Cung lao động Việt Nam được đánh giá khá dồi dào. Lượng cung lớn so với với quy mô nền kinh tế Việt Nam. Chính vì vậy, Việt Nam xảy ra hiện tượng dư thừa cung lao động. Hiện tượng này có cả những tác động tích cực và tiêu cực đến phát triển kinh tế Việt Nam.
Trang 1Hiện tượng dư thừa lao động của Việt Nam: Đánh giá và giải pháp xử lý
a Đánh giá:
* Cung lao động Việt Nam được đánh giá khá dồi dào Lượng cung lớn so với với quy mô nền kinh tế Việt Nam
- Lực lượng lao động cả nước nước giai đoạn 2015-2020 trong khoảng 54.5 triệu - 55.7 triệu người Tỷ lệ dân số tham gia lực lượng lao động lớn, cụ thể:
Nguồn: Tổng cục thống kê
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động khu vực thành thị là 65,3%, trong khi đó tỷ lệ này ở nông thôn là 69,3% Xem xét theo nhóm tuổi, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở khu vực thành thị thấp hơn khu vực nông thôn ở hầu hết các nhóm tuổi, trong đó chênh lệch nhiều nhất được ghi nhận ở nhóm 55 tuổi trở lên (thành thị: 32,7%; nông thôn: 46,6%) và nhóm từ 15-24 tuổi (thành thị: 34,5%; nông thôn: 45,2%)
- Nguyên nhân là do dân số đông và tăng nhanh Hiện tại, dân số Việt Nam là hơn
98 triệu người, đứng thứ 15 trong bảng xếp hạng dân số và vùng lãnh thổ Tốc độ tăng dân số Việt Nam trong những năm gần đây có xu hướng giảm dần, năm 2020, tốc độ tăng là 0.9%, thấp hơn so với Campuchia (1.4%), cao hơn so với Thái Lan (0.3%)
* Trong khi đó, cầu lao động Việt Nam khá thấp Nguyên nhân là do quy mô nền kinh tế nhỏ, cụ thể trong 5 năm trở lại đây:
Trang 2Đơn vị: Tỷ đồng
Nguồn: Tổng cục thống kê
Hơn nữa, số doanh nghiệp ở nước ta vô cùng ít Trong khi, trung bình thế giới là
500 doanh nghiệp/ 10.000 dân; ở Việt Nam, con số ấy chỉ bằng 1/3, khoảng 180 doanh nghiệp/ 10.000 dân Các doanh nghiệp ở nước ta chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, tính đến 31/12/2019, tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đến 97% trong cộng đồng các doanh nghiệp
Thêm vào đó, khả năng tăng cầu lao động của các doanh nghiệp khó do hạn hẹp về vốn, năng lực thấp và công nghệ chưa cao
Từ đó, cung lao động vượt cầu lao động và dẫn đến hiện tượng dư thừa lao động
Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam trong giai đoán 2016-2020 trong khoảng 2.17%-2.48%; trong đó, tỷ lệ thất nghiệp ở nữ cao hơn so với nam tuy nhiên chênh lệch không nhiều và tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm tuổi 15-24 (khoảng 7.21% - năm 2020) cao hơn khoảng 2.4 lần so với nhóm từ 25 tuổi trở lên ( gần 3% - năm 2020); tỷ lệ thất
nghiệp ở nông thôn cao hơn 1.7 lần so với thành thị (Theo TCTK) Hiện tượng dư thừa
lao đông ở Việt Nam có cả những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực
Tích cực:
- Thị trường lao động lao động dồi dào tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Tạo ra sự cạnh tranh giữa những người lao động, là động lực để người lao động chủ động nâng cao trình độ của mình
- Khiến công tác phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế dài hạn
Tiêu cực:
- Khiến nguồn thu, chi tiêu cho cá nhân, gia đình, xã hội giảm đáng kể.
- Ảnh hưởng nặng nề tới thu nhập và đời sống của cá nhân dẫn tới những ảnh hưởng tiêu cực tới trật tự xã hội Do đó, Chính phủ sẽ phải tăng chi để đảm bảo an ninh, an toàn xã hội
- Dư thừa lao động áp đặt những chi phí cơ hội cho nền kinh tế do nền kinh tế vẫn chưa sử dụng hiệu quả các nguồn lực nên sẽ khó tạo ra nhiều hàng hóa và dịch vụ tối ưu
- Chính phủ giảm doanh thu từ thuế do giảm thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp và khó tránh khỏi tình trạng thâm hụt ngân sách
- Tạo ra gánh nặng cho xã hội do trợ cấp thất nghiệp tăng lên khi số người thất nghiệp tăng lên Nếu tình trạng sức khỏe của người thất nghiệp xấu đi, chính phủ sẽ phải tăng chi cho chăm sóc y tế
b Các chính sách:
- Nhóm chính sách tác động đến cung lao động:
+ Giảm tốc độ tăng dân số bằng các chính sách: chính sách với phụ nữ (ưu tiên việc làm, tăng địa vị xã hội cho người phụ nữ); chính sách với người già, đặc biệt là
Trang 3người không có con (tăng cường các gói an sinh xã hội: xây dựng viện dưỡng lão, tăng trợ cấp cho người già neo đơn, chính sách về thuế thu nhập); chính sách phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt là với vùng sâu, vùng xa; chính sách với trẻ em: tăng cường giáo dục, chăm sóc sức khỏe y tế cho trẻ em; tăng cường tuyên truyền, giáo dục để người dân tích cực tham gia các biện pháp kế hoạch hóa gia đình
- Nhóm chính sách tác động đến cầu lao động:
+ Mở rộng quy mô nền kinh tế: Tăng cường tận dụng cơ hội từ Hiệp định thương mại tự do, nhất là CPTPP, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, giảm nhập siêu; thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, theo dõi sát tình hình hoạt động của
DN, các dự án lớn để tháo gỡ kịp thời các vướng mắc; đẩy mạnh phát triển dịch vụ, nhất là những ngành dịch vụ bán buôn, bán lẻ, logistics, du lịch, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng; tiếp tục cải thiện mạnh mẽ, thực chất môi trường đầu tư, kinh doanh, nhất là một số văn bản quy định pháp luật đang gây vướng mắc, ảnh hưởng đến
sự phát triển; đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng
+ Tăng khả năng tăng cầu lao động: Tăng khả năng huy động vốn cho các doanh nghiệp bằng các chính sách tiền tệ nới lỏng và thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế
để các doanh nghiệp có động lực mở rộng quy mô sản xuất; thực hiện các gói cứu trợ
để các doanh nghiệp có cơ hội phục hồi sau ảnh hưởng của dịch bệnh; tạo điều kiện thuận lợi, xây dựng những chính sách ưu đãi để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tăng cường đầu tư trực tiếp tại Việt Nam; tăng cường chuyển giao công nghệ