1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN mới NHẤT) SKKN phương pháp dạy phát âm và đánh trọng âm tiếng anh hiệu quả cho học sinh lớp THCS

15 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 110,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ THÁNG 2 Phương pháp dạy phát âm và đánh trọng âm Tiếng Anh hiệu quả cho học sinh lớp THCS Người thực hiện: Nguyễn Văn Hà Ngày thực hiện 20/02/2020 A.. Tuy nhiên việc học sinh c

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THÁNG 2 Phương pháp dạy phát âm và đánh trọng âm Tiếng Anh hiệu quả

cho học sinh lớp THCS

Người thực hiện: Nguyễn Văn Hà

Ngày thực hiện 20/02/2020

A GIỚI THIỆU:

        

      Ngữ âm được coi là một trong những yếu tố cơ sở của tất cả các  ngôn ngữ trên thế giới. Nếu phát âm chính xác thì mọi kĩ năng như  nghe, nói, đọc sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Ngược lại, nếu phát âm  sai hoặc không rõ ràng sẽ làm cho người nghe hiểu nhầm hoặc thậm chí  không hiểu ý của người nói. 

      Để hỗ trợ phát âm chính xác các từ Tiếng Anh thì việc đánh đúng 

Trang 2

trọng âm sẽ mang đến sự thành công trong giao tiếp nói chung và trong  thi cử nói riêng. Để người đối diện hiểu được nội dung câu mình muốn  diễn đạt thì ngoài việc phát âm đúng từ để tránh hiểu sai, thì việc sử  dụng trọng âm cho các từ trong câu cũng rất quan trọng. Tuy nhiên việc học sinh cũng như giáo viên phát âm từ sai và đánh trọng âm không  chính xác còn rất phổ biến do chưa nắm bắt rõ các quy tắc phát âm và  đánh trọng âm hoặc có thể do áp dụng quy tắc dài, lan man, khó ghi  nhớ.

B MỤC TIÊU:

- Nhận biết các âm nguyên âm và các âm phụ âm trong Tiếng Anh

- Nhớ quy tắc phát âm Ved

- Liệt kê các âm phụ âm câm (hour/honour, knife, know, comb,

- Các âm phụ âm đặc biệt

- Cách đánh trọng âm ở những từ có 2-3 âm tiết

Trang 3

C TIẾN TRÌNH:

I CÁCH DẠY NGỮ ÂM

- Trong Tiếng Anh có 26 chữ cái, mỗi chữ cái đại diện cho 1 âm.

- Trong Tiếng Anh có 8 âm ngắn, 5 âm dài, 8 âm đôi (cần học thuộc) 

=> 8-5-8

1) 8 nguyên âm ngắn:

/u/ rural, sugar,

/e/ decorate, went, empty, head,

/æ/ carry, challenge, careful,

/i/ eleven, visit, image, 

/ɒ/ doctor, respond, forgot,

/ʌ/ enough, become, uncle,

/ə/ about, sister, television, nation,

Trang 4

/ju/ student, university, unique,

2) 5 nguyên âm dài:

/a:/ aunt, army,

/i:/ receive, teenage,

/ɜ:/ bird, learn, turn,

/u:/ pull, pool, move, choose,

/ɔ:/ morning, all, walk,

3) 8 nguyên âm đôi:

/ai/ kite, sky, device

/aʊ/ now, trousers, house,

/ʊə/ sure, poor, tourist,

/ei/ late, pavement, nation,

/əʊ/ open, moment, window

Trang 5

/ɔi/ noisy, soil, employ

/iə/ tear, appear, near,

/eə/ share, pair, pear,

Buổi 1: Dạy HS 8 âm nguyên âm ngắn kèm ví dụ minh họa và bài tập 

ứng dụng chọn từ có phần gạch chân khác.

+ Các cặp âm có thể so sánh trong bài tập như:

      -  /æ/ và /e/       - /u/ và /ʌ/

      - /u/ và /ju/       - /e/ và /i/

Buổi 2: Dạy HS 5 âm nguyên âm dài kèm ví dụ minh họa và bài tập ứng 

dụng chọn từ có phần gạch chân khác         

+ Các cặp âm có thể so sánh trong bài tập như,(có thể kết hợp với Buổi  1):

      - /i/ và /i:/       - /ɒ/ và /ɔ:/

      - /u/ và /u:/       - /ə/ và /ɜ:/

Trang 6

Buổi 3: Dạy HS 8 âm nguyên âm đôi kèm ví dụ minh họa và bài tập ứng 

dụng chọn từ có phần gạch chân khác.

+ Các cặp âm có thể so sánh trong bài tập như:

      - /ai/ và /i/      -/au/ và /ə/ (VD: about, humour )

      - /iə/ và /eə/      - /ɒ/ và /əʊ/

      - /æ/ và /ei/       - /ʊə/ và /au/ (VD: tour, hour )

LƯU Ý: Việc yêu cầu học sinh học thuộc và luyện tập để phân biệt sự 

khác nhau giữa các âm là rất quan trọng và có ích rất nhiều cho các bài  học đánh trọng âm sau này. Điều này sẽ giúp học sinh tiếp thu tốt hơn  các

Buổi 4: Dạy HS các âm phụ âm, chia làm 2 nhóm:

+ Nhóm 1: Những âm phụ âm phát âm giống chữ cái (âm thường):  b,p,m,n,t,v,

+ Nhóm 2: Những âm đặc biệt như: ʃ, tʃ, k (đa âm)

Các bài tập minh họa cần để ý đến các âm đặc biệt này vì hay xuất hiện 

Trang 7

/k/ : keep, picnic, christmas, chaos, ache, chemistry, character /tʃ/ : chicken, picture, nature, 

/ʃ/ : sugar, ocean, washing, machine, champagne

Buổi 5 (kết hợp trong buổi dạy Thì HTĐ)

* Cách phát âm động từ có đuôi "s/es"

-Đuôi s/es được chia thành 3 nhóm âm: /s/, /iz/, /z/

1) Phát âm /s/ nếu Vbare có đuôi là các chữ cái

      k,ke = /k/

      p,pe = /p/

      t,te= /t/

      f,gh,ph =/f/

=> quy tắc: không phải than fiền

VD:   keeps     /s/

      invites /s/

Trang 8

      laughs /s/

2) Phát âm là /iz/ nếu Vbare có đuôi là các chữ cái :

      ss, se, ce, x, sh, ge, z, ch

=> quy tắc: sáng sớm sẽ chế xe SH ghé zô chợ (ss, se,ce,x,sh,ge,z,ch) VD:       miss - misses /iz/

      choose - chooses /iz/

      dance - dances /iz/

      mix - mixes /iz/

      wash - washes /iz/

      change - changes /iz/

quiz - quizes       /iz/

      watch - watches /iz/

3) Phát âm là /z/ nếu Vbare có đuôi là các chữ cái còn lại :

VD: clean - cleans /z/       run -runs     /z/

      listen - listens /z/      study - studies /z

Trang 9

      play - plays /z/      draw - draws /z/

EXERCISE: Choose

       the best answer:    

1. paints       cooks       sends       hats

2. wishes      finishes      arranges       lives

3. visits      lakes      sells       picks

4. studies       tries      has       catches

5. learns       gets      finds      drives

Buổi 6 (kết hợp trong buổi dạy Thì QKĐ)

* Cách phát âm động từ có đuôi "ed"

- Động từ đuôi ed được chia thành 3 nhóm âm: /t/, /id/, /d/

1) Ved phát âm là /t/ nếu Vbare có các đuôi:

      ss,se,k,ke,p,pe, ce, x, sh,ch,f,gh,ph

Qui tắc: sáng sớm sẽ không phải chế xe SH chạy fượt ghé phà       ss,se,k,ke,p,pe, ce, x, sh,ch,f,gh,ph,

Trang 10

VD:   miss - missed /t/       hope -hoped /t/

      practise - practised /t/       dance - danced /t/       cook - cooked /t/      mix - mixed /t/             stop - stopped /t/      finish -finished /t/

      watch - watched /t/       cough - coughed /t/ : ho

2) Ved phát âm là /id/ nếu Vbare có các đuôi:

      - t,te

      - d,de

VD:       want - wanted /id/

      need - needed /id/ : cần

      decide -decided /id/ : quyết định

      invite - invited /id/: mời

3) Ved phát âm là /d/ nếu Vbare có các đuôi còn lại:

VD:       clean- cleaned      play - played

      move - moved       

Trang 11

Lưu ý:

Một động từ "ed" có đuôi "se" sẽ phát âm khác nhau như:

- choosed, pleased => /d/ vì động từ gốc phát âm là :

      choose /z/ , please /z/

- practised, promised => /t/ vì động từ gốc phát âm là:

      practise /s/, promise /s/

1. A. talked      B. painted      C. asked       D. liked

2. A. worked      B. stopped       C. forced      D. wanted

3. A. waited       B. mended       C. objected      D. faced

4. A. kissed      B. helped       C. forced      D. raised

5. A. learned      B. watched      C. helped       D. picked

II CÁCH DẠY ĐÁNH TRỌNG ÂM:

1) Đối với từ có 2 âm tiết thì có thể dạy HS cách đánh trọng âm

dựa vào từ loại: + Danh từ, tính từ và trạng từ nhấn trước

Trang 12

VD: enjoy, relax, behave, prefer, forget, concern, contain, maintain, 

belong

 (nêu một số trường hợp ngoại lệ)

Nhược điểm: khó áp dụng đối với từ có 3 âm tiết không dùng phụ tố

Buổi 7,8,9,10 : Đánh trọng âm ở từ có 2-3 âm tiết (dựa vào từ âm)

Lưu ý quan trọng:

+ Âm /ə/ không bao giờ có trọng âm, những từ có 2 âm tiết có chứa âm /ə/ rất nhiều:

VD: nation, moment, teacher, student, number, children, happen, open, gather, ocean, paper, campus, ruler, eraser, cattle, southern, comprise 

career, fashion, fashionable

+ Âm đôi > âm ngắn

VD: baby, lazy, about, promote

+ Hai âm giống nhau thì đánh trọng âm ở âm tiết đầu.

VD: visit, ticket,

Trang 13

+ Âm dài > âm ngắn

VD: grassland,  service, safari, workshop, preserve, inform

+ /ɒ/ > /i/: confident,

2) Đối với những từ 3 âm tiết:

+ Trọng âm ở âm tiết cuối:

- Ở những từ tận cùng là: -ade/-aire/-ee/-ese/-eer/-ette/-esque/-een/-ique/-oo/-oon

+ Trọng âm ở âm tiết thứ 2 kể từ cuối:

- Những từ tận cùng là: -it/-ia/-ial/-ian/-iar/-ic/ics/-id/-ience/-ient/-ier/-ion/-ious/-ental/-sure/-ual.

+ Trọng âm ở âm tiết thứ 3 kể từ cuối:

- Những từ tận cùng là: - /-ate/-ety/-ence/-ent?/-entary/-ize?/-ical/- inal/-ishment/-ison/-itor/-iture/-ity/-logy/-omy/-graphy/-ous/-tude/-try/-ural/-ular

Trang 14

D KẾT LUẬN

Như vậy chúng ta thấy rằng việc phát triển ngữ âm Tiếng Anh cho học  sinh là một vấn đề không hề đơn giản. Nó đòi hỏi người giáo viên phải 

có phương pháp giảng dạy sáng tạo nhưng dễ hiểu, dễ tiếp nhận đối với  học sinh. Qua một số năm được đưa vào áp dụng, tôi nhận thấy rằng  phương pháp dạy ngữ âm này đã mang đến rất nhiều tác dụng. Trước  hết, tạo được niềm yêu thích và hưng phấn cho học sinh trong giờ học  ngữ âm, giúp các em không còn cảm thấy khó khăn khi phát âm Tiếng  Anh. Từ đó chất lượng học tập ngữ âm của học sinh đã tăng lên rõ rệt.  Bên cạnh đó, với bản thân tôi việc nghiên cứu phương pháp dạy ngữ âm  cho học sinh đã góp phần nâng cao trình độ và năng lực sư phạm của  mình, đồng thời góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy ngữ âm nói  riêng và bộ môn Tiếng Anh nói chung. Trong điều kiện học sinh cơ bản 

là vùng nông thôn, cơ sở vật chất dạy học còn thiếu thốn, cơ hội được  tiếp xúc với người bản ngữ là rất khó thì những thành công ban đầu tôi  thu được là một điều rất hạnh phúc với bản thân tôi.

Trang 15

 Phương pháp này có thể áp dụng cho các bài dạy ngữ âm trong sách  giáo khoa Tiếng Anh lớp 6,7,8,9. Tuy nhiên do đặc thù từng tiết dạy có  những âm tiết khác nhau nên các giáo viên cần áp dụng một cách sáng  tạo.

Ngày đăng: 06/04/2022, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w