1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7

47 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 470,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tố phụ như thế nào để cú lợi cho việc giải toỏn là điều khú khăn phức tạp.Kinh nghiệm thực tế cho thấy rằng, khụng cú phương phỏp chung nhất cho việc vẽ thờm cỏc yếu tố phụ, mà là sự sỏn

Trang 1

Châu Văn Long Trờng THCS Sơn Thủy

4 Nhiệm vụ nghiờn cứu

5 Phạm vi và đối tượng nghiờn cứu

6 Phương phỏp nghiờn cứu

7 Kế hoạch nghiờn cứu

2

PHẦN II: NỘI DUNG

I Cơ sở lý luận

II Cơ sở thực tiển

III.Một số bài toỏn vẽ thờm yếu tố phụ

Chương I: Đường thẳng vuụng gúc Đường thẳng song song

1 Hai gúc đối đỉnh Hai đường thẳng vuụng gúc

2 Tiờn đề Ơ - ctit về đường thẳng song song Từ vuụng gúc đến song song

3 Định lớ

Chương II: Tam giỏc

1 Tổng ba gúc của một tam giỏc

2 Cỏc trường hợp bằng nhau của tam giỏc

3 Tam giỏc cõn Tam giỏc đều

4 Định lớ Py - Ta - Go

3 PHẦN IV: KẾT LUẬN.

4

PHẦN V: TÀI LIỆU THAM KHẢO

vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp 72

1

2 1

C B

A

download by : skknchat@gmail.com

Trang 2

tố phụ như thế nào để cú lợi cho việc giải toỏn là điều khú khăn phức tạp.

Kinh nghiệm thực tế cho thấy rằng, khụng cú phương phỏp chung nhất cho việc

vẽ thờm cỏc yếu tố phụ, mà là sự sỏng tạo trong khi giải toỏn, bởi vỡ việc vẽ thờm cỏcyếu tố phụ nhằm mục đớch là tạo điều kiện để giải được bài toỏn một cỏch ngắn gọn chứkhụng phải là việc tuỳ tiện Hơn nữa, việc vẽ thờm yếu tố phụ phải tuõn theo cỏc phộpdựng hỡnh cơ bản và cỏc bài toỏn dựng hỡnh cơ bản, nhiều khi người giỏo viờn đó tỡm racỏch vẽ thờm cỏc yếu tố phụ nhưng khụng thể giải thớch rừ cho học sinh hiểu được vỡsao phải làm như vậy, khi học sinh hỏi giỏo viờn tại sao thầy (cụ) lại nghĩ ra được cỏch

vẽ dường phụ như vậy, ngoài cỏch vẽ này cũn cú cỏch vẽ nào nữa khụng? Hay tại saochỉ vẽ thờm như vậy mới giải được bài toỏn? gặp phải tỡnh huống như vậy quả thậtngười giỏo viờn cũng phải rất vất vó để giải thớch mà cú khi hiệu quả cũng khụng cao,học sinh khụng nghĩ được cỏch làm khi gặp bài toỏn tương tự vỡ cỏc em chưa biết cỏccăn cứ cho việc vẽ thờm cỏc yếu tố phụ Từ thực tế giảng dạy tụi thấy rằng: Để giảiquyết vấn đề này một cỏch triệt để, mặt khỏc lại nõng cao năng lực giải toỏn và bồidưỡng khả năng tư duy tổng quỏt cho học sinh, tốt nhất ta nờn trang bị cho cỏc emnhững cơ sở của việc vẽ thờm cỏc đường phụ và một số phương phỏp thường dựng khi

vẽ thờm yếu tố phụ, cỏch nhận biết một bài toỏn hỡnh học cần phải vẽ thờm cỏc yếu tốphụ, từ đú khi cỏc em tiếp xỳc với một bài toỏn, cỏc em cú thể chủ động tư duy tỡmhướng giải quyết cho bài toỏn, như vậy hiệu quả sẽ cao hơn

Như chỳng ta đó biết học toỏn mà đặc biệt là mụn hỡnh học, mỗi học sinh đềucảm thấy cú những khú khăn riờng Nguyờn nhõn của những khú khăn đú là

1 Nhiều học sinh chưa nắm vững cỏc khỏi niệm cơ bản cỏc định lý tớnh chất củacỏc hỡnh đó học Một số chỉ “Học vẹt” mà khụng biết vận dụng vào giải cỏc bài tập

2 Sỏch giỏo khoa cung cấp cho học sinh một hệ thống cỏc kiến thức cơ bảnnhưng khụng cú đầy đủ cỏc bài tập mẫu cho cỏc kiến thức đó học thuộc cỏc dạng khỏcnhau Do vậy cũng khụng cú điều kiện hướng dẫn chi tiết cho học sinh cỏch vận dụngcỏc kiến thức đú vào giải cỏc bài tập cụ thể mà cỏc em sẽ gặp trong quỏ trỡnh học tập

3 Đối với bộ mụn hỡnh học, ngoài cỏc bài toỏn về chớ thụng minh hỡnh học cũn

cú cỏc bài toỏn về dựng hỡnh và quỷ tớch là những dạng toỏn đặc biệt khú mà thời gian

để học cỏc dạng toỏn này trờn lớp lại khụng nhiều, học sinh ớt được luyện tập ở lớp cũngnhư ở nhà nờn gặp cỏc loại bài tập này cỏc em thường rất lỳng tỳng Để khắc phụcnhững nguyờn nhõn trờn và giỳp học sinh cú cơ sở và giả quyết tốt cỏc bài toỏn hỡnhhọc Tụi xin đề cập một số bài toỏn vẽ thờm yếu tố phụ trong giải toỏn Hỡnh học 7” Để

vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp 7

download by : skknchat@gmail.com

Trang 3

3 Giới hạn đề tài:

Đưa ra một số bài toán cơ bản của chương I, chương II để vẽ thêm yếu tố phụtrong giải toán hình học 7 trong các bài tập SGK, sách BT và một số bài tập nâng cao

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Giáo viên nghiên cứu đưa ra các ký năng phân tích, suy luận để tìm ra các buớc

vẽ đường phụ Thông thường vẽ thêm các đường phụ cần tuân theo các bước cơ bản sau

- Tìm hiểu đề bài toán

- Tìm hiểu các yếu tố liên quan đế bài toán

- Tạo ra các đường phụ bằng các bước dựng hình cơ bản như: Tao ra đườngthẳng, đoạn thẳng, góc bằng nhau, đường thẳng song song, vuông góc,

5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu và áp dụng tại trường THCS Sơn Thuỷ

6 Phương pháp nghiên cứu:

Các phương pháp cơ bản là quan sát ước lượng, thực nghiệm, phân tích, khảo sát,kết hợp với tham khảo tài liệu

7 Kế hoạch nghiên cứu.

- Nghiên cứu cách vẽ các yếu tố phụ, các bài toán dựng hình cơ bản, tài liệu từ đóphân loại dạng toán và áp dụng giảng dạy cho học sinh lớp 7A, 7C Nhận xét, khảo sátđánh giá rút kinh nghiệm và bổ sung các kiến thức cần thiết có liên quan đến phươngpháp giải toán này

PHẦN II: NỘI DUNG

I - CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC VẼ THÊM YẾU TỐ PHỤ

Việc vẽ thêm các yếu tố phụ phải tuân theo các phép dựng hình cơ bản và một số bài toán dựng hình cơ bản Sau đây là một số bài toán dựng hình cơ bản trong chương trình THCS

Bài toán 1: Dựng một tam giác biết độ dài ba cạnh của nó là a; b; c.

Trang 4

Châu Văn Long

Trờng THCS Sơn Thủy

- Dựng tia Ax

- Dựng đường trũn(A; c) Gọi B là giao điểm của đường trũn ( A; c) với tia Ax

- Dựng đường trũn (A; b) và đường trũn (B; a), gọi C là giao điểm của chỳng Tam giỏc ABC là tam giỏc phải dựng vỡ cú AB = c; AC = b và BC = a

- Chỳ ý: Nếu hai đường trũn ( A; b) và ( B; a) khụng cắt nhau thỡ khụng dựng được tam giỏc ABC

Bài toỏn 2: Dựng một gúc bằng gúc cho trước.

Cỏch dựng:

- Gọi là gúc cho trước Dựng đường trũn (O; r) cắt Ox ở A và cắt Oy ở B ta được

OAB

- Dựng O’A’B’ = OAB ( c.c c) như bài toỏn 1, ta được =

Bài toỏn 3: Dựng tia phõn giỏc của gúc xAy cho trước.

Cỏch dựng:

- Dựng đường trũn ( A; r ) cắt Ax ở B và cắt Ay ở C

- Dựng cỏc đường trũn ( B; r) và ( C; r) chỳng cắt nnhau ở D Tia AD là tia phõn giỏc của  xAy

Thật vậy: ABD = ACD ( c- c- c)  =

vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp 7

B

C

Dr

r1

2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 5

- Dựng hai đường trũn ( A; AB ) và ( B; BA )chỳng cắt nhau tại C, D Giao điểm của

CD và AB là trung điểm của AB

*Chỳ ý: đõy cũng là cỏch dựng đường trung trực của đoạn thẳng cho trước.

Bài toỏn 5: Qua điểm O cho trước, dựng đường thẳng vuụng gúc với đường thẳng a

cho trước.

Cỏch dựng:

- Dựng đường trũn ( O; r) cắt a tại A, B

- Dựng đường trung trực của AB

- Đường trung trực của AB là đường thẳng vuụng gúc với đường thẳng a

Trờn đõy là cỏc bài toỏn dựng hỡnh cơ bản, khi cần thỡ sử dụng mà khụng cần nhắc lạicỏch dựng

Khi cần vẽ thờm đường phụ để chứng minh thỡ cũng phải căn cứ vào những đường cơ

vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp 7

D

C

B A

Trang 6

Vỡ vậy muốn chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau (hay hai gúc bằng nhau) tathường làm theo một cỏch gồm cỏc bước sau:

Bước 1: Xột xem hai đoạn thẳng( hay hai gúc) đú là hai cạnh (hay hai gúc) thuộc haitam giỏc nào?

Bước 2: Chứng minh hai tam giỏc đú bằng nhau

Bước 3: Từ hai tam giỏc bằng nhau, suy ra cặp cạnh ( hay cặp gúc) tương ứng bằngnhau

Tuy nhiờn trong thực tế giải toỏn thỡ khụng phải lỳc nào hai tam giỏc cần cú cũngđược cho ngay ở đề bài mà nhiều khi phải tạo thờm cỏc yếu tố phụ mới xuất hiện đượccỏc tam giỏc cần thiết và cú lợi cho việc giải toỏn Vỡ vậy yờu cầu đặt ra là làm thế nàohọc sinh cú thể nhận biết cỏch vẽ thờm được cỏc yếu tố phụ để giải toỏn hỡnh học núichung và toỏn hỡnh học 7 núi riờng Qua thực tế giảng dạy tụi đó tớch luỹ được một sốcỏch vẽ yếu tố phụ đơn giản và thiết thực, khi hướng dẫn học sinh thực hiện giải toỏn rấthiệu quả

* Kết quả khảo sỏt chất lượng năm 2009 – 2010: Kiểm tra 15 phỳt lớp 7A, 7B, 7C.Bài toỏn 2 ở phần chương II Kết quả cho thấy điểm khỏ giỏi chưa cao(24,8%), vẫn cũnhọc sinh bị điểm yếu, kộm

Lớp Sĩ số Điểm 0 - 2 Điểm <2-<5

Điểm TB trởlờn Điểm K + G

III MỘT SỐ BÀI TOÁN VẼ THấM YấÚ TỐ PHỤ

Bõy giờ chỳng ta cựng nghiờn cứu một số cỏch đơn giản nhất, thụng dụng nhất để

vẽ thờm yếu tố phụ trong giải toỏn Hỡnh học 7:

CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUễNG GểC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG SONG

1 Hai gúc đối đỉnh, hai đường thẳng vuụng gúc:

Bài toỏn 1: Cho hai gúc kề bự và Vẽ tia phõn giỏc Oz của Trờn nữa mặt

phẳng bờ xx’ cú chứa tia Oy vẽ tia Oz’  Oz.

Chứng tỏ rằng tia Oz’ là tia phõn giỏc của gúc

1 Hướng suy nghĩ:

- , kề bự Oz là tia phõn giỏc của và hai tia Oz và Oz’ vuụng gúc với nhau Vậy

vẽ thờm đường phụ là tia phõn giỏc Ot của và chứng minh được hai tia Ot, Oz’ trựng

vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp 7

download by : skknchat@gmail.com

Trang 7

Bài toỏn 2: Cho nhọn Trờn nữa mặt phẳng chứa tia Oy cú bờ là đường thẳng

chứa tia Ox, vẽ tia Oz vuụng gúc với tia Oy, trờn nữa mặt phẳng kia vẽ tia Ot vuụng gúc với tia Ox Gọi Om là tia phõn giỏc của , On là tia phõn giỏc của

Chứng tỏ rằng hai tia Om và On là hai tia đối nhau

1 Hướng suy nghĩ: Phương phỏp giải bài toỏn 1 sẽ thớch hợp cho việc giải bài toỏn này Vẽ đường phụ là tia On’ là tia đối của tia Om và chỉ cũn chứng minh hai tia

On, On’ trựng nhau

2 Lời giải:

Vẽ tia On’ là tia đối của tia Om

Hai tia Om và Ot thuộc hai nữa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng chứa tia Ox nờn tia Ox nằm giữa hai tia Om và Ot

Mà tia On’ nằm gữa hai tia Ot và Oy nờn On’ là tia phõn giỏc của

vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp 7

z

t n

n'

download by : skknchat@gmail.com

Trang 8

Ch©u V¨n Long

Trêng THCS S¬n Thñy

Vậy hai tia On và On’ trùng nhau

 Hai tia Om và On là hai tia đối nhau

2 Tiên đề Ơ - clit về đường thẳng song song Từ vuông góc đến song song:

Bài toán 3: Cho hình bên biết =

Trang 9

* LƯU Ý: Nếu thay giả thiết hai góc nhọn bởi “hai góc tù” và giải tương tự như

trên cũng có = Hai , gọi là hai góc có cạnh tương ứng song song

Thật thú vị ta có được tính chất về hai góc có cạnh tương ứng song song

TÍNH CHÂT: Nếu hai góc có cạnh tương ứng song song thì chúng bằng nhau nếu

cả hai đều nhọn hoặc tù.

Bài toán 6: Chứng minh rằng: Nếu nhọn và tù có Ox // Ox’,

Oy // Oy’, thì + = 180 0

1 Hướng suy nghĩ:

tù, do vậy góc kề bù với góc xOy là góc nhọn

Từ đó ta nghĩ đến vẽ tia O’t là tia đố của tia O’x’ để được góc nhọn

y'

t O

Trang 10

Chung ta lại có tính chất về hai góc có cạnh tương ứng song.

một góc nhọn góc tù.

Từ hai tính chất có được từ bài 5, bài 6 ta có được định lý sau.

ĐỊNH LÍ: - Nếu hai góc có cạnh tương ứng song song thì.

+ Chúng bằng nhau nếu hai góc đều nhọn hoặc đều tù.

+ Chúng bù nhau nếu một góc nhọn, một góc tù.

CHƯƠNG II: TAM GIÁC

1 Tổng ba góc của một tam giác:

Bài toán 7: Trên hình bên cho biết”

ACB = xAC + CBy

Chứng minh rằng: Ax // By

1 Hướng suy nghĩ:

Đây là bài toán 3 Chương I, ta sẽ giải bài toán này bằng cách

vận dụng đến kiến thức “Tổng ba góc của một tam giác”

Gọi B’ là giao điểm của BC và Ax, đó là yếu tố phụ mà ta cần vẽ

2 Lời giải:

* Chứng minh:

Gọi B’ là giao điểm đường thẳng BC và Ax

Ta có = + ( là góc ngoài của AB’C)

Trang 11

Châu Văn Long

Trờng THCS Sơn Thủy

Tia AC nằm giữa hai tia Ax và AB nờn = +

Tia CA nằm giữa hai tia Cb và Cy nờn = +

Mà + + = 3600 (gt)

+ + + + = 3600

( + + ) + ( + ) = 3600

1800 + ( + ) = 3600 nờn + = 3600 - 1800 =1800

Mặt khỏc và là hai gúc trong cựng phớa nờn Ax // Cy

Bài toỏn 9: Cho điểm M nằm trong ABC

2 Cỏc trường hợp bằng nhau của tam giỏc:

Bài toỏn 10: Trờn hỡnh vẽ biết AB = DC, AD = BC

vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp 7

GT Cho ABC, M ở trong ABC

GT AB = AC

KL =

C D

download by : skknchat@gmail.com

Trang 12

 = hay ABC = ACB

LƯU Ý: MAB = MAC  =

Mà + = 1800 (hai góc kề bù)

 = = 900

Do đó AM là đường trung trực của đoạn BC

Bài toán 12: Cho tam giác ABC vuông tại A, M là trung điểm cạnh BC

download by : skknchat@gmail.com

Trang 13

CHÚ í: Từ kết quả bài toỏn này ta chứng minh được “ Nếu tam giỏc ABC cú M

là trung điểm cạnh AB, N trờn cạnh AC và MN // BC thỡ N là trung điểm cạnh AC”

Bài toỏn 14: Trờn cạnh BC của tam giỏc ABC lấy cỏc điểm D, E sao cho BD =

CE Qua D và E vẽ cỏc đường thẳng song song với AB, cắt cạnh AC ở F và G

vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp 7

GT ABC, M và N lần lượt là trung điểm của AB, AC

KL MN // BC, MN =

A

D M

Trang 14

Và đoạn thẳng bù thêm bằng đoạn thẳng kia.

Vì DF // AB cho nên vẽ thêm AP // BC (P  đường thẳng DE)

ta chứng minh được AB = PD mà PD = DF + PF Do vậy chỉ

cần chứng minh thêm PF = EG Điều này ta cũng có được

vì APF = CEG Và như vậy cũng có thể vẽ thêm AQ // BC

(Q  đường thẳng EG) tương tự như trên ta cũng

Hoàn toàn tương tự có thể vẽ thêm điểm N trên

tia đối EG sao cho EN = DF

B

A

C M

B

A

C M

D 1

1

2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 15

Trong cách giải của bài tập trên, để chứng minh AM = BC ta đã vẽ thêm đoạn thẳng

MD trên tia AM sao cho MD = MA, do đó AM = AD Như vậy chỉ còn phải chứngminh AD = BC và đưa bài toán đã cho trở về bài toán chứng minh hai đoạn thẳng bằngnhau Trên một tia cho trước, đặt một đoạn thẳng bằng một đoạn thẳng khác là mộttrong những cách vẽ đường phụ để vận dụng trường hợp bằng nhau của tam giác

Trang 16

CD < AC ( theo (3))

 = (Quan hệ giữa gúc và cạnh đối diện trong một tam giỏc)

 Mà = ( theo (2) nờn < hay <

4) Nhận xột:

Trong cỏch giải của bài tập trờn, ta phải so sỏnh hai gúc khụng phải trong cựngmột tam giỏc nờn khụng vận dụng được định lớ về quan hệ giữa gúc và cạnh đối diệntrong một tam giỏc Ta đó chuyển gúc và về cựng một tam giỏc bằng cỏch vẽđường phụ như trong bài giải, lỳc đú và , ta chỉ cũn phải so sỏnh và ở trong cựngmột ADC

3 Tam giỏc cõn, tam giỏc đều:

Đõy là một phương phỏp rất đặc biệt, nội dung của nú là tạo thờm được vào tronghỡnh vẽ cỏc cạnh bằng nhau, cỏc gúc bằng nhau giỳp cho việc giải toỏn được thuận lợi.Đặc biệt đối với cỏc bài tập về tớnh số đo gúc, trước tiờn ta cần hướng dẫn học sinh chỳ

ý đến những tam giỏc chứa gúc cú số đo xỏc định như :

- Tam giỏc cõn cú một gúc xỏc định

- Tam giỏc đều

- Tam giỏc vuụng cõn

- Tam giỏc vuụng cú một gúc nhọn đó biết hay cạnh gúc vuụng bằng nửa cạnhhuyền

Sau đú hướng dẫn học sinh nghĩ đến việc tỡnh số đo của gúc cần tỡm thụng qua mốiliờn hệ với cỏc gúc của một trong cỏc hỡnh chứa gúc cú số đo hoàn toàn xỏc định nờutrờn (Thường là đi với mối liờn hệ bằng nhau của một tam giỏc rồi rỳt ra gúc tương ứngcủa chỳng bằng nhau)

cho AD = BC Chứng minh rằng =

ở đỏy là 800 Ta thấy 800 -200 = 600 là số đo mỗi gúc của

tam giỏc đều  Vẽ tam giỏc đều BMC

Vẽ tam giỏc đều BCM ( M và A cựng thuộc nửa mặt phẳng bờ BC),

vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp 7

Trang 17

* Ta cũng cú thể giải bài toỏn trờn bằng cỏch vẽ tam giỏc đều kiểu khỏc:

Cỏch 2:

Vẽ EAD đều nằm ngoài tam giỏc ABC, tạo ra = 600 + 200 = 800 =

Khi đú EAC = CBA (c.g.c) vỡ:

Sau khi phõn tớch, hướng dẫn học sinh làm hai cỏch trờn, cú thể hướng dẫn

học sinh làm thờm theo cỏch sau:

Do đú = - = 700 - 600 = 100 Từ đú ta cú điều phải chứng minh

vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp 7

80 0

A

C B

D E

D

E

2 1 1

?

download by : skknchat@gmail.com

Trang 18

 = 100 Hay = 100 Vậy DCA =

Ở ví dụ này đề bài cho hai cặp đoạn thẳng bằng nhau là : AB = AC ;

AD = BC Như vậy có thể giải bằng 4 cách : Vẽ tam giác đều có một cạnh là AC ; vẽ tam giác đều có một cạnh là AB ; vẽ tam giác đều có một cạnh là BC ; rồi AD Qua ví

dụ bước đầu các em đã định hình được phương pháp vẽ tam giác đều và các cách triển khai theo phương pháp đó

Ngoài ra còn những cách vẽ tam giác đều khác cũng giúp ta tính được góc DCA

dẫn tới điều phải chứng minh, các cách khác còn tuỳ thuộc vào sự sáng tạo của mỗingười và bắt nguồn từ việc yêu thích môn Hình học

1 Hướng suy nghĩ :

Điều đầu tiên trong bài toán này là HS phải phát hiện ra

tam giác AEC cân tại E vì có hai góc bằng 150

Cách 1 : Vẽ tam giác đều AKE nằm trong tam giác ABE tạo ra

Trang 19

- Cách 2: Vẽ tam giác đều KCE ( như hình vẽ ) nằm phía ngoài AEC, tạo ra =

= 750 Khi đó KCA = EAB (c.g.c) vì :

Trang 21

Ở bài toán này đầu bài cũng cho hai cặp đoạn thẳng bằng nhau là:

AB = AC; EA = EC Do vậy cũng có thể giải bài toán đó theo các cách: Vẽ tam giácđều có một cạnh là AE; hoặc EC; hoặc AC

Như vậy với sự gợi ý, hướng dẫn của giáo viên, học sinh đã biết phân tích đầu bài,tìm được mối liên hệ giữa các dữ kiện của giả thiết, từ đó định hướng được cách giải

Đó chính là thành công của người thày Và điều quan trọng nữa là khi hướng dẫn họcsinh triển khai một bài toán theo nhiều cách khác nhau, giáo viên đã tạo cho học sinh ócquan sát nhạy bén, linh hoạt và cũng làm cho tư duy hình học của các em được pháttriển hơn

Bài toán 18:

* Hướng giải quyết:

ABK = 500 -100= 400

Vậy chỉ còn phải tính hai góc còn lại là: và

Xem xét đầu bài ta thấy ABC có các góc 500, 500, 800

= 100, = 500, mà 500 + 100 = 600 chính là góc của tam giác đều

Từ đó có thể giải bài toán trên theo cách sau (học sinh tìm ra hoặc giáo viên gợi ý):

- Cách 1:

Vẽ tam giác đều BCE trùm lên  ABC, tạo ra = = 100

Từ đó chứng minh EAB =  EAC (c.c.c)

Trang 22

Vẽ tam giác đều AEC ( E, B nằm cùng phía đối với AC )

tạo ra = = 100 và ABE cân tại A

để có cách vẽ cho thích hợp

Bài toán 19: Cho tam giác ABC có = 75 0 Đường cao AH có độ dài bằng nửa

BC Tính số đo góc B

Phân tích:

AHC vuông tại H có = 75 0  = 15 0

Mà 750 - 150 = 600 là góc của tam giác đều

Từ đó hướng dẫn HS vẽ thêm tam giác đều Có các cách vẽ như sau:

- Cách 1:

Vẽ tam giác đều AEC nằm trong ABC, tạo ra: = = 150

Kẻ EK  BC (có thể hướng dẫn và giải thích cho học sinh tại sao lại kẻ như vậy)

Khi đó  vuông EKC =  vuông CHA (cạnh huyền, góc nhọn) vì:

75 0

B

A

C H

75 0

B

A

C K

E

H B

A

C K

E

H B

A

C K

Trang 23

Mà K  EC nên K là trung điểm của EC.

Vậy EAC có AK là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên cân tại A  AE

( Và suy ra K là giao điểm của AB và EC)

Ở ví dụ này bài cho không có cặp đoạn thẳng nào bằng nhau thì phải vẽ tam giácđều sao cho liên hệ được các dữ kiện của giả thiết

Như vậy qua các các bài toán trên, giáo viên đã hình thành cho học sinh phươngpháp vẽ thêm tam giác đều từ việc liên hệ các dữ kiện của giả thiết

Và sau các ví dụ này, giáo viên nên cho học sinh tự nhận xét, tổng kết dạng bài tập

về tính số đo góc giải bằng phương pháp vẽ tam giác đều, sau đó có

thể chốt lại cho các em là :Khi xét mối liên quan giữa các góc, nếu phát hiện ra góc củatam giác đều nên nghĩ đến cách vẽ thêm tam giác đều để tạo ra những góc bằng góc đãcho

Hơn nữa việc vẽ thêm tam giác đều còn tạo được các đoạn thẳng bằng nhau, hoặctạo được một đường có nhiều tính chất, từ đó dễ dàng phát hiện được những yếu tố bằngnhau, liên kết với nhau để tìm ra lời giải

Cũng cần chỉ ra cho học sinh thấy kinh nghiệm của việc vẽ thêm tam giác đều :Nếu vẽ thêm tam giác đều mà cạnh của nó có sự bằng nhau với các đoạn thẳng kháctrong bài thì bao giờ cũng giải quyết được bài toán

Qua các bài toán này học sinh cũng cần thấy rằng, có thể có nhiều cách để tạo ratam giác đều, nhưng nên chọn cách nào dẫn đến chứng minh bài toán đơn giản hơn

K 1

K 1

2

E

download by : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 06/04/2022, 09:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 2 - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
v ẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 2 (Trang 1)
vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7c - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
v ẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7c (Trang 3)
Châu Văn Long Trờng THCS Sơn Thủy - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
h âu Văn Long Trờng THCS Sơn Thủy (Trang 5)
vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
v ẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 (Trang 8)
vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
v ẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 (Trang 9)
vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
v ẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 (Trang 10)
vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
v ẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 (Trang 11)
vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
v ẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 (Trang 13)
vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
v ẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 (Trang 14)
vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
v ẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 (Trang 17)
Châu Văn Long Trờng THCS Sơn Thủy - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
h âu Văn Long Trờng THCS Sơn Thủy (Trang 18)
vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
v ẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 (Trang 19)
vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
v ẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 (Trang 20)
vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
v ẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 (Trang 21)
vẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 - (SKKN mới NHẤT) SKKN sáng kiến kinh nghiệm về đường phụ trong hình học 7
v ẽ thêm yếu tố phụ để giảI một số bài toán hình học lớp7 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w