1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN mới NHẤT) SKKN nghiên cứu soạn thảo hệ thống trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh

25 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 318,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phơng pháp trắc nghiệm gây chú ý rất nhiều cho học sinh, kích thích khả năng t duy, tìm tòi, tự so sánh, tự kiểm tra- đánh giá nhận thức của học sinh, từ đóphát huy tính tích cực học tập

Trang 1

Là giáo viên giảng dạy bộ môn vật lý, tôi thấy phơng phápnày rất phù hợp với đặc trng bộ môn, phù hợp với nội dung và ph-

ơng pháp đổi mới hiện nay Phơng pháp trắc nghiệm gây chú

ý rất nhiều cho học sinh, kích thích khả năng t duy, tìm tòi, tự

so sánh, tự kiểm tra- đánh giá nhận thức của học sinh, từ đóphát huy tính tích cực học tập bộ môn vật lý

b- Lý do khách quan:

Do yêu cầu của xã hội hiện nay, mục tiêu giáo dục cũng cầnphải thay đổi để đào tạo ra những con ngời thích ứng với xãhội, với bản thân ngời học Đổi mới nội dung, chơng trình,… ph-

ơng pháp dạy học là một trong các yêu cầu đổi mới của mụctiêu giáo dục, Đổi mới nội dung, chơng trình, phơng pháp giảngdạy phải đồng bộ với đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh

Trong dạy học, việc kiểm tra- đánh giá học sinh không chỉnhằm mục đích nắm bắt đợc thực trạng trình độ của họcsinh , phơng pháp học tập của các em mà còn qua đó giáo viên

có thể điều chỉnh, lựa chọn phơng pháp dạy học phù hợp với đốitợng học sinh Đồng thời có biện pháp tác độngđể điều chỉnhhoạt động học tập của học sinh, tạo điều kiện để học sinh cócơ hội tự kiểm tra, đánh giá trình độ nhận thức của chínhbản thân

Trớc đây, quan niệm đánh giá còn phiếm diện, giáo viêngiữ độc quyền đánh giá, học sinh là đối tợng đánh giá Trong

đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới hình thức kiểm tra đánhgiá nhằm đánh giá mức độ tái hiện kiến thức cũ hoặc khả nănglặp lại các kĩ năng đã học của học sinh mà quan trọng là nhằmkhuyến khích năng lực tìm tòi, phát hiện, năng lực sáng tạo, tự

đánh giá của học sinh

Việc kiểm tra sẽ đợc thực hiện trong suốt tiết học và cuốitiết học Giáo viên cần kết hợp việc đánh giá của mình với năng

Trang 2

lực tự đánh giá của học sinh Chỉ khi biết tự đánh giá, học sinhmới có thể điều chỉnh đợc cách học của mình, từ đó rèn luyện

đợc phơng pháp tự học Ngoài việc tự đánh giá bản thân, họcsinh phải biết tự đánh giá lẫn nhau

Trong đổi mới kiểm tra đánh giá, bên cạnh việu nâng caochất lợng của các hình thức kiểm tra đánh giá truyền thống, ng-

ời giáo viên cần kết hợp sử dụng nhiều hình thức kiểm tra,

đánh giá khác nhau để nâng cao nhận thức của học sinh cũng

nh gây hứng thú khi làm bài kiểm tra của học sinh

Từ sự phân tích nh trên, tôi mạnh dạn đa ra ý tởng:

“Nghiên cứu soạn thảo hệ thống trắc nghiệm khách quan

nhiều lựa chọn nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh chơng Điện học lớp 9” và thể

hiện trong đề tài này để các bạn đồng nghiệp cùng thamkhảo

2- Mục tiêu:

Nghiên cứu, xây dựng hệ thống câu hỏi khách quan nhiềulựa chọn nhằm kiểm tra, đánh giá độ nắm vững kiến thức ch-

ơng Điện học lớp 9

3- Giả thuyết khoa học:

Nếu soạn thảo đợc một hệ thống câu hỏi trắc nghiệmkhách quan nhiều lựa chọn đáp ứng đợc mục tiêu dạy học và

đúng kĩ thuật soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quannhiều lựa chọn thì đánh giá đợc chính xác mức độ nắm vữngkiến thức của học sinh, đồng thời góp phần làm phong phúthêm hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học vật lý ở tr-ờng phổ thông

4- Đối tợng nghiên cứu:

Hoạt động kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiếnthức vật lý của học sinh trong hoạt độngdạy học ở trờng phổthông

5- Phạm vi nghiên cứu:

Hoạt động kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiếnthức chơng Điện học của học sinh lớp 9 ở các trờng THCS

6- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ sở lý luận về kĩ thuật soạn thảo câu hỏitrắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Nghiên cứu chơng trình vật lý THCS để xác định mụctiêu dạy học chơng Điện học, từ đó xác định mục tiêu cần kiểmtra, đánh giá

Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quannhiều lựa chọn chơng Điện học

Trang 3

7- Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu:

Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu lý thuyÕt

Ph¬ng ph¸p tænh kÕt kinh nghiÖm thùc tiÔn

Trang 4

Chơng I- cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

1- Lí luận về kĩ thuật soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn :

1.1- Trắc nghiệm khách quan là gì?

Trắc nghiệm là công cụ dùng để đánh giá mức độ màmột cá nhân làm đợc so với chuẩn hoặc so với những ngời kháccùng làm trong một lĩnh vực cụ thể Trong dạy họ, trác nghiệm

đợc coi là công cụ để đánh giá kết quả học tập của học sinh

1.2- Phân loại trắc nghiệm sử dụng trong dạy học:

1.3- Ưu điểm, nhợc điểm của trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan:

+ Biên soạn đề không khó khăn, tốn ít thời gian

+ Học sinh có điều kiện bộc lộ khả năng sáng tạo củamình một cách không hạn chế do đó có điều kiện để đánhgiá khả năng sáng tạo của học sinh

chọn

Bài viết g vấnPhỏn

Trang 5

Nhợc điểm:

+ Bài kiểm tra chỉ có một số rất hạn chế các câu hỏi nênchỉ có thể kiểm tra một phần rất nhỏ kiến thức, kĩ năng củahọc sinh, dễ gây tình trạng học lệch, học tủ

+ Chấm bài mất nhiều thời gian, khó chính xác và kháchquan

+ Học sinh khó tự đánh giá chính xácbài kiểm tra củamình

+ Sự phân phối điểm trải trên một phổ hẹp nên khó cóthể phân biệt rõ ràng trình độ của học sinh

+ Không thể sử dụng các phơng tiện hiện đại trong chấmbài và phân tích kết quả kiểm tra

+ Muốn kiểm tra trên diện rộng cần rất nhiều thời gian

1.3.2- Trắc nghiệm khách quan:

Trắc nghiệm khách quan là loại hình câu hỏi, bài tập màcác phơng án trả lời hoặc lời giải đã có sẵn, học sinh phải chọncâu trả lời, bài giải bằng một kí hiệu đơn giản

Ưu điểm:

+ Bài kiểm tra có rất nhiều câu hỏi nên có thể kiểm tra

đợc một cách hệ thốngvà toàn diện kiến thức, kĩ năng của họcsinh Tránh tình trạng dạy tủ, học tủ

+ Chấm bài nhanh, khách quan và chính xác

+ Tạo điều kiện để học sinh có thể tự đánh giá kết quảcủa mình một cách chính xác

+ Sự phân bố điểm trải trên một phổ rộng nên có thểphân biệt rõ ràng các trình độ của học sinh

+ Có thể sử dụng các phơng tiện hiện đại trong chấm bài

và phân tích kết quả kiểm tra

+ Có thể kiểm tra trên diện rộng với thời gian ngắn

Nhợc điểm:

+ Không hoặc rất khó đánh giá kĩ năng diễn đạt và sửdụng ngôn ngữ và quá trình t duy của học sinh để đi đếncâu trả lời

+ Không rèn đợc cho học sinh khả năng trình bày ý kiếncủa mình

+ Biên soạn khó, tốn nhiều thời gian

+ Chỉ giới hạn suy nghĩ của học sinh trong một phạm vinhất định, do đó hạn chế việc đánh giá khả năng sáng tạo củahọc sinh

1.4- Các quy tắc cần tuân thủ khi biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn :

Trang 6

1.4.1- Các quy tắc biên soạn liên quan đến việc cân đối câu hỏi với các mục dích hỏi:

Quy tắc 1: Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa

chọn chỉ đợc đem ra sử dụng khi nó có thích hợp nhất với

ph-ơng pháp đánh giá mà ta đặt ra Cần tránh các câu trắcnghiệm khách quan nhiều lựa chọn khi ta cần đặt các loại câuhỏi nh:

+ Câu hỏi mở

+ Câu hỏi dành cho việc đánh giá khả năng tóm tắt và hệthống kiến thức

+ Câu hỏi dành cho việc đánh giá khả năng tập trung

+ Câu hỏi dành cho việc đánh giá khả năng sáng tạo

Quy tắc 2: Câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

cần phải gắn liền với mục đích kiểm tra và phủ hợp với cách

đánh giá

Quy tắc 3: Câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

không đợc gây trở ngại cho việc học

1.4.2- Các quy tắc biên soạn liên quan đến giá trị chẩn đoán câu trả lời:

Quy tắc 1 : Câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

cần phải hớng giáo viên đến diễn biến t duy đã sử dụng của họcsinh

Quy tắc 2: Các yếu tố gây ra sự sao nhãng trong các câu

hỏi cần phải chỉ rõ đợc các lỗi của kiến thức hoặc các lỗi t duykhông chính xác cho học sinh

Quy tắc 3: Cần chỉ rõ phần đầu dẫn mà câu hỏi đề

cập đến trong câu trắc nghiệm Phần dẫn phải có nội dung rõràng và chỉ nên đa vào một nội dung, tránh đa ra nhiều nộidung nhất là những nội dung trái ngợc nhau trong một câu trắcnghiệm

1.4.3- Sáu quy tắc biên soạn cau hỏi(câu dẫn):

- Câu hỏi cần phải tuân thủ đúng các quy tắc cho trớc

- Cần phải đa ra các mệnh đề chính xác về mặt cú pháp

- Không đợc đa ra các thuật ngữ không rõ ràng

- Tránh các hình thức câu phủ định và việc đặt ranhiều mệnh đề phủ đinh trong câu hỏi

- Cần tách biệt rõ ràng phần dữ kiện và phần hỏi trongcâu

- Trứơc khi đa ra các giải pháp trả lời, ta phải nhóm cácyếu tố chung của câu trả lời

1.4.4- Tám quy tắc trong việc biên soạn các giải pháp trả lời:

- Độc lập về mặt cú pháp

Trang 7

- Các giải pháp đa ra phải độc lập nhau về mặt ngữnghĩa

- Tránh dùng các từ chung cho phần câu hỏi và phần giảipháp trả lời

- Không đợc đa vào các từ không có khái niệm để đánhlạc hớng ngời trả lời

- Không đợc biên soạn câu trả lời đúng với phần giải thích

đợc mô tả chi tiết hơn so với các giải pháp trả lời khác

- Các giải pháp trả lời- phải có mức độ phức tạp nh nhau

- Nếu phải đa các từ kĩ thuật hoặc từ chuyên môn vào cácgiải pháp lựa chọn thì mức đọ chuyên môn phải đồng đềutrong các giải pháp đó

1.5- Quy trình soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn sử dụng để đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh:

- Bớc 1: Xác định mục tiêu dạy học

- Bớc 2: Xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá

- Bớc 3: Lập bảng ma trận hai chiều về mối liên hệ giữa nộidung kiến thức và mức độ nhận thức của phần kiến thức cần

- Bớc 5: Soạn thảo câu hỏi cụ thể:

2- Mục tiêu dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới trong dạy học:

Trang 8

Môn vật lý có nhiệm vụ thực hiện mục tiêu chung của

ch-ơng trình giáo dục THCS là giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo viên Tiểu học, có trình độ học vầnphổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật hớngnghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, trung họcchuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Những mục tiêu cụ thể sau đây đáp ứng yêu cầu của đổimới trong dạy học:

a- Về kiến thức:

Chơng trình vật lý THCS phải cung cấp cho HS một hệthống kiến thức vật lý phổ thông, cơ bản ở trình độ THCStrong các lĩnh vực Cơ học, Nhiệt học, Điện học,….Đó là:

-Những kiến thức về các sự vật hiện tợng và quá trình vật

lý quan trọng nhất trong đời sống và sản xuất

- Những khái niệm và mô hình vật lý đơn giản, cơ bản,quan trọng đợc sử dụng phổ biến

- Những qua luật định tính và một số định luật vật lýquan trọng

- Những hiểu biết ban đầu về một số phơng pháp nhậnthức đặc thù của vật lý học( phơng pháp thực nghiệm, phơngpháp mô hình)

- Những ứng dụng quan trọng nhất của vật lý học trong đờisống và sản xuất

- Khả năng đề xuất các dự đoán hoặc giả thuyết đơngiản về các mối quan hệ gay về bản chất của các hiện tợnghoặc sự vật vật lý

- Khả năng diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ vậtlý

c- Về tình cảm:

Chơng trình vật lý phải coi trọng việc thực hiện các mục tiêu

về tình cảm, thái độ sau đây ở học sinh:

Trang 9

- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, tỉ mỉ,….dần dần cóhứng thú trong việc học môn vật lý.

- Có thái độ trung thực, cẩn thẩn, chính xác trong việc thuthập thông tin, trong quan sát và trong thực hành thí nghiệm

Điện học lớp 9 ở các trờng THCS tôi thấy có một số vấn đề sau:

- Các trờng đã tổ chức dạy, học chơng điện học theo

đúng phân phối chơng trình, sách giáo khoa tuy nhiên chất ợng bộ môn cha cao

l Sự đổi mới phơng pháp giảng dạy cha rõ rệt, nhiều thínghiệm giáo viên cha tổ chức cho học sinh làm theo nhóm hoặckhông tổ chức làm thí nghiệm tức là còn dạy chay trong khi có

đủ thiết bị đồ dùng

- Các bài thực hành tổ chức còn sơ sài, chủ yếu là thầythực hiện do đó cha rèn đợc kĩ năng thực hành mắc sơ đồmạch điện, làm thí nghiệm cho học sinh

- Học sinh còn ngại học phần kiến thức rất khó này

- Việc kiểm tra đánh giá đối với học sinh thực hiện còn khá

đơn điệu với hình thức chủ yếu là tự luận, nếu có hình thứctrắc nghiệm khách quan thì cũng rất ít, câu hỏi cha thể hiện

rõ nội dung cần kiểm tra

Trang 10

Chơng II- Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách

quan nhiều lựa chọn chơng điện học lớp 9

1- Mục tiêu dạy học chơng Điện học:

a- Kiến thức:

- Phát biểu đợc định luật Ôm: Cờng độ dòng điện chạyqua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây

và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

- Nêu đợc điện trở của một dây dẫn có giá trị hoàn toànxác định, đợc tính bằng thơng số giữa hiệu điện thế đặtvào hai đầu dây và cờng độ dòng điện chạy qua nó Nhậnbiết đợc đơn vị của điện trở

- Nêu đợc đặc điểm về cờng độ dòng điện và điện trởtơng đơng đối với đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch songsong

- Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn vớichiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn

- Nêu đợc biến trở là gì và các kí hiệu nhận biết biến trởtrong kĩ thuật

- Nêu đợc ý nghĩa các trị số côn và oat ghi trên thiết bịtiêu thụ điện năng

- Viết đợc các công thức tính công suất điện và điệnnăng tiêu thụ của một đoạn mạch

- Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng khi đèn

điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt

động

- Xây dựng đợc hệ thức Q= I2.R.t của định luật Jun- Lenxơ

và phát biểu định luật này

Trang 11

- Vận dụng đợc công thức R= để tính mỗi đại lợng khibiết các đại lợng còn lại và giải thích đợc các hiện tợng đơn giảnliên quan đến điện trở của dây dẫn.

- Giải thích đợc nguyên tắc hoạt động cuả biến trở conchạy, Sử dụng đợc biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng

điện trong mạch

- Vận dụng đợc định luật Ôm và công thức R= để giảibài toán về mạch điện đợc sử dụng với hiệu điện thế không

đổi, trong đó có mắc biến trở

2- Mục tiêu đánh giá khả năng nắm vững kiến thức của học sinh chơng Điện học:

a- Kiến thức:

- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của học sinh về:

sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế

+ Định luật Ôm

+ Điện trở của dây dẫn

+Tính chất các đoạn mạch mắc nối tiếp và song song.+ Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào các yếu tố:chiều dài, tiết diện, chất liệu làm dây dẫn

+ Nguyên tắc, cấu tạo, hoạt động của biến trở

+ Kiến thức về công suất điện, điện năng- công của dòng

- Phát biểu đợcnội dung địnhluật

- Nắm đợc các

đại lợng vật lýtrong côngthức của địnhluật Ôm

Vận dụng

định luật Ôm

để giải các bàitập đơn giảnliên quan

Trang 12

- Viết đợc côngthức của địnhluật Ôm.

Đoạn mạch song

song, nối tiếp

Viết đợc côngthức tính điệntrở tơng đơng

đối với đoạnmạch nối tiếp

và song songtối đa là 3

điên trở

- Xác định đợcbằng thựcnghiệm mốiquan hệ giữa

điện trở củadây dẫn với cácyếu tố củadây

Vận dụngđợc

định luật Ôm

để giải bài tậpvới U không

- Xác định đợcbằng thựcnghiệm mốiquan hệ giữa

điện trở củadây dẫn với cácyếu tố củadây

- Xác định đợc

điện trở củamột dây dẫnbằng thựcnghiệm

và công suấtcủa dòng điện

- Nêu đợc ýnghĩa số vôn

và số oát ghitrên các dụng

cụ điện

- Sử dụng cácdụng cụ điện

đúng hiệu

điện thế

định mức

Vận dụng đợccác công thứcvới đoạn mạchtiêu thụ điệnnăng

- Sử dụng cácdụng cụ điệntrong thực tế

- Tính điệnnăng tiêu thụ ởgia đình

Định luật

Jul-Lenxơ

- Phát biểu vàviết đợc côngthức của địnhluật Jul- Lenxơ

- Chỉ ra đợc sựchuyển hoá

năng lợng trongcác dụng cụdùng điện

- Vận dụng đợc

định luật Lenxơ để giảithích cáchiệntợng liênquan

Jul-4- Bảng phân bố câu hỏi chơng Điện học:

Ngày đăng: 06/04/2022, 08:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trắc nghiệm tự luận là loại hình câu hỏi hoặc bài tập mà học sinh phải tự viết đầy đủ các câu trả lời hoặc bài giải. - (SKKN mới NHẤT) SKKN nghiên cứu soạn thảo hệ thống trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh
r ắc nghiệm tự luận là loại hình câu hỏi hoặc bài tập mà học sinh phải tự viết đầy đủ các câu trả lời hoặc bài giải (Trang 4)
- Bớc 3: Lập bảng ma trận hai chiều về mối liên hệ giữa nội dung kiến thức và mức độ nhận thức của phần kiến thức cần đánh giá. - (SKKN mới NHẤT) SKKN nghiên cứu soạn thảo hệ thống trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh
c 3: Lập bảng ma trận hai chiều về mối liên hệ giữa nội dung kiến thức và mức độ nhận thức của phần kiến thức cần đánh giá (Trang 7)
4- Bảng phân bố câu hỏi chơng Điện học: MĐ nhận thức - (SKKN mới NHẤT) SKKN nghiên cứu soạn thảo hệ thống trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh
4 Bảng phân bố câu hỏi chơng Điện học: MĐ nhận thức (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w