Điểm mới trong đề tài của tôi là: Thiết kế các hoạt động dạy học chương Sinh sản Sinh học 11- THPT theo chu trình học 5E nhằm phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho học sinh.. Khái
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong đổi mới giáo dục, ở hầu khắp các nước trên thế giới, người ta rất quantâm đến phát triển năng lực cho học sinh thông qua các môn học, thể hiện đặc biệtrõ nét trong quan điểm trình bày kiến thức và phương pháp dạy học thông quachương trình, sách giáo khoa
Ở Việt nam, nghị quyết số 29, Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI về đổi mớicăn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp, trong đó có nhấn mạnh: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học.
Khoa học có vai trò quan trọng trong giáo dục đào tạo trong giai đoạn hiệnnay của đất nước Do đó, chiến lược giảng dạy và phát triển năng lực (NL) khoahọc cho học sinh (HS) là rất quan trọng trong dạy học Năng lực khoa học là mộttrong những năng lực đánh giá PISA Trong chương trình giáo dục trung học phổthông (THPT), quá trình dạy học các môn Khoa học tự nhiên nói chung, môn Sinhhọc nói riêng có nhiều ưu thế trong việc phát triển NL khoa học cho học sinh.Khảo sát thực tiễn dạy học hiện nay cho thấy nhiều giáo viên (GV) mongmuốn phát triển NL khoa học cho HS Tuy nhiên đa số GV còn lúng túng vì chưathực sự hiểu về NL khoa học cũng như chưa biết cách thiết kế, tổ chức các hoạtđộng dạy học, hoạt động giáo dục nhằm phát triển NL khoa học cho HS
Một trong những hướng rèn luyện NL khoa học cho học sinh là vận dụngchu trình 5E Theo Inquiry & 5E Instructional Model,p1; ″Mô hình giảng dạy học5E thúc đẩy việc học tập tích cực, hợp tác, HS được tham gia nhiều hơn nghe vàđọc HS được phát triển kỹ năng, phân tích và đánh giá bằng chứng, trải nghiệm vàthảo luận HS hợp tác với những người khác để giải quyết các vấn đề và lên kếhoạch điều tra Nhiều HS thấy rằng họ học tốt hơn khi họ làm việc với nhữngngười khác trong môi trường hợp tác Khi hoạt động, học tập hợp tác hướng tớiviệc tìm hiểu khoa học, HS thành công trong việc khám phá riêng của mình Họluôn đặt câu hỏi, quan sát, phân tích, giải thích, rút ra kết luận và đặt câu hỏi mới.”
Ở trường phổ thông, có thể xem dạy học Sinh học là tổ chức các hoạt độngnhằm hình thành kiến thức, kĩ năng từ đó triển các phẩm chất và NL cho HS Sinhhọc là môn khoa học thực nghiệm, mang tính đặc thù riêng của khoa học Sinh họcnên chứa đựng nhiều tiềm năng để phát triển NL khoa học
Trong chương trình Sinh học 11 THPT, chương Sinh sản có nhiều điều thú vị,liên quan tới thế giới xung quanh, gợi cho học sinh hứng thú tìm hiểu kiến thức vàgiải thích hiện tượng thực tế
Qua phân tích cấu trúc, nội dung chương: “Sinh sản” kết hợp với thực tiễndạy học của bản thân, tôi thấy có thể phát triển NL khoa học cho HS trong quátrình dạy học chương này
Trang 2Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn góp phần nhỏ giúp GV tiếpcận chương trình, sách giáo khoa mới đồng thời phát triển NL khoa học cho HS,
tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho học
sinh trong dạy học chương Sinh sản – Sinh học 11 THPT”.
Điểm mới trong đề tài của tôi là: Thiết kế các hoạt động dạy học chương Sinh sản (Sinh học 11- THPT) theo chu trình học 5E nhằm phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho học sinh.
PHẦN II: NỘI DUNG
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm năng lực khoa học
Năng lực khoa học được thể hiện qua việc HS có kiến thức khoa học và sửdụng các kiến thức để nhận ra các vấn đề khoa học, giải thích các hiện tượng khoahọc và rút ra các kết luận trên cơ sở chứng cứ về các vấn đề liên quan đến khoahọc; Hiểu những đặc tính của khoa học như một dạng tri thức của loài người và làhoạt động tìm tòi , khám phá của con người; Nhận thức được vai trò của khoa học;Sẵn sàng tham gia như một công dân tích cực, vận dụng hiểu biết khoa học vàogiải quyết các vấn đề liên quan
Các khái niệm về năng lực khoa học qua các kì PISA cũng có sự thay đổi.Nếu PISA 2003, kiến thức thức khoa học chỉ đề cập đến sự hiểu biết khoa học đểđưa ra các kết luận về tự nhiên, thì PISA 2006, kiến thức khoa học được bổ sungthêm kiến thức về mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ
1.2 Cấu trúc NL khoa học theo quan điểm PISA
Qua tham khảo một số tác giả khác, tôi thấy việc xác định cấu trúc NL khoahọc theo quan điểm PISA có thể dựa vào các căn cứ sau:
1.2.1 Căn cứ vào các thành tố cấu thành gồm kiến thức, kĩ năng, thái độ
+ Kiến thức, kĩ năng khoa học gồm:
- Kiến thức về bản chất khái niệm, nội dung lý thuyết của thế giới tự nhiên mà khoa học được hình thành
- Tri thức của các tiến trình mà các nhà khoa học dùng để hình thành nên tri thức khoa học
- Hiểu khoa học như một bài thực hành
+ Thái độ của con người đối với khoa học gồm:
- Hứng thú với khoa học và công nghệ
Trang 3- Trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững (Với an toàn môi trường và dân số khỏe mạnh)
1.2.2 Căn cứ vào các bước để thực hiện các năng lực đó
Theo đánh giá PISA, NL khoa học gồm 3 mức độ, tương ứng với 3 mức độ chính là 3 giai đoạn để hình thành NL khoa học cho HS
- Giải thích hiện tượng khoa học: nhận biết, cung cấp, đánh giá, giải thích cho một
loạt các hiện tượng tự nhiên và công nghệ NL này đòi hỏi HS phải nhớ lại kiếnthức thích hợp trong một tình huống nhất định và sử dụng nó để giải thích một hiệntượng quan tâm
- Đánh giá và lập kế hoạch nghiên cứu khoa học Đây là NL cần thiết để báo cáo
kết quả khoa học, phụ thuộc vào khả năng phân biệt câu hỏi khoa học từ các kiếnthức khác nhau trong điều tra NL này đòi hỏi phải có kiến thức đặc trưng vềnghiên cứu khoa học
- Giải thích dữ liệu và bằng chứng khoa học NL này đòi hỏi phải sử dụng các
công cụ toán học để phân tích hoặc tổng hợp dữ liệu và khả năng sử dụng cácphương pháp để chuyển đổi dữ liệu NL này bao gồm cả việc truy cập thông tinkhoa học, đưa ra và đánh giá lập luận, kết luận cơ bản dựa trên bằng chứng khoahọc
1.2.3 Căn cứ vào các biểu hiện của NL
Từ dấu hiệu nhận biết một người có NL khoa học theo dự thảo PISA 2015 thì biểu hiện của một người có năng lực khoa học đó là:
- Sử dụng tri thức khoa học để giải thích, đánh giá và đưa ra các yêu cầu khoa học
và diễn giải dữ liệu trong một loạt các tình huống phức tạp đòi hỏi yêu cầu cao củanhu cầu nhận thức
- Đưa ra kết luận từ nhiều vùng dữ liệu khác nhau, trong nhiều hoàn cảnh và cung cấp mối quan hệ nhân quả
- Luôn phân biệt được các câu hỏi khoa học và phi khoa học, giải thích mục đích điều tra và kiểm soát các biến có liên quan
- Chuyển đổi dữ liệu, giải thích dữ liệu phức tạp và chứng minh độ tin cậy và chính xác của các số liệu khoa học
- Xử lí các tình huống không quen thuộc và phức tạp
- Phát triển lí luận và đánh giá các giải thích, mô hình, giải thích các dữ liệu vàthiết kế thử nghiệm đề xuất trong một loạt các bối cảnh cá nhân, địa phương vàtoàn cầu
1.3 Các giai đoạn trong chu trình 5E
Đa số tác giả cho rằng chu trình 5E gồm 5 giai đoạn sau:
Trang 4- Engage (khích thích động cơ học tập): Tiếp cận kiến thức và tham gia vào
khái niệm mới thông qua các hoạt động ngắn làm tăng tính tò mò
- Exploration (khám phá): Cung cấp cơ sở chung của các hoạt động trong
đó các khái niệm hiện tại là xác định và thay đổi khái niệm được tạo điều kiện
- Explanation (giải thích): Tập trung vào một khía cạnh cụ thể, chứng minh
khái niệm, kỹ năng xử lý, hoặc hành vi Giai đoạn này tạo cơ hội cho giáo viên trựctiếp giới thiệu một khái niệm, quá trình, hoặc kỹ năng để hướng dẫn học sinhhướng tới một sự hiểu biết sâu sắc hơn
- Elaboration/Extension (mở rộng): Phát triển sâu hơn, rộng hơn sự hiểu
biết và ứng dụng
- Evaluation (đánh giá): Học sinh đánh giá sự hiểu biết của mình và giáo
viên đánh giá sự tiến bộ của học sinh
Hoạt động của GV và HS trong chu trình 5E được thể hiện qua bảng sau
Bảng 1 Hoạt động của GV và HS trong chu trình học 5E
Kích thích - Đưa ra các tình huống, vấn đề, - Hình thành kết nối giữa kiến
câu hỏi tạo hứng thú cho học thức đã có với kiến thức sẽ học
động cơ sinh tham gia vào học các nội
học tập
dung khoa học
- Đưa ra các yêu cầu khám phá - Chủ động khám phá và thực
- Khuyến khích HS hoạt động hiện các hoạt động khám phá,
- Quan sát, lắng nghe - Xác định và phát triển các
khái niệm, quy trình
GV giới thiệu và chuẩn hóa các - HS giải thích các khái niệmthuật ngữ, các định nghĩa, khái mới từ quá trình khám phá
Giải thích niệm và giải thích các quy trình. - HS thể hiện các kiến thức mới
bằng lời nói, hành động chứngminh
Mở rộng/ GV đóng vai trò là cố vấn giúp - HS sử dụng kiến thức vào các
HS đúc kết những nội dung trọng tình huống mới để mở rộng
khắc sâu
tâm, khắc sâu bài học; tạo cơ hội kiến thức và hiểu sâu hơn các
kiến thức
học sinh mở rộng kiến thức khái niêm
Đánh giá GV đánh giá kiến thức năng lực, HS tự đánh giá kiến thức và kỹ
kỹ năng của HS qua đánh giá năng của mình (thông qua công
Trang 52 CƠ SỞ THỰC TIỄN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi tiến hành dùng phiếu khảo sát ý kiếncủa 20 GV tâm huyết với nghề, luôn trăn trở với sự đổi mới giáo dục ở một sốtrường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhằm thu thập số liệu cụ thể về thực trạngvận dụng chu trình 5E trong dạy học Sinh học; việc phát triển NL khoa học cho
HS (Phần phụ lục)
Qua các số liệu điều tra (phần phụ lục) tôi nhận thấy:
- Tuy chưa được biết đến chu trình học 5E nhưng trong thực tế giảng dạy,
GV có sử dụng một số E ở các hoạt dạy học khác nhau Giai đoạn 1: Kích thích động cơ học tập có 75% GV có sử dụng để mở đầu bài học Giai đoạn 2: Khám phá có 70% GV sử dụng để tổ chức hoạt động dạy học cho HS Đặc biệt sử dụng nhiều nhất là giai đoạn 3 (Giải thích), 100% GV đều giải thích bài học cho HS sau mỗi phần tìm hiểu kiến thức mới, một số có đan xen phần giải thích của HS Giai đoạn 4: Mở rộng mức độ thường xuyên ít hơn tùy thuộc vào nội dung bài học Đối với giai đoạn đánh giá, GV thực hiện đánh giá qua hình thức hỏi bài cũ, kiểm tra
15 phút hoặc các bài kiểm tra định kì Một số ít đánh giá thông qua hoạt động của
HS trong hoạt động học tập.
- Đa số thầy cô cho rằng thiếu tài liệu hướng dẫn về chu trình dạy học 5E vàcách vận dụng chu trình 5E vào thiết kế, tổ chức hoạt động dạy học; GV chưa đượctập huấn về chu trình dạy học 5E Điều đó sẽ khiến cho cả GV và HS gặp phải khókhăn như sắp xếp thời gian, ổn định vị trí tổ chức…
- Hầu hết GV đều nhận thức được sự cần thiết của việc phát triển NL khoahọc cho HS Tuy nhiên đa số GV còn lúng túng vì chưa hiểu rõ khái niệm NL khoahọc, các yếu tố cấu thành NL khoa học cũng như chưa tìm ra các biện pháp cụ thể
để phát triển NL khoa học cho HS
- Đa số GV đánh giá NL khoa học của HS ở mức trung bình Vì vậy, tôi cóthể khẳng định rằng việc vận dụng chu trình 5E để thiết kế các hoạt động dạy họcnhằm phát triển NL khoa học cho HS là vấn đề rất quan trọng và cần thiết
3 THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KHOA HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “SINH SẢN " – SINH HỌC 11
Trong giới hạn của đề tài này, tôi chỉ mới thiết kế được các hoạt động để phát triển NL khoa học cho học sinh theo chu trình 5E.
3.1 Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung chương Sinh sản – Sinh học 11
3.1.1 Mục tiêu chương Sinh sản – Sinh học 11
Sau khi học xong chương này, HS có khả năng :
* Kiến thức
- Trình bày được các hình thức sinh sản ở động vật và thực vật
Trang 6- Giải thích được cơ chế của mỗi hình thức sinh sản.
- Nêu được những ứng dụng của các hình thức sinh sản vào thực tiễn
- Giải thích được chiều hướng tiến hóa trong sinh sản ở ĐV, TV
- Giải thích được cơ chế điều hòa sinh sản ở động vật
- Trình bày được các biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có
kế hoạch ở người Giải thích được cơ sở khoa học của mọt số biện pháp
* Kĩ năng: HS được rèn luyện các kỹ năng sau:
- Kĩ năng học tập : Sưu tầm tài liệu, tự học, tự nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo
- Kĩ năng tư duy : So sánh, phân tích, tổng hợp, suy luận, khái quát hóa
- Kỹ năng khoa học : Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, quan sát, làm thí nghiệm
* Thái độ
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ các loài ĐV, TV
- Có ý thức trong tự chăm sóc, bảo vệ sức khỏe sinh sản của bản thân
* Năng lực: HS được phát triển các năng lực sau:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp và hợp tác, NL tự học
- NL thực hành, NL khoa học, NL đọc hiểu kiến thức sinh học…
3.1.2 Cấu trúc, nội dung chương Sinh sản – Sinh học 11
Chương Sinh sản gồm 2 phần chính là Sinh sản ở thực vật và Sinh sản ở động vật, nội dung được trình bày trong 7 bài và thường được học trong 7 tiết học
A.Sinh sản Bài 41: Sinh sản vô 1 - Khái niệm sinh sản, các hình thức
ở thực vật tính ở thực vật sinh sản vô tính ở thực vật
- Cở sở khoa học của phương pháp
nhân giống vô tính (từ cơ quan sinh dưỡng.)
- Vai trò và ứng dụng của sinh sản
vô tính đối với đời sống con người.Bài 42 : Sinh sản 1 - Khái niệm sinh sản hữu tính ởhữu tính ở thực vật thực vật
- Ưu điểm của sinh sản hữu tínhđối với sự phát triển của thực vật
- Quá trình hình thành hạt phấn vàtúi phôi; Sự thụ tinh kép
Trang 7Bài 43 : Thực hành 1 - Cơ sở khoa học của phương phápnhân giống vô tính ở giâm, chiết, ghép.
thực vật bằng giâm, - Các bước tiến hành của phươngchiết, ghép
pháp giâm, chiết, ghép
- Vai trò của phương pháp nhângiống vô tính
B.Sinh sản Bài 44 : Sinh sản vô 1 - Khái niệm sinh sản vô tính ở
ở thực vật tính ở động vật động vật
- Các hình thức sinh sản vô tính ởđộng vật
- Cơ chế sinh sản vô tính ở động
vật (cơ chế nguyên phân.)
- Ưu điểm và nhược điểm của sinhsản vô tính ở động vật
Bài 45 : Sinh sản 1 - Ba giai đoạn của quá trình sinhhữu tính ở động vật sản hữu tính
- Cơ chế sinh sản hữu tính
Bài 46 : Cơ chế điều 1 - Cơ chế điều hòa sinh tinh
hòa sinh sản - Cơ chế điều hòa sinh trứng
- Ảnh hưởng của thần kinh và môitrường sống đến quá trình sinh tinh
Trang 8- Các biện pháp tránh thai phổ biến
và cơ chế tác dụng của chúng
Từ các đặc điểm trên, cấu trúc nội dung chương Sinh sản được khái quát
dưới dạng sơ đồ như sau:
Sinh sản
- CQ sinh Do một cơ - CQ sinh Hình thành Hình thành
dưỡng thể thực dưỡng giao tử do giao tử do
- Bàotử hiện, không - TB GP+NP GP
chuyên có sự đổi chuyên
biệt mới VCDT biệt
Hình Hình thành thành hợp hợp tử do
tử do thụ thụ tinh tinh đơn/kép đơn/kép
ĐV
Hình thành giao tử
do GP
Hình thành hợp tử
do thụ tinh
3.2 Vận dụng chu trình 5E để thiết kế các hoạt động học tập
chương Sinh sản ( Sinh học 11 THPT)
- Trình bày cơ sở khoa học và biện pháp nhân giống vô tính ở TV
- Giải thích vai trò của sinh sản vô tính với sự duy trì nòi giống và tăng nhanh số
cá thể tốt phục vụ cho cuộc sống của con người, tạo được giống không nhiễm bệnh
và thuần chủng
Trang 9- Phân biệt được hạt phấn và tinh tử (giao tử đực);
- Phân biệt được túi phôi và noãn cầu
- Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật
- Giải thích được ý nghĩa hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật
1.2 Kĩ năng
- Hình thành được kĩ năng chọn cành tốt để giâm, chiết và chọn mắt để ghép
- Chuẩn bị được gốc ghép phù hợp về tuổi, khả năng phát triển
- Thực hiện được các phương pháp nhân giống vô tính: giâm cành, ghép cành
và ghép chồi
- Chăm sóc tốt cành giâm, cành chiết và cây ghép để có kết quả cao
- Thực hiện được thụ phấn nhân tạo cho cây bằng cách tự thụ hoặc giao phấn
1.3 Thái độ
Có ý thức bảo tồn nguồn gen của các loài TV quí hiếm
1.4 Định hướng năng lực hình thành
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp và hợp tác, NL tự học
- NL thực hành, NL khoa học, NL đọc hiểu kiến thức sinh học…
2 Mô tả các mức độ nhận thức và năng lực hình thành
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Sinh sản vô Xác định được - Mô tả - Biết cách chọn - Giải thích vai
tính ở TV dấu hiệu được chu cành tốt để giâm, trò của sinh sản
chung, bản trình sinh chiết và chọn mắt vô tính với sự chất của các sản của rêu để ghép. duy trì nòi giốngkhái niệm cơ và một số - Chuẩn bị được và tăng nhanh sốbản: sinh sản, hình thức gốc ghép phù hợp cá thể tốt phục sinh sản vô sinh sản tự về tuổi, khả năng vụ cho cuộc tính, sinh sản nhiên của phát triển sống của con bào tử, sinh TV - Thực hiện được người, tạo được sản sinh - Xác định các phương pháp giống không dưỡng, ghép cơ sở khoa nhân giống vô nhiễm bệnh và mắt, chiết học và biện tính: giâm cành, thuần chủng.
cành, giâm pháp nhân ghép cành vàcành, nuôi cấy giống vô tính ghép chồi.
tế bào, mô ở TV
Trang 10thực vật - Chăm sóc tốt
cành giâm, cành chiết và cây ghép
để có kết quả cao.
- Thực hiện được thụ phấn nhân tạo cho cây bằng cách tự thụ/giao phấn.
2 Sinh sản - Xác định - Phân biệt - Giải thích được - Thực hiện
hữu tính ở TV được dấu hiệu được hạt ý nghĩa hiện được thụ phấn
chung, bản phấn và tinh tượng thụ tinh nhân tạo cho câychất của khái tử; túi phôi kép ở thực vật. bằng cách tự thụniệm sinh sản và noãn cầu hoặc giao phấn.hữu tính ở TV cầu.
- Mô tả được
sự phát triển của hạt phấn
và túi phôi;
sự thụ tinh kép ở TV theo hình 42.1, 42.2 (SGK)
3 Biên soạn câu hỏi và bài tập
3 1 Nhận biết, thông hiểu
3.1.1 Hãy xác định những cây nào trong số mẫu vật/hình ảnh (lá cây thuốc bỏng,cây đào, cây xoài, cây sắn, dây khoai lang, rau muống, cây cam, cây bưởi, cà rốt,cây dâm bụt, …) có thể sử dụng phương pháp nhân giống giâm/chiết/ ghép/ nuôicấy mô
3.1.2 Sinh sản vô tính là gì? Sinh sản vô tính có những ưu và nhược điểm gì?Làm thế nào để khắc phục các nhược điểm của nhân giống vô tính?
3.1.3 Vẽ chu trình sống của rêu chỉ ra giai đoạn nào là sinh sản bằng bào tử
3.1.4 Liệt kê các hình thức thụ phấn ở hoa và các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình thụ phấn
Trang 113.1.5 Quan sát video và vẽ lại quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa từ quá trình hình thành giao tử cho đến thụ phấn và thụ tinh.
3.1.6 Thế nào thụ tinh kép? Thụ tinh kép có ý nghĩa như thế nào đối với sự pháttriển của cây?
3.1.7 Sinh sản hữu tính là gì? Sinh sản hữu tính có những đặc trưng cơ bản nào?3.1.8 Hãy nêu quá trình hình thành quả và hạt
Nuôi cấy mô
3.2.2.Tại sao giâm cành người ta thường chọn cành bánh tẻ? Vì sao khi giâm cành cần chọn cành có cả mắt và chồi?
3.2.3 Tại sao khi giâm và ghép cành, phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép?
3.2 4 Tại sao đối với cây ăn quả lâu năm như cam, bưởi,… và một số cây cảnh (hoa hồng) người ta sử dụng phương pháp chiết cành mà không trồng từ hạt?
3.2.5 Phân tích ưu, nhược điểm của sinh sản bằng bào tử
3.2.6 Giải thích vì sao thực vật có hình thức sinh sản vô tính ít đa dạng về mặt di truyền?
3.2.7 Vì sao ở thực vật sinh sản vô tính cây con thường giống mẹ? Hãy phân tích những ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính ở thực vật
3.2.8 Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi có những đặc điểm giống nhau và khác nhau như thế nào?
3.2.9 Vì sao nói sinh sản hữu tính làm tăng khả năng thích nghi của sinh vật?
Trang 123.2.10 Hãy nêu sự khác nhau giữa quả xanh và quả chín về hình thái, sinh lý Qua
đó chỉ ra cách phân biệt trái cây chín tự nhiên và trái cây chín ép do sử dụng chấtkích thích
3.2.11 Tại sao khi quả xanh có vị chua và cứng còn quả chín có vị ngọt, mềm?3.2.12 Theo em, lạc là loài có hình thức sinh sản nào? Chúng ta nên gọi củ lạc hayquả lạc?
3.2.13 Hãy cho biết hình thức thụ phấn ở cây lạc? Quá trình hình thành quả và hạt
3.3 Vận dụng cao
3.3.1 Hãy tìm hiểu kĩ thuật giâm cành trên trên internet hoặc kinh nghiệm từ cácnhà làm vườn, thực hành giâm cành ở cây sắn, khoai lang, rau muống; Giâm lá ởcây thuốc bỏng; Chiết, ghép cây cam, bưởi
3.3.2 Hiện nay trên thế giới nhiều giống cây trồng biến đổi gen được tạo ra vànhân lên hàng loạt, điều này đem lại một lượng sản phẩm nông nghiệp không nhỏ
Em có quan điểm như thế nào về vấn đề trên?
3.3.3 Tại sao trong chu trình sống của rêu có sự thụ tinh giữa tinh dịch và trứngnhưng rêu vẫn được xếp vào sinh sản bằng bào tử?
3.3.4 Vì sao sử dụng các phương pháp nhân giống vô tính mang lại nhiều thànhcông cho ngành nông nghiệp?
3.3.5 Ông bà ta có câu: “ Khen cho con bướm khôn ngoan, hoa thơm bướm đậuhoa tàn bướm bay.” Câu nói này còn thể hiện ý nghĩa sinh học gì?
3.3 6 Bác Thao có một trang trại trồng hồng, do nhu cầu thị trường ưa thích loạiquả không hạt, đồng thời nguồn cung trên thị trường đang thiếu hụt cần rất nhiềuhồng chín Nếu là nhà khoa học, em có thể hướng dẫn bác Thao cách sản xuất quảkhông hạt và cách làm cho quả nhanh chín như thế nào?
3.3.7 Tại sao sau khi lạc nở hoa người nông dân phải vun đất vào gốc cây, tạothành luống?
3.3 8 Em hãy đề xuất phương pháp làm tăng năng suất cây lạc, hạn chế hạt lép
II Tiến trình dạy học A.Kích
thích động cơ học tập
Trang 13Cây bưởi trồng bằng Cây bưởi ban đầu Cây bưởi trồng bằng phương pháp chiết cành phương pháp gieo hạt
Trong hình trên, từ một cây bưởi người ta đã nhân giống theo hai cách, đó
là gieo hạt và chiết cành Hãy so sánh kết quả các cây con từ hai hình thức sinh sản trên Theo em, khi trồng cây ăn quả, người làm vườn nên sử dụng phương pháp nhân giống nào? Tại sao?
B Khám phá và giải thích
1 Tìm hiểu về sinh sản vô tính
* Một số thuật ngữ
- Bào tử (n) : Loại tế bào của một số ĐV và TV cấp thấp, sau khi tách khỏi cơ thể
mẹ có thể trực tiếp hoặc gián tiếp phát triển thành cá thể mới, bảo đảm sự sinh sôi,lưu giữ nòi giống
-Thể bào tử (2n): là thể 2n có khả năng giảm phân tạo bào tử
-Thể giao tử (n):Bào tử trải qua nguyên phân tạo nên một cơ thể mới gọi là
thể giao tử (n)
-Giâm: là cắt một đoạn cành có đủmắt, cắm xuống đấtẩm cho cành đi bén
rễ,pháttriển thành cây mới
-Chiết: là làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới
-Ghép: là dùng một bộphận sinh dưỡng (mắt ghép, chồi ghép, cành ghép)của mộtcây gắn vào một cây khác (gốc ghép) cho tiếp tục phát triển.
Hoạt động 1 Khám phá sinh sản sinh dưỡng và các phương pháp nhân giống vô tính
- GV chuẩn bị một số mẫu vật Nhiệm vụ 1: Hãy xác định những cây nào trong
hoặc hình ảnh: lá cây thuốc số mẫu vật/hình ảnh có thể sử dụng phương
bỏng, cây đào, cây xoài, cây pháp nhân giống giâm/chiết/ ghép/ nuôi cấy mô.sắn, dây khoai lang, rau Hãy đọc thông tin trong SGK trang 167 - 170muống, cây cam, cây bưởi, cà
và mô tả lại quá trình thực hiện các phương
Trang 14rốt, cây dâm bụt, …
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm từ 4 - 6 người, thực hiện
nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS báo cáo và
kết luận kiến thức
Nhiệm vụ 2: Thực hành giâm cành ở cây sắn,
khoai lang, rau muống Giâm lá ở cây thuốcbỏng Chiết, ghép cây cam, bưởi
Giải thích
HS thực hiện nhiệm vụ 3, trả lời câu hỏi:
- Tại sao giâm cành người ta thường chọn cànhbánh tẻ? Vì sao khi giâm cành cần chọn cành có
- Sinh sản vô tính là gì? SSVT có những ưu
và nhược điểm gì? Làm thế nào để khắc phụccác nhược điểm của nhân giống vô tính?
- Hiện nay trên thế giới nhiều giống cây trồng biến đổi gen được tạo ra và nhân lên hàng loạt, điều này đem lại một lượng sản phẩm nông nghiệp không nhỏ Em có quan điểm thế nào về vấn đề trên?
Trang 15Hoạt động 2 Khám phá sinh sản bằng bào tử
- GV chiếu video về chu trình sống của Rêu. HS quan sát video, thực hiện nhiệm
https://www.youtube.com/watch?v=Hx1mhuz
vụ 4: Vẽ chu trình sống của Rêu chỉ 9OSY
ra giai đoạn nào là sinh sản bằng bào
Yêu cầu HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ 4
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ 5
- GV trình bày chu trình sống của rêu và * Giải thích
câu hỏi
- Tại sao trong chu trình sống của rêu
có sự thụ tinh giữa tinh dịch và trứng
Hình 1 Chu trình sống của rêu nhưng rêu vẫn được xếp vào sinh sản
bằng bào tử.
- Tại sao dương xỉ và rêu thường sống
ở nơi đất ẩm ướt?
- Phân tích ưu, nhược điểm của sinh
Hình 2 Chu trình sống của dương xỉ sản bằng bào tử?
C Đánh giá
Sinh sản vô tính ở thực vật
Bình và Linh đều có sở thích tìm hiểu về thế giới thực vật Lần này 2 bạn
đã sưu tầm được các hình ảnh và thảo luận về sự hình thành cây con và các hìnhthức sinh sản vô tính ở thực vật
Trang 16Hình 3 Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
1 Quan sát hình 3 hãy cho biết hình thức sinh sản vô tính nào tương ứng với từng nhóm thực vật?
Hướng dẫn Nhóm TV Hình thức sinh sản vô tính
Khoai tây, gừng Sinh sản sinh dưỡng bằng thân củ
2 Vì sao ở thực vật sinh sản vô tính cây con thường giống mẹ? Hãy phân tích những ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính ở thực vật
Hướng dẫn
- Cây con giống bố mẹ do chỉ nhận được vật chất di truyền (ADN, NST) từ mẹ qua cơ chế nguyên phân)
- Ưu điểm SS vô tính ở TV: Cây con luôn giống cây mẹ nên nhân giống vô
tính được ứng dụng để bảo tồn các nguồn gen quý của giống.
- Nhược điểm; Cây con kém đa dạng về mặt di truyền nên khả năng thích
nghi kém, giống nhanh thoái hóa.
3 Vì sao sử dụng các phương pháp nhân giống vô tính mang lại nhiều thành công cho ngành nông nghiệp?
Trang 17d Giữ nguyên được tính trạng di truyền giống bố mẹ nhờ nguyên phân
e Có sự xen kẽ thế hệ giữa giao tử thể và bào tử thể
g Bào tử được phát tán nhờ gió, côn trùng,động vật
Giâm muống,… chồi bằng nhau Đem các đoạn cắm nghiêng cho đầu
- Vật dụng: dao, kéo; dưới vào đất ẩm, một phần ở trên mặt đất.
chậu đất ẩm - Giâm lá: cắt một lá cây lá bỏng rồi dặt nó xuống đất
ẩm Theo dõi sự xuất hiện các cây mới từ mép của phiến lá.
- Mẫu vật: cây đào, Khoanh vỏ → chuẩn bị đất bó bầu → chiết cành→ cây xoài non 1-2 năm cắt cành chiết → hạ bầu chiết.
Chiết tuổi, cây cam, cây
Ghép bưởi cả các lá có trên cành ghép và loại bỏ bớt chừng 1/3
- Dụng cụ: dao, kéo số lá trên gốc ghép Tiếp theo phải buộc thật chặt
cành ghép với gốc ghép để cho dòng mạch gỗ dễ dàng sắc, dây nilon di chuyển từ gốc ghép lên cành ghép.
Trang 18Nuôi cấy
mô
- Ghép chồi: rạch lớp vỏ trên gốc ghép thành hình chữ T ( ở đoạn than muốn ghép) dài khoảng 2cm Dùng sống dao tách vỏ theo vết rạch một khoảng đủ
để đặt mắt ghép Chọn một chồi mới nhú trên cành ghép (chồi ngủ) làm chồi ghép Dùng dao sác cắt gọn lớp vỏ kèm theo một phần gỗ ở chân mắt ghép Đặt mắt ghép vào chỗ đã nạy vỏ, sao cho lớp vỏ của gốc ghép và chồi ghép sát nhau ở đầu chữ T Vỏ của gốc ghép phủ lên vỏ của chồi ghép Buộc áp vỏ gốc ghép vào chồi ghép và để cho phần gỗ của chồi ghép áp sát vào phần gỗ của gốc ghép giúp cho dòng mạch gỗ di chuyển dễ dàng từ than gốc ghép sang chồi ghép Chú
ý không buộc đè lên chồi ghép
https://www.youtube.com/watch?v=ykKs5icYwq0
- Sinh sản của thực vật là quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát
triển liên tục của loài, gồm sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực
và giao tử cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ
- Các hình thức sinh sản vô tính:
+ Sinh sản bào tử
+ Sinh sản sinh dưỡng: bằng thân củ, thân rễ
- Phương pháp nhân giống vô tính: ghép chồi, ghép cành; giâm cành; nuôi cấy tế bào và mô thực vật
2.Tìm hiểu về sinh sản hữu tính
* Một số thuật ngữ
Hạt phấn: là các hạt bào tử đực của thực vật có hoa, nằm trong túi phấn
Túi phôi: là bào tử cái của thực vật có hoa, nằm trong noãn
Trang 19Hoạt động 1 Khám phá quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật
Nhiệm vụ 1
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm từ Thử thách 1: ghép tranh các giai đoạn hình
4-6 người, thực hiện nhiệm vụ 1 thành hạt phấn, túi phôi
- GV sẽ đặt ra 3 thử thách, các
nhóm hoàn thành mỗi thử thách sẽ Thử thách 2: Ông bà ta có câu: “ Khen cho
nhận được 1 phần thưởng con bướm khôn ngoan, hoa thơm bướm
- GV yêu cầu HS quan sát video và đậu hoa tàn bướm bay.” Câu nói này còn
vẽ lại quá trình sinh sản hữu tính ở thể hiện ý nghĩa sinh học gì?
thực vật có hoa từ quá trình hình Thử thách 3: Liệt kê các hình thức thụ
thành giao tử cho đến thụ phấn và phấn ở hoa; các yếu tố ảnh hưởng đến quáthụ tinh
trình thụ phấn
- Video hình thành hạt phấn, túi Giải thích:
phôi
https://www.youtube.com/watch?v - HS sử dụng sản phẩm sơ đồ đã vẽ trình
bày quá trình hình thành giao tử cho đến
=jVRKZ0iSsLI
thụ phấn và thụ tinh ở thực vật có hoa
- Video quá trình thụ phấn và thụ
- Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôitinh
có những đặc điểm giống nhau và kháchttps://www.youtube.com/watch?v nhau như thế nào?
=Qpd5htZ4YEg - Thế nào thụ tinh kép? Thụ tinh kép có ý
nghĩa như thế nào đối với sự phát triển củacây
- Sinh sản hữu tính là gì? Sinh sản hữu tính
có những đặc trưng cơ bản nào?
- Vì sao nói sinh sản hữu tính làm tăng khảnăng thích nghi của sinh vật?
Hoạt động 2 Khám phá sự hình thành quả và hạt
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK Nhiệm vụ 2
trang 165, 166 và thực hiện nhiệm vụ
Trang 202 - Hãy nêu quá trình hình thành quả và
hạt
- Bác Nam có một trang trại trồng cam, - Hãy nêu sự khác nhau giữa quả xanh
do nhu cầu thị trường ưa thích loại quả và quả chín về hình thái, sinh lý Quakhông hạt, đồng thời nguồn cung trên đó chỉ ra cách phân biệt trái cây chín tựthị trường đang thiếu hụt cần rất nhiều nhiên và trái cây chín ép do sử dụng
cam chín Là một nhà khoa học, em chất kích thích
hãy chỉ hướng dẫn bác Nam cách sản
xuất quả không hạt và cách làm cho
quả nhanh chín
Giải thích
- GV yêu cầu HS giải thích nhiệm vụ Giải thích
- Thực hiện nhiệm vụ 3 hỏi sau:
Tại sao khi quả xanh có vị chua và cứng còn quả chín có vị ngọt, mềm.
C ĐÁNH GIÁ
Củ lạc hay quả lạc?
Việt Nam nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cóđiều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của câycông nghiệp ngắn ngày Trong các cây ngắn ngày đượctrồng ở Việt Nam, cây lạc có vị trí rất quan trọng Đó vừa làcây thực thẩm, vừa là cây có dầu giá trị cao Sản phẩm từ lạc
có nguồn prôtêin cao, phù hợp là thức ăn tốt cho người vàgia súc, là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp
Từ xa xưa, chúng ta đã rất quen thuộc với các món ăn dân dã từ lạc như: sữalạc, lạc rang, kẹo lạc, …Mà chúng ta vẫn hay gọi với cái tên quen thuộc củ lạc
1 Theo em, lạc là loài có hình thức sinh sản nào? Chúng ta nên gọi củ lạc hay quả lạc?
Hướng dẫn
Trang 21Lạc là loài có hình thức sinh sản hữu tính Sau khi thụ phấn, hoa phát triển thành một ống thân dài hướng xuống đất với đầu ống là các củ (quả) lạc, sẽ xuyên thẳng xuống đất rồi giấu mình dưới đó để lớn lên Vì vậy ta nên gọi là quả lạc.
2 Hãy cho biết hình thức thụ phấn ở cây lạc? Quá trình hình thành quả và hạt
Hướng dẫn
Lạc là cây thuộc họ đậu, có hoa lưỡng tính và thường tự thụ phấn Sau khi thụ phấn, hoa phát triển thành một ống thân dài hướng xuống đất với đầu ống là các quả lạc, sẽ xuyên thẳng xuống đất rồi dấu mình dưới đó để lớn lên.
3 Tại sao sau khi lạc nở hoa người nông dân phải vun đất vào gốc cây, tạo
thành luống
Hướng dẫn
Do quả lạc dấu mình dưới đất và phát triển nhờ dinh dưỡng trong đất
4 Em hãy đề xuất phương pháp làm tăng năng suất cây lạc, hạn chế hạt lép
Hướng dẫn
- Bón phân cân đối - Bón vôi thường xuyên
- Kỹ thuật tưới nước cho lạc - Mật độ gieo trồng thích hợp
- Kỹ thuật che phủ nilon - Biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp….
*Tiểu kết
- Sinh sản hữu tính là sự hợp nhất của giao tử đực (n) và giao tử cái (n) thành hợp
tử (2n) khởi đầu của cá thể mới
- Sinh sản hữu tính ở thực vật được thực hiện trong hoa:
Sự hình thành giao tử ở thực vật → thụ phấn → thụ tinh (thụ tinh kép) → hình thành quả và hạt
+ Thụ tinh kép là hiện tượng cả 2 nhân tham gia thụ tinh, nhân thứ nhất hợp nhấtvới trứng tạo thành hợp tử, nhân thứ hai kết hợp với nhân lưỡng bội (2n) tạo nên tế
bào tam bội (3n) Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật hạt kín (thực vật có hoa)
D Mở rộng
Viết báo: Mỗi HS về nhà tự nghiên cứu về 1 thành tựu và ứng dụng trong sinh
sản của thực vật.
- Ứng dụng và thành tựu về sinh sản vô tính trên thế giới và trong nước
- Ứng dụng làm quả chín nhanh hay chín chậm trong thực tế
Trang 22- Ứng dụng tạo quả không hạt.
CHỦ ĐỀ 2: SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT (4 tiết)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật Phân
biệt được các hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật
- Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật bậc cao: hình thànhtinh trùng; hình thành trứng; thụ tinh tạo hợp tử; phát triển phôi thai; sự đẻtrứng, để con
- Nêu được những ứng dụng SSVT ở ĐV
- Giải thích được chiều hướng tiến hóa trong SSHT ở ĐV
- Phân tích được cơ chế điều hòa sinh sản ở động vật
- Nêu được cấu tạo và biết cách bảo vệ các cơ quan của hệ sinh dục ở người,
biết cách phòng/ chống các bệnh liên quan đến đường sinh dục
- Vận dụng hiểu biết về sinh sản của động vật vào thực tiễn đời sống (điều hòa
số con, điều khiển sinh sản, kế hoạch hóa gia đình,…)
2 Kĩ năng
- Hình thành được kĩ năng hệ thống hóa khái niệm SS ở ĐV
- Phân biệt được chu kì rụng trứng, các biện pháp tránh thai ở người
3 Thái độ
Có ý thức chăm sóc sức khỏe SS ĐV; chăm sóc sức khỏe SS của bản thân
1.4 Định hướng năng lực hình thành
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp và hợp tác, NL tự học
- NL thực hành, NL khoa học, NL đọc hiểu kiến thức sinh học…
2 Mô tả các mức độ nhận thức và năng lực hình thành
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Sinh sản vô Nêu khái niệm Phân biệt được Nêu được những
tính ở ĐV SSVT các hình thức ứng dụng SSVT
Trang 232 Quá trình SS Nêu khái niệm Phân biệt được - Giải thích chiều
3 Cơ chế điều Trình bày sơ đồ - Phân tích được
điều hoà sinh sinh sản ở động tinh, sinh trứng vật.
điều khiển sinh sản, kế hoạch hóa gia đình,…).
3 Biên soạn câu hỏi và bài tập
3 1 Nhận biết, thông hiểu
3.1.1 Quan sát hình ảnh 46.1 và 46.2 trang 179,180 SGK và vẽ sơ đồ cơ chế điều hòa quá trình sinh tinh, sinh trứng
3.1 2 Hãy cho biết tác động của hoocmon đến quá trình sinh sản ở động vật
3.1.3 Rối loạn sản xuất hoocmon FSH, LH và testostêrôn có ảnh hưởng quá trình sinh tinh hay không, tại sao?
3.1.4 Sự sinh sản của động vật phụ thuộc vào những yếu tố nào của môi trường?3.1.5 Thế nào là điều khiển sinh sản trong sản xuất? Các biện pháp điều khiển Cơ
sở khoa học của các biện pháp đó
3.1.6 Điều khiển giới tính của đàn con có ý nghĩa như thế nào trong chăn nuôi?3.1.7 Giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên là gì? Tại sao phảigiáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản?
3.1.8 Kế hoạch hóa gia đình là gì? Tại sao phải kế hoạch hóa gia đình? Nêu các biện pháp thực hiện kế hoạch hóa gia đình
3.1.9 Những biện pháp tránh thai nào vừa an toàn và hiệu quả mà hiện nay được
áp dụng nhiều?
3.1.10 Hiện tượng thằn lằn bị đứt đuôi; tôm, cua, chân và càng bị gãy tái sinh được chân và càng mới, có phải là hình thức sinh sản vô tính không? Vì sao?
Trang 243.2 Vận dụng
3.2.1 Tại sao ở động vật bậc cao không có hình thức sinh sản vô tính: phân đôi,nảy chồi, phân mảnh?
3.2.2 Vì sao thụ tinh ngoài phải thực hiện trong môi trường nước?
3.2.3 Vì sao thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài?
3.2.4 Giải thích đặc điểm thích nghi của ĐV với mỗi hình thức thụ tinh?
3.2.5 Cừu Dolly được sinh ra nhờ hình thức sinh sản nào?
3.2.5 Cừu Dolly có mấy người mẹ? Vì sao?
3.2.6 Nêu lên cơ chế của thuốc tránh thai và liên hệ tới cơ chế điều hòa quá trìnhsinh tinh và sinh trứng
3.2.7 Tuổi dậy thì có nên dùng thuốc tránh thai nội tiết không? Tại sao?
3.2.8 Sử dụng biện pháp triệt sản nữ để tránh mang thai ngoài ý muốn của nữ ởtuổi vị thành niên có phải là biện pháp tránh thai tối ưu không? Vì sao?
3.2.9 Em hãy đề xuất một số biện pháp làm giảm tỉ lệ phá thai ở tuổi vị thành niên?3.2.10 Biện pháp đình sản ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe con người? Biệnpháp này áp dụng cho lứa tuổi nào? Vì sao?
3.2.11 Nếu tất cả các loài động vật trên Trái Đất đều sinh sản bằng hình thức sinhsản vô tính thì chuyện gì sẽ xảy ra?
3.2.12 Mỗi lần cá chép cái đẻ 15 - 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh nhưng chỉvài chục con lớn lên thành cá trưởng thành Em giải thích tại sao?
3.2.13 Tại sao mỗi lần sinh thú đẻ con chỉ sinh từ 1 đến 7, 8 con nhưng tỉ lệ connon sống sót là rất lớn?
3.2.14 Tại sao phụ nữ uống viên thuốc tránh thai có thể tránh thai? Giải thích?
3.3 Vận dụng cao
3.3.1 Trong thực tế thì nhân bản vô tính đã có những đóng góp nào đáng kể cho yhọc và nông nghiệp? Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của phương phápnày
3.3.2 Hãy mô tả quy trình nhân bản Cừu Dolly bằng sơ đồ
3.3.3 Em hãy giải thích vì sao cừu Dolly có tuổi thọ thấp hơn cừu bình thường?3.3.4 Em hãy dự đoán triển vọng ứng dụng kỹ thuật nhân bản vô tính ở động vậttrong kỷ nguyên hiện tại?
3.3.5 Phân tích lí do vì sao nhiều quốc gia trên thế giới cấm nhân bản vô tính ởngười?
3.3.6 Giải thích vì sao khi phụ nữ mang thai thì không có kinh nguyệt?
Trang 253.3.7 Theo WHO, một trong những nguyên nhân gây tăng hiện tượng vô sinh/hiếm muộn hiện nay là do ảnh hưởng của môi trường sống Em hãy nêu quan điểmcủa mình về vấn đề này.
3.3.8 Chị Hải có thai được 2 tháng, từ lúc mang bầu chị không thấy xuất hiện kinhnguyệt, Chị rất lo lắng nên đã đến phòng khám sản khoa để hỏi Bác sĩ Hãy tưởngtượng nếu em là người Bác sĩ sản khoa đó em sẽ giải thích như thế nào cho chịMai?
3.3.9 Trong chăn nuôi heo nái việc chậm động dục làm giảm khả năng sinh con,giảm số con nên người ta sử dụng hoocmon để gây động dục hàng loạt đó làhoocmon Protasglandin do tử cung tiết ra và FSH và LH Em có tán thành với cáchlàm đó không? Tại sao?
3.3.10 Tại sao phải cấm xác định giới tính của thai nhi người?
3.3.11 Bạn Nam bị bỏng nặng, bác sĩ chẩn đoán để đảm bảo về thẩm mỹ thì nênthực hiện thay thế lớp da bị tổn thương Nam để ý thấy bác sĩ lấy một mảnh da rấtnhỏ của mình mang đi Sau một tuần, Nam được tiến hành ghép lớp da mới vào cơthể Nam thắc mắc không biết các bác sĩ làm thế nào để có được lớp da mới này?
Là bác sĩ, em hãy giải thích giúp Nam
II Tiến trình dạy học
A Kích thích động cơ học tập
Ong là loài côn trùng có tổ chức xã hội cao, mỗi đàn đều có ong chúa, ong thợ, ong non và có sự phân công công việc rõ ràng Ong chúa là con ong cái duynhất có quyền đẻ trứng trong đàn ong, cơ thể dài và to hơn các ong đực, ong thợ,cánh ngắn hơn thân, có nhiệm vụ đẻ trứng nhưng không làm ra mật Vào mùa sinhsản, ong chúa đẻ từ 1 -2 nghìn trứng mỗi ngày và cứ thế trong suốt 5-6 năm Ongchúa sẽ đẻ trứng vào các ngăn do ong thợ xây sẵn Những quả trứng được thụ tinh
sẽ nở ra các ong thợ (2n) có nhiệm vụ lấy mật, nuôi ấu trùng, bảo vệ tổ, thườngsống 2 - 6 tháng Còn những quả trứng không được thụ tinh sẽ nở thành các ongđực (n) làm nhiệm vụ giao phối với ong chúa
Theo em, hình thức sinh sản của loài Ong là gì? Ngoài ra còn có các hìnhthức sinh sản nào ở động vật?
B Khám phá, giải thích, đánh giá
1 Sinh sản ở động vật
Thuật ngữ
- Phân đôi: là hình thức sinh sản từ 1 cơ thể mẹ tách thành 2 cơ thể con, giống
hệt cơ thể mẹ ban đầu
Trang 26- Nảy chồi: là hình thức sinh sản từ cơ thể mẹ mọc chồi và phát triển thành 1 cơ thể con, sau đó tách rời khỏi cơ thể mẹ ban đầu.
- Phân mảnh: là hình thức sinh sản từ 1 cơ thể mẹ phân thành nhiều mảnh,
mỗi mảnh phát triển thành 1 cơ thể con
- Trinh sinh: là hình thức sinh sản trong đó, tế bào trứng không được thụ tinh pháttriển thành cá thể mới có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n)
* Khám phá Thực hiện nhiệm vụ 1: Thảo luận, xây dựng Tập
GV yêu cầu HS họat động san nghiên cứu khoa học dưới sự hướng dẫn của
GV
thành 5 nhóm, tiến hành
nhiệm vụ 1: Nhóm 1: Sinh sản vô tính ở động vật
Nhóm 2: Sinh sản hữu tính ở cá
Xây dựng tập san nghiên Nhóm 3: Sinh sản hữu tính ở bò sát
cứu khoa học, với các tiêu Nhóm 4: Sinh sản hữu tính ở chim
chí:
- Phương pháp nghiên Nhóm 5: Sinh sản hữu tính ở thú
cứu
- Khái niệm
- Hình thức sinh sản: quá
trình, đặc điểm Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trong SGK trang 171
Ví dụ 178 và hoàn thành PHT số 2 và 3
HS báo cáo tập san và trả lời các câu hỏi:
- Tại sao ở động vật bậc cao không có hình thứcsinh sản vô tính: phân đôi, nảy chồi, phân mảnh?
- Trong thực tế thì nhân bản vô tính đã có nhữngđóng góp nào đáng kể cho y học và nông nghiệp?Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm củaphương pháp này
- Vì sao thụ tinh ngoài phải thực hiện trong môi trườngnước?