Vì vậy tôi đã nghiên cứu và hệ thống các bài toán khó trong dao động điều hòa, sóng cơ học và điện xoaychiều có thể ứng dụng phương pháp giản đồ FRENEN.. Lí do chọn đề tài Ngày nay thay
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Hiện nay việc ứng dụng phương pháp giản đồ FRENEN để giải các bàitoán liên quan đến dao động điều hòa là khá phổ biến Tuy nhiên việc ứng dụngphương pháp giản đồ FRENEN ba trục vào trong các bài toán còn tương đốihạn chế Vì vậy tôi mạnh dạn nghiên cứu phương pháp giản đồ FRENEN ba trục
để giải nhanh các bài toán liên quan đến dao động điều hòa
Ngoài ra việc sử dụng phương pháp giản đồ FRENEN để giải các bài toánkhó đôi khi còn gây ra cho giáo viên nhiều lung túng Vì vậy tôi đã nghiên cứu
và hệ thống các bài toán khó trong dao động điều hòa, sóng cơ học và điện xoaychiều có thể ứng dụng phương pháp giản đồ FRENEN
2 Tên sáng kiến: “Phương pháp giản đồ FRENEN”
3 Tác giả sáng kiến
- Họ và tên: Phạm Văn Hợi
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Hồ Sơn – Tam Đảo – Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0979092216 E_mail: Phamvanhoi.gvtamdao2@vinhphuc.edu.vn
4 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Sáng kiến áp dụng trong lĩnh vực giáo dục Giúpcho học sinh ôn thi THPT quốc gia Nhằm giúp cho giáo viên và học sinh giảmbớt khó khăn trong quá trình ôn thi THPT quốc gia
5 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Sáng kiến được ápdụng lần đầu vào tháng 2 năm 2017 sau đó được chỉnh sửa và hoàn thiện thêm
6 Mô tả bản chất của sáng kiến
Trang 2PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lí do chọn đề tài
Ngày nay thay vì việc dùng phương pháp đại số giải các bài toán về dao
động điều hòa còn phương pháp giản đồ FRENEN Việc ứng dụng phương phápgiản đồ FRENEN tương đối phổ biến Tuy nhiên việc ứng dụng phương phápgiản đồ FRENEN có ba trục để giải nhanh các bài toán liên quan đến dao độngđiều hòa vẫn còn là khá mới với giáo viên
Ngoài ra việc sử dụng phương pháp giản đồ FRENEN để giải các bài toánkhó trong dao động điều hòa, sóng cơ học và điện xoay chiều vẫn gây cho giáoviên nhiều khó khăn và lúng túng
Xuất phát từ thực tế trên tôi mạnh dặn nghiên cứu đề tài “Phương pháp giản
đồ FRENEN”
2 Mục đích nghiên cứu
+ Tìm ra phương pháp giúp học sinh giải nhanh nhất các bài toán liênquan đến mối quan hệ giữa li độ, vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa.Sau đó mở rộng ra các bài toán về mối quan hệ giữa
+ Tìm ra phương pháp giải các bài toán khó liên quan đến dao động điềuhòa bằng phương pháp ứng dụng vòng tròn lượng giác
3 Phạm vi nghiên cứu
+ Kiến thức liên quan đến dao động điều hòa
+ Các kiến thức của phần lượng giác trong toán học
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài này tôi chọn phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc các sách giáo khoa phổ thông
sách tham khảo phần Dao động điều hòa, phần sóng cơ học, sóng điện từ, dòng
điện xoay chiều…
Trang 3+ Phương pháp thống kê: Chọn các bài toán có trong chương trình phổthông, các bài toán thường gặp trong các kì thi.
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp kinh nghiệm trong quá trình giảngdạy và thực tế đời sống
Trang 4PHẦN II NỘI DUNG
I Cơ sở lí thuyết
1 Mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều
+ Giả sử một điểm M chuyển động tròn đều trên đường tròn theo chiềudương với tốc độ góc
+ P là hình chiếu của M lên Ox
+ Giả sử lúc t = 0, M ở vị trí M0 với (rad)
+ Sau t giây, vật chuyển động đến vị trí M, với rad
+ Toạ độ x = của điểm P có phương trình:
t
+
Trang 5Nội dung của quy tắc tam giác là: Từ điểm A tuỳ ý ta vẽ véc tơ , rồi
từ điểm B ta vẽ véc tơ Khi đó véc tơ được gọi là tổng của hai véc tơ
(Xem hình a)
c) Quy tắc hình bình hành
Nội dung của quy tắc hình bình hành là: Từ điểm A tuỳ ý ta vẽ hai véc tơ
, sau đó dựng điểm C sao cho ABCD là hình bình hành thì véc
tơ được gọi là tổng của hai véc tơ (xem hình b) Ta thấy khi dùngquy tắc hình bình hành các véc tơ đều có chung một gốc A nên gọi là các véc tơbuộc
Vận dụng quy tắc hình bình hành để cộng các véc tơ trong bài toán điệnxoay chiều ta có phương pháp véc tơ buộc, còn nếu vận dụng quy tắc tam giácthì ta có phương pháp véc tơ trượt (“các véc tơ nối đuôi nhau”)
+ Gia tốc là hàm trừ cosin nên được biểu diễn bằng trục ngược với trục cosin
có chiều dương hướng từ phải sang trái với biên độ là 2A
* Ý nghĩa:
+ Khi ta biễu diễn một trong 3 đại lượng x, v, a ta có thể xác định được ngay
hai đại lượng còn lại một cách nhanh chóng
Trang 6+ Từ hình vẽ có thể nhận biết được nhiều thông tin bổ ích về tích chất củamột vật dao động điều hòa.
+ Khi áp dụng phương pháp vòng tròn ba trục có nhiều ưu điểm hơn so vớiphương pháp đại số thông thường mà chúng ta vẫn thường vận dụng hiện nay
1.2 Áp dụng phương pháp vào giải một số bài bài tập dao động cơ
* Ưu điểm: Cho kết quả nhanh hơn bất kỳ phương pháp nào khác, ngay cả với
phương pháp dùng vòng lượng giác nhưng chỉ biểu diễn cho một đại lượng
CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1 Phương trình vận tốc của vật dao động điều hoà là v = 16 cos(2t +
/6) cm/s Li độ của vật tại thời điểm t = 22,25s là
A x = 4 cm B x = 4cm C x = cm D x = 4 cm
Lời giải Cách 1: Dùng phương pháp đại số.
Ta có v = 16 cos(2t + /6) = -16 sin(2t - /3)
Suy ra A = 8 cm, = 2 rad/s Vậy x = 8cos(2t - /3) cm
Li độ của vật tại thời điểm t = 22,25s là: x = 8cos(2.22,5 - /3) = 4 cm
-wA
wA
v
Trang 7Ví dụ 2: Một vật dao động điều hòa theo phương trình: x = 4cos(2t - /3) cm.
Tìm vận tốc của vật tại thời điểm t = 2,25 s kể từ thời điểm ban đầu?
Lời giải:
Cách 1: Dùng phương pháp đại số.
Từ phương trình x = 4cos(2t - /3) cm
Suy ra A = 4 cm, = 2 rad/s
Vậy phương trình vận tốc của vật là: v = - 8 sin(2t - /3) cm/s
Vận tốc của vật tại thời điểm t = 4,25 s kể từ thời điểm ban đầu là:
wA
v
Ví dụ 3: Gia tốc của một vật dao động điều hòa có phương trình a = -162cos(2t
-/6) cm Tìm vận tốc của vật tại thời điểm t = 4,25 s kể từ thời điểm ban đầu?
Lời giải Cách 1: Dùng phương pháp đại số.
Từ phương trình a = -162cos(2t - /6) cm
Suy ra: A = 4 cm, = 2 rad/s
Vậy phương trình vận tốc của vật là: v = - 8 sin(2 4,25 - /6)
Vận tốc của vật tại thời điểm t = 4,25 s kể từ thời điểm ban đầu là: v = - 4 cm/s
Trang 8wA
v
Ví dụ 4: Vận tốc của một vật dao động điều hòa có phương trình v =
-10sin(2t + /3) cm/s Tìm gia tốc của vật tại thời điểm t = 5,25 s kể từ thờiđiểm ban đầu?
Lời giải Cách 1: Dùng phương pháp đại số.
Từ phương trình v = -10sin(2t + /3) cm/s
Suy ra: A = 4 cm, = 2 rad/s
Vậy phương trình gia tốc của vật là: a = -162cos(2t + /3) cm/s2
Gia tốc của vật tại thời điểm t = 5,25 s kể từ thời điểm ban đầu là:
a = -162cos(2.5,25 + /3) = 102 (cm/s2)
Cách 2 Dùng vòng tròn lượng giác
Ta có: = = /2 + 10
Từ hình vẽ ta có: a = 102 (cm/s2)
Trang 9Ví dụ 5: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos(2t + /3 )
cm Tìm vận tốc của vật khi gia tốc a = 2 m/s2 lần thứ 4? (lấy 2 = 10)
Ví dụ 6: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos(2t +/2 ) cm.
Tìm gia tốc của vật khi vận tốc của vật v = - 10 (cm/s) lần thứ 3 theo chiều dương?
Trang 10-10cm/s -20cm/s
Ví dụ 7: Phương trình vận tốc của một vật dao động điều hòa có dạng
v = 8cos(2t + /4) cm/s Tìm gia tốc của vật khi x = -2 cm lần thứ 3 kể từ thờiđiểm ban đầu?
Bài giải Phương pháp đại số
O
Từ hình vẽ ta có:
a =
Trang 11VD 2: x = 6cos(2t) cm Tính v tại t = 11,5s ?
VD 3: v = 8cos(2t + /2) cm/s Tính x tại t = 1,5s ?
VD 4: v = 4cos(0,5t - /6) cm/s Tính thời điểm đầu tiên vật qua x = 4 cm
theo chiều dương ?
Trang 122 Giải các bài toán khó
2.1 Các bài toán dao động điều hòa
Ví dụ 5 Hai chất điểm cùng dao động điều hoà trên trục Ox xungquanh gốc O với cùng tần số f, biên độ dao động của tương ứng là 3cm,4cm và dao động của sớm pha hơn dao động của một góc Khikhoảng cách giữa hai vật là 5cm thì và cách gốc toạ độ lần lượt bằng :
A 3,2cm và 1,8cm B 2,86cm và 2,14cm
C 2,14cm và 2,86cm D 1,8cm và 3,2cm
Lời giảiHai dao động thành phần
Ta có tại thời điểm khoảng cách hai vật bằng 5
cm nghĩa là đường x(t) nằm ngang
Khoảng cách từ M1 và M2 đến O bằng :
Ví dụ 6 :hai dao động điều hòa cùng tần số x1=A1 ) cm và x2 = A2
cos(ωt-π) cm có phương trình dao động tổng hợp là x = 9cos(ωt+φ) để biên độ A2 cógiá trị cực đại thì A1 có giá trị:
Trang 13A2 có giá trị cực đại khi sin có giá trị
cực đại = 1 > = /2
A2max = 2A = 18cm -> A1 =
(cm) Chọn đáp án D
Ví dụ 7: Một vật thực hiện đông thời 2 dao động điều hòa x1 = A1cos(t) cm; x2
= 2,5cos(ωt+φ2) và người ta thu được biên độ mạch dao động là 2,5 cm Biết A1đạt cực đại, hãy xác định φ2 ?
A không xác định được B rad C rad D rad
Ví dụ 8: Một vật thực hiện đồng thời 2 dao động điều hòa X1 = A1cos ( t) cm
và x2 = 2,5 cos ( t + 2) Biên độ dao động tổng hợp là 2,5 cm Biết A2 đạtgiá trị cực đại Tìm 2
/
4
A1
2 O
A
A1A2
Trang 14của hai dao động này là: Biên độ A1 thay đổi được Thay đổiA1 để A2 có giá trị lớn nhất Tìm A2max?
A 16 cm B 14 cm C 18 cm D 12 cm
Bài giải
Độ lệch pha giữa 2 dao động: không đổi
Biên độ của dao động tổng hợp A = 6 cm cho trước
Biểu diễn bằng giản đồ vec tơ như hình vẽ
Ta có:
Vì , A không đổi nên A2 sẽ lớn nhất khi sin𝛃 lớn nhất tức là góc 𝛃 = 900.Khi đó
Ví dụ 10 : Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần
số có biên độ bằng trung bình cộng của hai biên độ thành phần; có góc lệch pha
so với dao động thành phần thứ nhất là 900 Góc lệch pha của hai dao động
Giải: Chọn pha ban đầu của A1 bằng 0
khi đó = 900 Do đó Góc lệch pha của
hai dao động thành phần đó là 2 = 900 + α
Với sinα =
A2 = A12 + A22 ->
= A12 + A22 -> 3A22 - 2A1A2 – 5A12 = 0
-> A2 = -> A1 = A2
-> sinα = = 0,6 -> α = 36,9)
-> 2 = 90 0 + α = 126,9 0 Đáp án C
Ví dụ 11: Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động trên trục Ox có
phương trình x1 = A1cos10t; x2 = A2cos(10t +2) Phương trình dao động tổnghợp x = A1 cos(10t +), trong đó có 2 - = Tỉ số bằng
A hoặc B hoặc C hoặc D hoặc
αβ
α
2
A1
Trang 15Giải: Vẽ giãn đồ véc tơ như hình vẽ:
Xét tam giác OA1A
Ví dụ 12: Có hai con lắc lò xo giống hệt nhau dao động điều hoà trên mặt phẳng
nằm ngang dọc theo hai đường thẳng song song cạnh nhau và song song với trục
Ox Biên độ của con lắc một là A1 = 4cm, của con lắc hai là A2 = 4 cm, conlắc hai dao động sớm pha hơn con lắc một Trong quá trình dao động khoảngcách lớn nhất giữa hai vật dọc treo trục Ox là a = 4cm Khi động năng của conlắc một cực đại là W thì động năng của con lắc hai là
Giải: Giả sử dao động của con lắc thứ
hai sớm pha hơn
con lắc thứ nhất là vẽ giãn đồ véc tơ
A1 ; A2 như hình vẽ
Khoảng cách lớn nhất giữa hai vật dọc
theo trục Ox khi
M0N0 song song với trục Ox
Ta có tam giác OM0N0 là tam giác cân
A1
N
O
N 0 M 0 M
A 1
A 2
Trang 162.2 Các bài toán điện xoay chiều
Đa số học sinh thường dùng phương pháp đại số các bài toán điện còn phương pháp giản đồ véc tơ thì học sinh rất ngại dùng Điều đó là rất đáng tiếc
vì phương pháp giản đồ véc tơ dùng giải các bài toán rất hay và ngắn gọn đặc biệt là các bài toán liên quan đến độ lệch pha Có nhiều bài toán khi giải bằng phương pháp đại số rất dài dòng và phức tạp còn khi giải bằng phương pháp giản đồ véc tơ thì tỏ ra rất hiệu quả
Trong các tài liệu hiện có, các tác giả hay đề cập đến hai phương pháp,phương pháp véc tơ buộc và phương pháp véc tơ trượt Hai phương pháp đó làkết quả của việc vận dụng hai quy tắc cộng véc tơ trong hình học: quy tắc hìnhbình hành và quy tắc tam giác
a Cơ sở vật lí của phương pháp giản đồ véc tơ
Xét mạch điện như hình a Đặt vào 2 đầu đoạn AB một hiệu điện thế xoaychiều Tại một thời điểm bất kì, cường độ dòng điện ở mọi chỗ trên mạch điện lànhư nhau Nếu cường độ dòng điện đó có biểu thức là: thì biểuthức hiệu điện thế giữa hai điểm AM, MN và NB lần lượt là:
+ Do đó hiệu điện thế hai đầu A, B là:
+ Các đại lượng biến thiên điều hoà cùng tần số nên chúng có thể biểu diễn bằngcác véc tơ Frexnel:
Trang 17(trong đó độ lớn của các véc tơ biểu thị hiệu điện thế hiệudụng của nó)
+ Để thực hiện cộng các véc tơ trên ta phải vận dụng một trong hai quy tắc cộngvéc tơ
b Vẽ giản đồ véc tơ bằng cách vận dụng quy tắc tam giác - phương pháp véc
+ Nối A với B thì véc tơ biểu diễn hiệu điện thế uAB Tương tự, véc tơ biểu diễn hiệu điện thế uAN, véc tơ biểu diễn hiệu điện thế uNB
+ Nếu cuộn dây không thuần cảm (trên đoạn AM có cả L và r (Xem hình a dướiđây)) thì ta vẽ L trước như sau: L - đi lên, r - đi ngang, R
- đi ngang và C - đi xuống (xem hình b) hoặc vẽ r trước như sau: r - đi ngang, L
- đi lên, R - đi ngang và C - đi xuống (Xem hình c)
+ Nếu mạch điện có nhiều phần tử (Xem hình d) thì ta cũng vẽ được giản đồmột cách đơn giản như phương pháp đã nêu (Xem hình e)
+ Góc hợp bởi hai vec tơ là góc BAD (nhỏ hơn 1800) Việc giải các bài
Trang 18nhờ các hệ thức lượng trong tam giác vuông, các hệ thức lượng giác, các định líhàm số sin, hàm số cos và các công thức toán học.
+ Trong toán học một tam giác sẽ giải được nếu biết trước 3 (hai cạnh một góc,hai góc một cạnh, ba cạnh) trong số 6 yếu (ba góc trong và ba cạnh) Để làm
điều đó ta sử dụng các định lí hàm số sin và định lí hàm số cosin (xem hìnhbên)
Tìm trên giản đồ véctơ
tam giác biết trước ba yếu tố (hai cạnh một góc, hai
góc một cạnh), sau đó giải tam giác đó để tìm các yếu tố chưa biết, cứ tiếp tụcnhư vậy cho các tam giác còn lại
Độ dài cạnh của tam giác trên giản đồ biểu thị hiệu điện thế hiệu dụng, độlớn góc biểu thị độ lệch pha
c Vẽ giản đồ véc tơ bằng cách vận dụng quy tắc hình bình hành - phương pháp
véc tơ buộc
Vẽ giản đồ véc tơ theo phương pháp véc tơ buộc gồm các bước như sau:
+ Chọn trục ngang là trục dòng điện, điểm O làm gốc
Trang 19+ Vẽ lần lượt các véc tơ: “cùng chung một gốc O” theo nguyên tắc:
- trùng với , - sớm hơn là ,
-trễ hơn là
+ Cộng hai véc tơ cùng phương ngược chiều
trước sau đó cộng tiếp với véc tơ
theo quy tắc hình bình hành (xem hình trên)
+ Chú ý đến một số hệ thức trong tam giác
vuông:
CÁC BÀI TẬP VẬN DỤNG
Ví dụ 1: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ.
Cuộn dây thuần cảm Cho biết hiệu điện thế hiệu
dụng giữa hai điểm A, B là , giữa
hai điểm A, M là và giữa M, B là
Tính hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở và hai đầu tụđiện
Giải:
Cách 1: Phương pháp véctơ buộc (xem hình a).
+ Vì nên tam giác là tam giác cân tại O Chú ý
nên tam giác đó
là tam giác vuông cân tại O
Trang 20Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ bên Điện trở , các vôn kế cóđiện trở rất lớn Đặt vào hai đầu đoạn
mạch một hiệu điện thế
thì dòng điệnchạy trong mạch có giá trị hiệu dụng
Hiệu điện thế tức thời hai
đầu các vôn kế lệch pha nhau , còn số
chỉ của vôn kế là Xác định L, C, r và số chỉ của vôn kế
Giải
Cách 1: Phương pháp đại số
Cách 2: Phương pháp véc tơ buộc (xem hình a) Sử dụng định lí hàm số cosin
cho tam giác thường:
Trang 21+ Số chỉ của Vôn kế V1:.
Cách 3: Phương pháp véc tơ trượt.
Vẽ giản đồ véc tơ (xem hình b) Gọi các
góc như trên hình Theo bài ra:
Sử dụng định lí hàm số cosin cho tam
Ví dụ 3: Cho mạch điện như hình vẽ bên Giá trị của các phần tử trong mạch
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch Hiệu điện thế hiệu dụng
giữa hai điểm A, N là và hiệu
điện thế tức thời giữa hai điểm MN lệch
pha so với hiệu điện thế tức thời giữa hai
điểm AB là Xác định các giá trị Viết biểu thức dòng điện trong mạch