Dự án là một nỗ lực phức tạp, không thường xuyên, mang tính chất đơn nhất được thực hiện trong điều kiện ràng buộc nhất định về thời gian, ngân sách, nguồn lực và các tiêu chuẩn chất lượ
Trang 1Ôn tập lý thuyết ( quản trị dự án ) 3 câu lý thuyết + 2 câu bài tập
Trang 21.Dự án là gì? Thế nào là dự án thành công? ( chương 1 )
a Dự án là một nỗ lực phức tạp, không thường xuyên, mang tính chất đơn nhất được thực hiện trong điều kiện ràng buộc nhất định về thời gian, ngân sách, nguồn lực và các tiêu chuẩn chất lượng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Dự án là công việc chỉ xảy ra một lần, và có cả một điểm khởi đầu và kết thúc
rõ rệt Loại công việc này có thể trái ngược với những hoạt động liên tục của một tổ chức, liên quan đến công việc lập đi lập lại - như việc sản xuất không
có điểm cuối rõ ràng
b Dự án thành công là một dự án phải đạt được 3 tiêu chí:
1 Đúng thời gian
2 Đúng ngân sách
3 Chất lượng cao Những nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công của dự án:
- Văn hóa công ty, cơ cấu tổ chức và các quá trình diễn ra bên trong doanh nghiệp
- Các tiêu chuẩn của ngành và các chính phủ
- Cơ sở hạ tầng (máy móc trang thiết bị)
- Nguồn nhân lực hiện có
- Quản lí nhân sự
- Hệ thống cơ cấu tổ chức, phân quyền trong công ty
- Các điều kiện thị trường
- Sự chấp nhận rủi ro của các chủ thể dự án
- Môi trường thể chế chính sách
- Các kênh truyền thông hiện có của công ty
- Cơ sở dữ liệu thương mại
- Các hệ thống thông tin dự án
Trang 32.Quản trị dự án sẽ giúp các nhóm dự án như thế nào? Sẽ giúp các nhóm dự án tránh được các vấn đề gì?
a Quản trị dự án sẽ giúp các nhóm bao gồm:
- Xác định các yêu cầu (của công ty hoặc của khách hàng)
- Xác định và đáp ứng các nhu cầu, các mối quan tâm, và mong đợi của các chủ thể dự án trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện dự án
b Ngoài ra còn giúp các nhóm dự án có thể cân đối hài hòa giữa các yêu cầu, ràng buộc khác nhau bao gồm:
1 Kiểm soát phạm vi dự án
2 Kiểm soát chất lượng
3 Theo dõi được tiến độ
4 Xác định được kinh phí
5 Nắm bắt được nguồn lực
6 Và quản trị được rủi ro
Trang 43.Trong dự án, phân công trách nhiệm như thế nào ?
Trang 54.Trình bày vai trò của nhà lãnh đạo dự án /
quản lý dự án ? Vai trò của thành viên dự án ?
a Vai trò của nhà lãnh đạo dự án / quản lí dự án:
Nhà quản lí dự án phải chịu trách nhiệm về thành công của dự án và chịu trách nhiệm toàn diện về mọi mặt của dự án bao gồm:
- Phát triển kế hoạch quản lí dự án và các kế hoạch bộ phận khác
- Đảm bảo tình hình thực hiện dự án luôn trong khuôn khổ tiến độ và ngân sách cho phép
- Phát hiện, theo dõi và xử lí kịp thời các rủi ro và các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện
- Định kỳ lập các báo cáo một cách chính xác và cập nhật về tình hình thực hiện dự án
b Vai trò của thành viên dự án:
Trang 65.Thế nào là chu kỳ sống của dự án ?
Vòng đời dự án hay chu kì dự án, là một chuỗi các giai đoạn mà dự án phải trải qua từ khi bắt đầu đến khi kết thúc Số lượng và trình tự các chu trình được xác định bởi ban quản lí
và các yếu tố khác như nhu cầu của tổ chức liên quan đến dự án, tính chất của dự án và khu vực ứng dụng của nó Các chu trình này có điểm bắt đầu, kết thúc, bị kiểm soát và bị hạn chế bởi thời gian
Vòng đời dự án có thể được xác định và sửa đổi theo nhu cầu và tính chất của tổ chức Mọi
dự án đều có sự khởi đầu và kết thúc nhất định, các mục tiêu cụ thể, các sản phẩm và các hoạt động khác nhau Vòng đời dự án cung cấp nền tảng cơ bản của bất kì công việc cụ thể nào liên quan đến dự án
Các giai đoạn vòng đời của dự án:
a Xác định (define)
b Lập kế hoạch (plan)
c Triển khai (execute)
d Kết thúc (close out)
Trang 76.Hãy mô tả các giai đoạn của chu kỳ sống dự án.
Trang 87.Kế hoạch dự án gồm những mục nào? nội dung nào? / kế hoạch lựa chọn dự án gồm những mục nào? Nội dung nào?
kế hoạch quản lý dự án bao gồm 4 bước sau: (tài liệu từ trên Internet)
1 Project Goal: Xác định mục tiêu của dự án
2 Project Deliverable: Xác định thời gian chuyển giao
3 Project Schedule: Xây dựng lộ trình dự án
4 Supporting Plans: Xây dựng kế hoạch hỗ trợ
Bước 1: Project Goal - Xác định mục tiêu dự án
Sự thành công của một dự án phụ thuộc vào việc dự án đó có làm thỏa mãn mong muốn của những bên liên quan (stakeholders) hay không Tại bước đầu tiên này, điều quan trọng
là các nhà quản lý cần xác định chính xác các bên liên quan là ai và từ đó tìm ra những nhu cầu của họ
Các bên liên quan có thể là:
- Nhà tài trợ
- Nhóm dự án tạo ra sản phẩm cuối cùng Họ tham gia vào nhiều khía cạnh quan trọng như phát triển, thiết kế, v.v nhưng không phê duyệt dự án
- Các end-user
- Các nhà phân tích rủi ro, chuyên gia mua hàng, v.v
Khi đã biết các bên liên quan là ai, nhà quản lý cần tìm hiểu nhu cầu của họ và từ đó thiết lập ra các mục tiêu Các cách để có thể khai thác thông tin từ các bên liên quan có thể là tổ chức cuộc họp, gặp gỡ 1-1 hoặc thực hiện các cuộc khảo sát
Một dự án có thể có nhiều mục tiêu nhưng hãy đảm bảo rằng các mục tiêu tuân theo quy chuẩn SMART (Specific - cụ thể; Measurable - có thể đo lường; Attainable - có thể đạt được; Realistic - thực tế; Timely - có thời gian cụ thể) Sau khi hoàn thành thiết lập mục tiêu, điều cần làm tiếp theo là xác định thời gian chuyển giao
Bước 2: Project deliverable - Xác định thời gian chuyển giao
Trong quản lý dự án, có những mốc thời gian ghi nhận sự giao nhận/ cung cấp sản phẩm, dịch vụ giữa khách hàng và công ty Những mốc thời gian này được gọi là Deliverable Việc chuyển giao sản phẩm có thể được coi là những dự án nhỏ trong dự án lớn
Sự giao nhận thường cụ thể và có thể đo lường Đối tượng của sự giao nhận có thể là khách hàng bên ngoài hoặc các bên liên quan trong dự án Sản phẩm giao nhận cũng rất đa dạng Đó có thể là phần mềm, tài liệu thiết kế, chương trình đào tạo hoặc các tài sản khác được yêu cầu trong kế hoạch dự án
Để có thể quản lý thời gian chuyển giao hiệu quả, nhà quản lý có thể áp dụng những lời khuyên sau:
- Xác định sản phẩm bàn giao và các yêu cầu của các bên liên quan
Trang 9- Đảm bảo các yêu cầu đáp ứng mô hình SMART
- Phân chia các sản phẩm bàn giao thành các giai đoạn để có thể theo dõi dễ dàng hơn
- Xác định các số liệu đo lường mức độ chấp nhận của mỗi lần bàn giao (VD: số lượng, chất lượng, tình chất sản phẩm, ) Điều này sẽ giúp tránh những thay đổi trong việc cung cấp sau này
- Xác định rõ thời gian bàn giao và nên gắn thời gian bàn giao với các mốc quan trọng của dự án để đảm bảo theo dõi tốt hơn
Bước 3: Project Schedule - Xác định lộ trình dự án
Các mốc thời gian trong dự án nên có nhiều hơn ngày bắt đầu và ngày kết thúc Nhà quản
lý cần lên lịch cho từng phần của dự án từ giai đoạn triển khai, giai đoạn phát triển và thậm chí cả những giai đoạn nhỏ ở giữa Lộ trình càng chi tiết, nhà quản lý càng dễ dàng theo dõi tiến độ của nhóm mình quản lý và đồng thời các bên liên quan cũng có thể chủ động nắm bắt được lộ trình chung
Lộ trình dự án được tạo lập qua 4 bước:
- Xác định nhiệm vụ cần làm
- Xác định độ phụ thuộc giữa các nhiệm vụ
- Xác định những tài nguyên cần có để làm nhiệm vụ
- Xác định thời gian hoàn thành
Sau khi có thời gian chuyển giao, nhà quản lý cần liệt kê cụ thể những công việc cần làm để
có thể hoàn thành thời gian chuyển giao đúng hạn Tiếp theo, hãy xác định sự phụ thuộc giữa các công việc nhằm xác định xem công việc nào cần được thực hiện trước tiên Bằng cách đó, nhà quản lý có thể hoàn thành trước các công việc quan trọng
Đừng quên xem xét các mức phụ thuộc khác nhau giữa các công việc bởi chúng có thể ảnh hưởng đến ngày bắt đầu và kết thúc của mỗi nhiệm vụ và thậm chí còn có thể ảnh hưởng đến toàn bộ dự án Những mức quan hệ phụ thuộc giữa các nhiệm vụ có thể kể đến như: Finish-to-start - nhiệm vụ A phải được hoàn thành trước khi nhiệm vụ B bắt đầu - hoặc Start-to-start - nhiệm vụ A phải được bắt đầu trước khi nhiệm vụ B có thể bắt đầu
Khi các đề mục công việc được sắp xếp hợp lý, nhà quản lý sẽ xác định những tài nguyên cần sử dụng Điều này thật sự quan trọng vì rất có thể nhiều tài nguyên sẽ được sử dụng song song, gây nên sự xung đột lịch trình Để giải quyết vấn đề này, hãy xem xét kỹ càng sự sẵn có của tài nguyên và sắp xếp lịch trình sử dụng theo mức độ ưu tiên
Sau khi đã sắp xếp tài nguyên đối với từng nhiệm vụ, tiếp theo, hãy xác định xem mỗi nhiệm
vụ cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành Thời gian hoàn thành nhiệm vụ có thể tính bằng giờ, ngày, tuần hoặc thậm chí vài tháng tùy thuộc vào quy mô và độ phức tạp của dự án
Có một lỗi quản lý rất phổ biến đó là không tính đủ thời gian để hoàn thành một nhiệm vụ Khi trường hợp này xảy ra, tất cả các bên liên quan phải vội vã hoàn thành nhiệm vụ và điều này dẫn đến chất lượng công việc bị giảm sút
Để có thể lên kế hoạch cho từng đầu việc hiệu quả, nhà quản lý có thể tham khảo những dự
Trang 10án có đầu mục công việc mang đặc điểm tương tự Bên cạnh đó, những vấn đề sau cũng cần được lưu ý khi lên kế hoạch thời gian cho từng nhiệm vụ:
- Lịch trình cá nhân
- Ngày nghỉ
- Mức độ hữu dụng của từng tài nguyên
- Sự chậm trễ do các vấn đề khác
Bước 4: Supporting plans - Kế hoạch hỗ trợ
Một kế hoạch quản lý dự án tốt không thể thiếu các kế hoạch hỗ trợ cũng như các phương
án quản lý rủi ro Những kế hoạch hỗ trợ có thể là: Kế hoạch nhân sự, Kế hoạch thông báo
và Kế hoạch quản trị rủi ro
Kế hoạch nhân sự
Hãy xác định các cá nhân và tổ chức có vai trò quan trọng trong dự án Đối với mỗi cá nhân
và tổ chức đó, hãy mô tả vai trò và trách nhiệm của họ đối với toàn bộ dự án, sau đó chỉ định số lượng và những cá nhân cụ thể đối với từng nhiệm vụ
Kế hoạch thông báo
Hãy soạn thảo một văn bản để phổ biến cho các bên liên quan nắm được ai sẽ liên tục được thông báo về tiến độ dự án và cách họ sẽ nhận được thông tin Cách phổ biến nhất để cập nhật tình hình là tạo báo cáo hàng tuần, hàng tháng, mô tả cách thức thực hiện dự án hay các mốc công việc quan trọng đã đạt được,
Kế hoạch quản trị rủi ro
Quản lý rủi ro là một phần quan trọng của quản lý dự án, tuy nhiên, kế hoạch này thường bị
bỏ qua Càng dự đoán được nhiều rủi ro cho dự án, nhà quản lý càng có nhiều kế hoạch dự phòng và chuẩn bị tốt cách đối phó khi có tình huống xấu xảy ra
Trang 118.Em hãy trình bày ưu điểm và hạn chế /nhược điểm của phương pháp ( sơ đồ pert ) sơ đồ mạng > chương 3
Ưu điểm:
- Cung cấp nhiều thông tin chi tiết
- Thấy rõ công việc nào là chủ yếu, có tính chất quyết định đối với tổng tiến độ của dự án để tập trung chỉ đạo Chẳng hạn, ở đây công việc A và E quyết định tổng thời gian thi công
- Thấy rõ mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc và trình tự thực hiện chúng
Nhược điểm:
- Đòi hỏi nhiều kỹ thuật để lập và sử dụng
- Khi khối lượng công việc của dự án lớn, lập sơ đồ này khá phức tạp và rối rắm
Trang 129.Khi bố trí nguồn lực cần tuân thủ các nguyên tắc ưu tiên nào
Khi bố trí nguồn lực cần tuân thủ theo các nguyên tắc ưu tiên sau:
1 Ưu tiên các công việc găng vì các công việc này quyết định thời gian thực hiện dự án
2 Ưu tiên các công việc mà có thời gian dự trữ nhỏ nhất
3 Ưu tiên các công việc có thời gian thực hiện dài nhất
4 Ưu tiên các công việc có thời điểm khởi công hay hoàn thành sớm nhất
5 Ưu tiên các công việc đòi hỏi phải hoàn thành trước
6 Ưu tiên các công việc vì mục đích chính trị, khuếch trương thanh thế để tạo
sự hoành tráng cho dự án
Trang 1310 Trình bày các trường hợp có thể xảy ra giữa chi phí với tiến độ thực hiện dự án > chương 4
Các trường hợp có thể xảy ra giữa chi phí với tiến độ thực hiện dự án
Trong thực tế có 4 trường hợp có thể xảy ra khi thực hiện dự án:
1 Thường xảy ra nhất
a Vượt chi ngân sách đã dự trù
b Chậm tiến độ
2 Thông thường
a Vượt chi ngân sách đã dự trù
b Tiến độ nhanh
3 Thông thường
a Chi dưới ngân sách đã dự trù
b Chậm tiến độ
4 Ít xảy ra nhất
a Chi dưới ngân sách đã dự trù
b Vượt tiến độ