loại bỏ C2H4 và SO2 trong hỗn hợp khí :
Butan, C2H4 và SO2 :
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 +2H2SO4 C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Bài tập tách
Bài 1: Có hỗn hợp bột gồm CuO, CaO Dùng hoá chất nào để tách chúng ra khỏi hỗn
hợp :
Hướng dẫn :
Cho hỗn hợp bột gồm CuO, CaO vào nước dư CaO tan hoàn toàn, CuO không tan tách ra: CaO + H2O → Ca(OH)2
Sục CO2 dư vào dd thu được ở trên: CO2 + Ca (OH)2 → CaCO3↓ + H2O lọc tách kết tủa nung trong không khí đến khối không đổi thu được CaO
CaCO3 → CaO + CO2↑
Bài 2:Để tách một hỗn hợp gồm Benzen, Phenol, anilin có thể dùng các hợp
chất :1 dd NaOH 2 H2SO4 3 NH3 4 nước Brom
Hướng dẫn :
Cho dd NaOH dư vào hỗn hợp gồm Benzen, Phenol, anilin thì Phenol, anilin tan phản ứng còn Benzen không phản ứng tách lớp, chiết được Benzen
C6H5OH + NaOH→ C6H5ONa + H2O Hỗn hợp dung dịch còn lại gồm: C6H5ONa,C6H5NH2,NaOH dư cho dd H2SO4 thì phenol được tách ra dưới dạng kết tinh
Trang 122C6H5ONa + H2SO4 → 2C6H5OH↓ + Na2SO4 C6H5NH2 + H2SO4 → (C6H5NH3)2SO4 Hỗn hợp dung dịch còn lại gồm: (C6H5NH3)2SO4 ,dd H2SO4 dư, Na2SO4 cho
dd NaOH dư vào thì tách được anilin
(C6H5NH3)2SO4 + 2NaOH → 2C6H5NH2 + Na2SO4 +H2O
Bước 4: Xây dựng một số bài tập tham khảo dùng để rèn luyện kỉ năng.
Một số bài tập nhận biết vô cơ
Bài 1: Để tách và giữ nguyên được lượng Ag có trong hỗn hợp Fe, Cu, Ag có thể dùng
một hoá chất là dung dịch:
Bài 2: Có 6 dung dịch gồm: KHCO3, CuSO4, (NH4)2SO4, AlCl3, Mg(NO3)2,
NaOH đựng trong 6 lọ mất nhãn Để phận biệt các dung dịch trên ta dùng thuốc thử là :
Bài 3: Để nhận biết dung dịch FeSO4 và Fe2(SO4)3 ta cần dùng thuốc thử là:
Bài 4: Để tách Au ra khỏi hỗn hợp gồm : Au, Cu, Ag, Fe người ta dùng:
Bài 5: Hỗn hợp X gồm 3 chất rắn Chỉ dùng dd NaOH dư, t0 tách được chất rắn
có KLPT lớn nhất 3 chất rắn là :
Bài 6: Để tìm ra lọ đựng khí SO2 cạnh các lọ khác, mỗi lọ đựng một khí: CO2,
H2S, NH3 Cần dùng dung dịch:
Bài 7: Hỗn hợp khí thải chứa : HCl, CO2, H2S Nên dùng chất nào để loại bỏ
chúng tốt nhất :
Bài 8: Có 4 mẫu kim loại: Fe, Al, Mg, Ag Hoá chất có thể dùng để nhận biết 4
kim loại trên là:
A NaOH, ZnSO4 B NaOH, HNO3 C NaOH, HCl D HCl, CuSO4
Bài 9: Để phân biệt NaHCO3 và NaHSO4 ta có thể dùng:
A dd BaCl2 B.dd HCl C dd Ba(OH)2 D A & B đều được Bài 10: Có 3 lọ đựng : Fe + FeO; Fe + Fe2O3; FeO + Fe3O4 Chỉ dùng 2 hoá chất
dd có thể nhận biết được là :
A HCl, KMnO4 B CuSO4, NaOH C.HNO3, NaOH D.HCl, NaOH
Trang 12 download by : skknchat@gmail.com
Trang 13Bài 11: Để nhận biết khí H2S thường dùng
A Giấy lọc tẩm dd Pb(NO3)2 C Giấy lọc tẩm dd CuSO4
Bài 12: Có thể phân biệt 3 dd KOH, HCl, H2SO4l bằng 1 thuốc thử là :
Bài 13: Có 4 lọ hoá chất bị mất nhãn đựng 4 dung dịc trong suốt, không màu chứa 1
trong các hoá chất riêng biệt: NaOH, H2SO4, HCl, NaCl Để nhận biết từng chất có trong từng lọ dung dịch cần ít nhất số hoá chất :
Bài 14: Có các thuốc thử sau : Cu, NaOH, HNO3, H2S, KI, KMnO4 + H2SO4l Số
thuốc thử có thể dùng để nhận biết 2 dung dịch : FeSO4 và Fe2(SO4)3 là:
Bài 15: Để nhận biết 3 dung dịch: HCl, HNO3, H3PO4 riêng biệt ta dùng:
A Cu và dung dịch AgNO3 B Quỳ tím và dung dịch NaOH
Bài 16: Có 4 dd đựng trong 4 lọ riêng biệt là: NaCl, AlCl3, ZnCl2, FeCl2 Thuốc
thử duy nhất dùng để nhận biết từng chất là :
Bài 17: Có 4 dd HCl, HNO3, KCl, KNO3 Hoá chất để dùng nhận biết là :
Bài 18: Có 4 dung dịch NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3 Chỉ được dùng thêm một
thuốc thử để phân biệt các dung dịch Thuốc thử đó là :
Bài 19: Để nhận biết ion người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng đun nóng vì:
A tạo dung dịch màu xanh và có khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm
B tạo dung dịch có màu vàng nhạt
C phản ứng tạo kết tủa màu xanh
D phản ứng tạo dung dịch có màu và khí không màu hoá nâu trong không khí Bài 20: Có 5 ống nghiệm đựng 5 dung dịch : CaCl2, ZnSO4, Al2(SO4)3, FeSO4,
FeCl3 Hoá chất cần dùng để nhận biết ra từng dung dịch là :
Bài 21: Có các chất bột Na2O, CaO, Al2O3, MgO đựng trong các lọ riêng biệt Để
nhận biết từng chất cần dùng thêm:
Bài 22: Để nhận biết các khí CO2, SO2, H2S, NH3 cần dùng các dung dịch :
Trang 14Bài 23: Có 4 lọ hoá chất bị mất nhãn đựng riêng biệt 4 dung dịch không màu sau đây :
NH4Cl, NaCl, BaCl2, Na2CO3 Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên:
Bài 24: Có 3 lọ đựng hỗn hợp bột là : ( Fe + FeO); (FeO + Fe3O4); (FeO + CuO) Chỉ
dùng một hoá chất có thể nhận biết từng lọ Hoá chất là :
A dd HNO3 l B dd H2SO4 đặc C dd CuSO4 D dd HCl
Bài 25: Có 4 chất bột màu trắng: bột vôi sống, bột thạch cao CaSO4.2H2O, bột đá
vôi, bột gạo Chỉ dùng một hoá chất nào dưới đây có thể nhận biết được bột gạo:
Bài 26: Một loại muối ăn có lẫn tạp chất MgCl2, CaCl2, BaCl2 Để loại bỏ tạp
chất ra khỏi muối ăn, ngoài nước cần dùng thêm 2 hoá chất là :
A NaOH, HCl B.Na2CO3, HCl C Na2SO4, HCl D AgNO3, HCl
Bài 27: Có 5 lọ không ghi nhãn: BaCl2, NH4Cl, (NH4)2SO4, NaOH, Na2CO3 Chỉ
dùng một thuốc thử có thể nhận biết được 5 lọ hoá chất là :
Một số bài tập nhận biết hữu cơ
Bài 1: Có 3 dung dịch NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa và 4 chất lỏng : Benzen,
toluen, rượu etylic và anilin Chỉ dùng dung dịch HCl có thể nhận biết được:
Bài 2: Dùng nước Brom không thể phân biệt được cặp dung dịch nào sau đây ?
A H-CHO và glucozơ B Glucozơ và Saccarozơ
C glucozơ và fructozơ D H-CHO và Saccarozơ
Bài 3: Khí Butan có lẫn tạp chất C2H4 và dư SO2 Để thu được Butan nguyên chất
phải cho hỗn hợp lội từ từ qua:
A dd Ca(OH)2 hay nước Brom C dd H2SO4l hay dd KMnO4
B dd KMnO4 hay nước Brom D dd Ca(OH)2 hay dd KMnO4
Bài 4: Để phân biệt 4 chất: C2H5Cl, C2H4(OH)2, CH3CHO, CH3COOH, ngoài
điều kiện phản ứng và môi trường cần thêm một hoá chất:
Bài 5: Hoá chất nào sau đây sử dụng để phân biệt các dung dịch chất sau: axit
axetic, axit meta crylic, axit fomic:
A Cu(OH)2/NaOH B.Quỳ tím C nước Brom D dd AgNO3/NH3
Bài 6: Để phân biệt các dung dịch sau đây trong nước: glyxerol, ancol etylic,
glucozơ, anilin cần dùng những hoá chất :
Bài 7: Có 6 ống nghiệm, mỗi ống chứa một trong các dung dịch sau: Glyxerol,
glucozơ, lòng trắng trứng, axit fomic, NaOH, axit axetic Để phân biệt 6 dung dịch trên có thể dùng 1 loại thuốc thử là :
Trang 14 download by : skknchat@gmail.com
Trang 15A Quỳ tím B CuSO4 C AgNO3/NH3 D nước Brom
Bài 8: Để loại bỏ SO3 ra khỏi hỗn hợp SO2, SO3 người ta làm cách nào sau
đây:
A Dẫn hỗn hợp qua dung dịch NH3 dư B Dẫn hỗn hợp qua nước và đun nhẹ
C Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Brom D Dẫn hỗn hợp qua nước vôi trong dư Bài 9: Để phân biệt phenol và anilin người ta dùng:
Bài 10: Để phân biệt glucozơ và fructozơ, người ta thường dùng:
A nước Brom B AgNO3/NH3 C.Cu(OH)2/ NaOH t0 cao D CH3OH
Bài 11: Không dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường để phân biệt lòng trắng trứng và
dung dịch nào sau đây:
A phenol B Glucozơ C.axit axetic D.hồ tinh bột
Bài 12: Có các chất lỏng đựng trong các lọ riêng biệt : Glixerin, phenol, anilin, axit 2
metyl propanic, andehit axetic Hoá chất dùng để nhận biết từng chất lỏng trên là :
A AgNO3/NH3 B Na và dd NaOH C.Cu(OH)2 D Na và nước Brom
Bài 13: Để phân biệt 3 chất lỏng : axit HCOOH, glucozơ, propan-1,2-điol có thể dùng:
Bài 14: Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch: C2H5OH, C6H5OH,
C6H5NH2 được hoà tan trong C6H6 Để nhận biết từng chất cần dùng:
Bài 15: Để phân biệt phenol và rượu Benzylic có thể dùng thuốc thử là:
A chỉ có 1 B chỉ có1, 2 C chỉ có 2, 3 D chỉ có 2
Bài 16 Để phân biệt rượu anlylic và andehit axetic có thể dùng thuốc thử là :
Bài 17: Để phân biệt 2 chất lỏng etanol A và propan 1,3 điol B, người ta cần dùng
:
A Cho tác dụng với Na, chất nào nhiều bọt khí hiđro thoát ra là B
B Đun nóng với H2SO4, chất nào tạo ra olefin là A
C Đốt cháy với số mol bằng nhau, chất nào tạo nhiều CO2 là B
D Cho tác dụng với Cu(OH)2, chất nào hoà tan tạo dung dịch xanh lam là B
3.3 Khả năng áp dụng của giải pháp
Học sinh phát huy được năng lực, năng khiếu, tư duy sáng tạo trong việc tự mình
có thể thiết kế sơ đồ tư duy theo ý muốn để nhớ lý thuyết được lâu hơn Dùng để ôn tập, rèn luyện kĩ năng giải các dạng bài tập nhận biết, tách và tinh chế chuẩn bị cho kì thi THPT quốc gia
Giáo viên tổ chức cho các nhóm học sinh theo mức độ năng lực phù hợp nhằm thực hiện việc rèn luyện kĩ năng tư duy, giải quyết các tình huống thông qua việc tự bản thân học sinh thiết kế sơ đồ tư duy ôn tập lí thuyết và giải các bài tập trong chuyên đề