Đó là do: - Học sinh không xác định được có những dạng toán cơ bản nào, cách giải những dạng đó như thế nào, kĩ năng giải các dạng đó, cách nhận dạng bài toán còn yếu… Mặt khác việc giải
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Trong những năm gần đây việc đổi mới phương pháp dạy học đã có những chuyển biến tích cực, chất lượng dạy và học ngày càng nâng cao, mục tiêu phát triển toàn diện của học sinh trong trường phổ thông đạt được những kết quả tốt Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy ở trường THPT Tam Dương II có chất lượng đầu vào thấp thì tôi nhận thấy học sinh còn lúng túng trong quá trình giải bài toán hoá Đó là do:
- Học sinh không xác định được có những dạng toán cơ bản nào, cách giải những dạng đó như thế nào, kĩ năng giải các dạng đó, cách nhận dạng bài toán còn yếu…
Mặt khác việc giải quyết bài tập trắc nghiệm khách quan thường liên quan đến yếu tố quan trọng mà hầu hết học sinh đều mắc phải đó là yếu tố thời gian,
để khắc phục yếu tố này học sinh cần nắm vững sơ đồ phản ứng của đề bài và phương pháp giải quyết nhanh bài tập
- Do đó để tăng khả năng tư duy, làm nhanh bài tập cho học sinh lớp 11 trong giải quyết bài tập trắc nghiệm dạng tính toán trong sách giáo khoa, sách bài tập, một số dạng bài tập trong các đề thi vào đại học các năm thì giáo viên cần:
+ Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng Khắc sâu kiến thức, hệ thống hoá kiến thức nâng cao mức độ tư duy, khả năng phân tích phán đoán khái quát
+ Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong việc giải bài toán hoá
2 Tên sáng kiến: Phương pháp giải bài tập cacbon và hợp chất cacbon
lớp 11.
3 Tác giả sáng kiến:
Họ và tên: Trần Thị Thanh Thuý
Địa chỉ: Trường THPT Tam Dương II
Số điện thoại: 0981305594 Email:
tranthithanhthuy.gvtamduong2@vinhphuc.edu.vn
4 Chủ đầu tư tạo sáng kiến: Trần Thị Thanh Thuý
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: giảng dạy môn hoá học lớp 11
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu 11/ 2018 đến tháng 12/ 2018
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
1
Trang 2- Về nội dung sáng kiến
1 Cơ sở lí luận
Bài toán hoá học được xếp trong giảng dạy là một nội dung quan trọng nhất, để nâng cao chất lượng giảng dạy và nó có những tác dụng rất lớn trong việc hình thành và phát triển tư duy của học sinh
- Bài toán hoá học có tác dụng làm cho học sinh hiểu sâu sắc các khái niệm đã học Học sinh có thể học thuộc lòng các định nghĩa của khái niệm nhưng nếu không thông qua việc giải bài tập, học sinh chưa thể nào nắm vững được cái mà học sinh đã thuộc
- Bài toán hoá học mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và không làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh
- Bài toán hoá học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và
hệ thống hoá các kiến thức hoá học
- Bài toán hoá học có tác dụng giáo dục tư tưởng cho học sinh vì giải bài tập hoá học là rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, trung thực trong lao động học tập, tính sáng tạo khi xử lý các vấn đề đặt ra Mặt khác rèn luyện cho học sinh tính chính xác của khoa học và nâng cao lòng yêu thích môn học
2 Thực trạng
- Trường nơi tôi giảng dạy với đầu vào học sinh có điểm rất thấp, qua quá trình giảng dạy của mình tôi thấy
+ Học sinh không xác định được các dạng toán cơ bản cũng như cách giải các dạng toán đó
+ Học sinh có kĩ năng biến đổi rất kém, khả năng tiếp thu bài chậm, khả năng nhớ và vận dụng yếu
+ Qua quá trình kiểm tra làm bài tập các em không làm được dẫn đến kết quả không cao, do đó đòi hỏi người giáo viên phải tìm cách giảng dạy sao cho học sinh
dễ tiếp thu, biết nhận ra các dạng và biết cách giải các dạng bài tập
3 Giải pháp thực hiện
Tôi tiến hành chia các bài toán theo từng dạng cụ thể và hướng dẫn giải cụ thể:
- Trong các dạng toán tôi tiến hành theo từng bước, vận dụng tỉ lệ thuận vào trong các bài toán để có thể rút ngắn các bước làm, các bước làm đó được lặp đi lặp lại nhiều lần, phân tích làm rõ các bước làm, các đặc trưng của từng dạng
- Sắp xếp các bài tập theo thứ tự từ dễ đến khó, bài tập sau dựa vào cách làm của bài tập trước và có vấn đề mới, khó hơn
- Các dạng toán được sắp xếp dạng sau vận dụng cách làm của dạng trước,có
Trang 3- Các dạng bài tập
I BÀI TOÁN CO TÁC DỤNG VỚI OXIT KIM LOẠI
- CO có tính khử: Tác dụng với oxi và oxit kim loại trung bình
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại
Li K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Pt Au
Điều kiện các oxit của kim loại từ Zn về sau của dãy hoạt động hoá học
kim loại
CO FeO t o Fe CO2
Nếu Fe2O3 tác dụng CO thì số oxi hoá của Fe giảm từ Fe+3 đến Fe theo phản ứng
Fe2 O
0
yCO + MxOy t0 xM + yCO2
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Cacbon ta có
- Định luật bảo toàn khối lượng
- Phương pháp tăng giảm khối lượng
- Giải bài tập
1. Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là
A Cu, Fe, ZnO, MgO B Cu, Fe, Zn, Mg C
Cu, Fe, Zn, MgO D Cu, FeO, ZnO, MgO
Các phản ứng xảy ra
Cu + CO 2
Fe 2 O 3 + 3CO 2 t0 2Fe + 3CO 2
ZnO + CO t0
Zn + CO 2
Vậy chất rắn gồm Cu, Fe, Zn, MgO
2. Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 8 gam CuO nung nóng ở nhiệt độ cao Sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu gam?
Giải:
n CuO 808 0,1mol
3
Trang 4CO + CuO t0
Cu + CO 2
0,1 0,1
m CuO =0,1.64=6,4gam
3. Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A 0,8 gam B 8,3 gam C 4,0 gam D 2,0 gam Giải:
Hai oxit CuO và Al 2 O 3 chỉ có CuO phản ứng với CO Do đó chất rắn thu được
Cu và Al 2 O 3
- Gọi x,y lần lượt là số mol của CuO và Al 2 O 3 trong 9,1 gam hỗn hợp
đầu CO + CuO t0 Cu + CO2
Ta có: 80x + 102 y= 9,1(1)
64x+ 102y= 8,3(2)
Giải hệ pt (1), (2) ta có x= 0,05 mol
m CuO = 0,05.80= 4 gam
4. Khư 16g Fe2O3 bằng CO dư, san phẩm khi thu đươc cho vao binh đưng dung dich Ca(OH)2 dư thu đươc a(g) kêt tua Gia tri cua a la:
A 10.B 20 C 30.D 40.
Giải:
n
Fe2 O3 16016 0,1mol
Fe 2 O 3 + 3CO t0 2Fe + 3CO 2
0,1 0,3 mol CO 2 + Ca(OH) 2 →CaCO 3 +
H 2 O
m kết tủa = 0,3.100= 30 gam
5. Khư 4,64g hôn hơp A gôm FeO, Fe3O4 va Fe2O3 bằng CO dư thu đươc chât răn B Khi thoat ra sau phan ưng đươc dân vao dung dich Ba(OH)2 dư thu đươc 1,97g kêt tua Khôi lương chât răn B la:
Trang 5FeO + CO t0
Fe + CO 2
Fe 3 O 4 + 4CO t0 3Fe +4 CO 2
Fe 2 O 3 + 3CO t0 2Fe + 3CO 2
CO 2 + Ba(OH) 2 t0 BaCO 3 + H 2 O
n kết tủa = 0,01 mol= n CO2 = n COpu
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
m B = 4,64 +28.0,01-44.0,01= 4,48 g
6. Khư hoan toan 11,6g oxit săt bằng CO dư ơ nhiêt đô cao San phẩm khi dân
vao dung dich Ca(OH)2 dư, tao ra 20g kêt tua Công thưc oxit săt la:
A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D không xac đinh
đươc
Giải: Đặt CT oxit sắt Fe x O y
Fe x O y + yCO→ x Fe +y CO 2
0.2/y 0,2
m oxit = (56x+16y)0,2/y=11,6
nên x/y=3/4 Fe 3 O 4
II BÀI TOÁN CO 2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH OH
-Dạng 1 Bài toán CO 2 tác dụng với NaOH, KOH
Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch KOH, NaOH có thể xảy ra các phản ứng
sau:
Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng
Khi bài toán cho biết số mol NaOH và CO2 tham gia phản ứng thì trước tiên
phải lập tỉ lệ số mol
theo dữ kiện bài toán
T n NaOH n
CO2 Sau đó kết luận phản ứng xảy ra và tính toán
Nếu T 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1), muối thu được chỉ có NaHCO3
Nếu 1 < T < 2: Xảy ra cả phản ứng (1) và (2), sản phẩ̉m thu được có 2
muối là NaHCO3 và Na2CO3
Nếu T 2: Chỉ xảy ra phản ứng (2), muối thu được chỉ có Na2CO3
5
Trang 6Chú ý: Khi T < 1 thì CO2 còn dư, NaOH phản ứng hết
Khi 1 T 2 : Các chất tham gia phản ứng đều hết Khi T > 2: NaOH còn dư, CO2 phản ứng hết
Trường hợp 2: Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng
Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng thì phải viết cả 2 phản ứng
sau đó đặt số mol của từng muối, tính toán số mol các chất trong phương trình
phản ứng và tính toán
Dạng 2 Bài toán CO 2 tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 , Ba(OH) 2
Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2 có thể xảy ra các
phản ứng sau:
Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng
kết luận phản ứng xảy ra và tính toán theo dữ kiện bài toán tương tự như với bài
toán kiềm 1 lần kiềm
Trường hợp 2 Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng
Với bài toán dạng này thường cho biết trước số mol của CO2 hoặc Ca(OH)2
và số mol CaCO3 Khi giải phải viết cả 2 phản ứng và biện luận từng trường hợp
TH1: Chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa, n CO2 = n Ba( OH) 2pu = n
TH2: Xảy ra cả 2 phản ứng tạo muối trung hoà (kết tủa) và muối axit.
n
CO2 = 2 n Ba(OH) 2pu - n
Chú ý: - Khi bài cho thể tích CO 2 và khối lượng kết tủa, yêu cầu tính lượng
kiềm thì thường chỉ xảy ra 1 trường hợp và có 1 đáp án phù hợp
- Khi cho số mol kiềm và khối lượng kết tủa, yêu cầu tính thể tích CO 2 tham
gia thì thường xảy ra 2 trường hợp và có 2 kết quả thể tích CO 2 phù hợp
- Giải bài tập
T
n OH n
CO2
Trang 71. Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2 Khối lượng của kết tủa thu được là:
Bài giải
n
CO 2
6,72 0,3mol ,n
Ca (OH) 2
0,25mol,1 nOH 0,52
Xảy ra 2 phương trình:
CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H 2 O (1)
2CO 2 + Ca(OH) 2 Ca(HCO 3 ) 2 (2) Gọi x, y lần lượt là số mol của CO 2 ở phản ứng 1, 2 ta có hệ phương trình:
x y 0,3
y
x 0,25
2 Giải hệ phương trình ta có : x=0,2 mol, y= 0,1 mol.
m CaCO 3 0, 2.100 20 gam .
2. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (ĐKTC) vào dung dịch có chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là:
A: 18,9 gam B: 21,2 gam C: 23 gam D: 20,8 gam
Bài giải
n NaOH 2
nSO
2 tạo muối Na 2 CO 3
CO 2 + 2NaOH Na 2 CO 3 + H 2 O
0,2 0,4 0,2
m Na 2 CO 3 0, 2.106 21, 2 gam
3. Hâp thu hoan toan 3,36 lit CO2 (đktc) vao 200ml dung dich NaOH 1M Sau khi cac phan ưng xay ra hoan toan, thu đươc m gam muôi Gia tri cua m la
A 13,7. B 5,3 C 8,4 D 15,9.
Giải:
n 3,36 0,15mol
CO
2
k 0, 21, 3
Trang 80,15 tạo hai muối
CO 2 + NaOH →NaHCO 3
7
Trang 9x x x
CO 2 + 2NaOH→Na 2 CO 3 + H 2 O
Gọi x, y lần lượt là số mol của các muối NaHCO 3 , Na 2 CO 3
n CO2 =x+ y= 0,15(1)
n NaOH = x + 2y= 0,2(2)
Giải hệ phương trình 1, 2 ta có x= 0,1 mol, y= 0,05 mol
m NaHCO3 = 0,1 84= 8,4gam
m Na2CO3 = 0,05.106= 5,3 gam
m= 13,7 gam
4 Hâp thu hoan toan 5,6 lit CO2 (đktc) vao 300ml dung dich KOH 1M Sau khi cac phan ưng xay ra hoan toan, thu đươc dung dich X Cô can dung dich X, thu đươc m gam chât răn khan Gia tri cua m la
Giải
n 5, 60, 25mol
CO
22,4 ; n KOH =0,3.1= 0.3 mol
2
k 0, 3 1, 2
0,25 tạo 2 muối
CO 2 + KOH →KHCO 3
CO 2 + 2KOH→K 2 CO 3 + H 2 O
Gọi x, y lần lượt là số mol của các muối KHCO 3 , K 2 CO 3
n CO2 =x+ y= 0,25(1)
n NaOH = x + 2y= 0,3(2)
Giải hệ phương trình 1, 2 ta có x= 0,2 mol, y= 0,05 mol
m KHCO3 = 0,2 100= 20 gam
m K2CO3 = 0,05 138= 6,9 gam
m= 26,9 gam
5. Hâp thu hoan toan 2,24 lit khi CO2 (đktc) vao 300ml dung dich NaOH 1M, thu đươc dung dich A Cô can dung dich A thu đươc a gam muôi Gia tri cua a la
Giải
Trang 108
Trang 11n CO2 2,
22,24
4 0,1mol
; n NaOH = 0,3.1= 0,3 mol
0,1 3 3
>2 tạo muối Na 2 CO 3 dư NaOH 2NaOH + CO 2 →Na 2 CO 3 + H 2 O
0,10,1
m Na2CO3 = 0,1.106= 10,6 gam
6 Hâp thu hoan toan 3,36 lit khi CO2 (đktc) vao 400ml dung dich KOH 1M, thu đươc x gam muôi Gia tri cua x la
A 5,6 B 20,7 C 26,3 D 27,0 Cách giải tương tự bài 5
7 Hâp thu hoan toan 0,448 lit CO2 (đktc) vao 300ml dung dich NaOH 0,2M, thu đươc dung dich X Cô can toan bô dung dich X thu đươc m gam chât răn khan Gia tri cua m la
A 2,92.B 2,12 C 0,8 D 2,21.Cách giải tương tự bài 5
cần lưu ý thứ tự cho hóa chất
1 Các phương trình ion
a Khi cho rất từ từ dung dịch axit vào dung dịch muối cacbonat ( hoặc hỗn hợp
muối cacbonat và hiđrocacbonat) thì phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:
CO 32 H HCO 3
HCO 3 H CO 2 H 2 O
b Khi cho rất từ từ dung dịch muối cacbonat ( hoặc hỗn hợp muối cacbonat và
hiđrocacbonat) vào dung dịch xảy ra như sau:
CO 32 2H CO 2 H 2 O
HCO 3 H CO 2 H 2 O
2 Bài tập vận dụng
Bài 1: (TSĐH- Khối A- 2007) Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung
dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
9
Trang 12A V = 11,2(a - b) C V = 22,4(a +
b) Bài giải
B V = 22,4(a - b) D V = 11,2(a + b).
Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa (CaCO 3 ) suy ra X có chứa NaHCO 3
Na 2 CO 3 + HCl NaHCO 3 + NaCl
amol amol
NaHCO 3 + HCl NaCl + CO 2 + H 2 O
(b-a)mol (b-a)mol
Vậy V = 22,4(a - b)
Chọn đáp án B
Bài 2: (TSĐH – Khối A- 2009) Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M
và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào
100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
Bài giải
Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:
0,15mol 0,15mol 0,15mol
HCO 3 - + H + CO 2 + H 2 O(2)
0,05mol 0,05mol 0,05mol
Sau phản ứng (2) HCO 3 - còn dư 0,2 mol
V=1,12lit
Chọn đáp án D.
Bài 3: (TSĐH – Khối A- 2010) Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch
HCl 1M vào 100ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là:
Trang 13A 0,02 B.0,03 C.0,015 D.0,01
Bài giải
Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:
0,02mol 0,02mol 0,02mol
HCO 3 - + H + CO 2 + H 2 O(2)
0,01mol 0,01mol 0,01mol
Sau phản ứng (2) HCO 3- còn dư 0,03 mol
Vậy số mol CO 2 là 0,03 mol.
Chọn đáp án D
Bài 4 Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,05 mol HCl vào dung dịch chứa
0,06 mol Na2CO3 Thể tích khí CO2 thu được (đktc) thu được bằ̀ng:
Bài giải
Na 2 CO 3 + HCl NaHCO 3 + NaCl(1)
0,05mol 0,05mol
Sau phản ứng (1) không còn axit nên không tạo khí CO 2
Chọn đáp án A
Bài 5 Nhỏ từ từ 200ml dung dịch HCl vào 100ml dung dịch X chứa Na2 CO3,
K2CO3, NaHCO3 ( trong đó NaHCO3 có nồng độ 1M), thu được 1,12 lít CO2
(đktc) và dung dịch Y Cho nước vôi trong dư vào dung dịch Y thu được 20 gam kết tủa.Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là:
Bài giải
Gọi thể tích của dung dịch HCl là V(lít)
Các phản ứng
CO 3 2- + H + HCO 3 - (1)
11
Trang 140,2V 0,2V
HCO 3 - + H + CO 2 + H 2 O(2)
0,05mol 0,05mol 0,05mol
Sau (1),(2) Số mol HCO 3- còn lại là: 0,2V+0,05
HCO 3 - + OH - CO 3 2- + H 2 O (3) 0,2mol
0,2mol
Ca 2+ + CO 3 2- CaCO 3 (4)
0,2mol 0,2mol
Do đó, ta có 0,2V+0,05 = 0,2mol suy ra V=0,75
Tổng số mol HCl là: 0,2V + 0,05 = 0,2.0,75 + 0,05 = 0,2 mol CM n 0, 0, 2 2 1M
Nồng độ của HCl: CM nv 0, 0, 2 2 1M
Chọn đáp án C.
Bài 6: Nhỏ từ từ 200ml dung dịch X (K2CO3 1M và NaHCO3 0,5M) vào 200ml dung dịch HCl 2M thì thể tích khí CO2 thu được (đktc) là:
A.4,48lít B.5,376lít C.8,96lít D.4,48lít Bài giải
n CO 3 2 0, 2mol
n HCO 3 0,1mol
n H 0, 4mol
n H 2n
CO 32 n
HCO 3 nên H + hết
n CO 2 2
Ta có: n 3
HCO 3
Gọi số mol của HCO 3 - phản ứng là x, suy ra số mol của CO 3 2- phản ứng là
Trang 152x mol 4xmol 2xmol
HCO 3 - + H + CO 2 + H 2 O (2)
x mol xmol xmol
Số mol HCl: 4x+ x = 0,4 x=0,08mol
V CO2 = 3.0,08.22,4=5,376 (lít)
Chọn đáp án B.
IV ĐỀ LUYỆN
1 Bài tập CO phản ứng oxit kim loại
Câu 1: Khử hoàn toàn 18,0 gam một oxit kim loại M cần 5,04 lít khí CO (đktc).
Công thức của oxit là
Câu 2: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn
hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2
thì tạo thành 4 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 3: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam
một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằ̀ng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí
CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng
A Fe2O3; 65% B Fe3O4; 75% C FeO; 75% D.Fe2O3; 75%
Câu 4: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở
đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của
X và giá trị V lần lượt là
A FeO và 0,224 B Fe2O3 và 0,448.
C Fe3O4 và 0,448 D Fe3O4 và 0,224.
Câu 5 (CĐ- 07): Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng
đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằ̀ng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A FeO; 75%. B Fe2O3; 75%
C Fe2O3; 65% D Fe3O4; 75%.
13