1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ÔN tập môn LUẬT hôn NHÂN và GIA ĐÌNH

19 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 51,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu giúp cán bạn sinh viên chuyên ngành luật có thể hệ thống lại kiến thức, bộ tài liệu mới nhất năm 2021 bao gồm các nhận định đúng sai? giải thích? kèm cơ sở pháp lý? hệ thống các kiến thức về kết hôn, ly hôn, quan hệ cha mẹ con, các trường hợp kết hôn, ly hôn, quan hệ cha mẹ con có yếu tố nước ngoài. bộ tài liệu gồm có 30 câu nhận định đúng sai và 7 câu bài tập tình huống được lấy từ các bản án của tòa án giúp các bạn sinh viên hiểu rõ hơn các vụ việc trên thực tê.

Trang 1

ÔN TẬP MÔN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Phần I: Nhận định đúng, sai? Nêu rõ cơ sở pháp lý?

1 Hôn nhân chỉ chấm dứt khi một bên vợ hoặc chồng chết.

- Nhận định sai Theo quy định Luật HNGĐ 2014, có 02 trường hợp chấm dứt quan

hệ hôn nhân:

Ngoài trường hợp hôn nhân chấm dứt khi một bên vợ chồng chết theo quy định tại Điều 65 Luật HNGĐ 2014 thì còn trường hợp là chấm dứt quan hệ hôn nhân kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Khoản 1, Điều 57 Luật HNGĐ 2014

2 Khi ly hôn giữa vợ chồng không còn bất kỳ nghĩa vụ nào với nhau.

- Nhận định sai Nhận định Sai Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 60, Luật

Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với người thứ ba sau khi ly hôn thì vợ và chồng sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực trừ trường hợp bên thứ ba

và vợ chồng có thỏa thuận khác

Một trường hợp khác là tại Điều 115 Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi

ly hôn.

Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.

3 Chế độ tài sản vợ chồng theo thoả thuận có thể xác lập trong thời kỳ hôn nhân Điều 38.

- Nhận định đúng Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết

CSPL: Khoản 1, Điều 38 Luật HNGĐ

4 Khi Toà án không công nhận nam nữ là vợ chồng thì tài sản chung chia đôi.

Sai Khi tòa án không công nhận nam nữ là vợ chồng thì theo quy định tại khoản 1 điều

16 LHNGD tài sản chung được chia theo thỏa thuận của các bên Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên; ưu tiên

bảo vệ quyền lợi chính đáng cúa phụ nữ và con tại khoản 2 điều 16 LHNGĐ

5 Nam nữ chung sống trước ngày 01/01/2015 đều được công nhận là vợ chồng.

- Nhận định sai Nam nữ chung sống trước ngày 01/01/2001 được chia thành hai

trường hợp: từ trước ngày 03/01/1987 và từ ngày 03/01/1987 đến trước

ngày 01/01/2001 Trong trường hợp, nam nữ chung sống với nhau như vợ

chồng từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 có đủ điều kiện kết

hôn mà không đăng ký kết hôn và đang chung sống với nhauc như vợ chồng

Trang 2

thì theo quy định tại điểm b khoản 3 nghị quyết 35 kể từ sau ngày

01/01/2003 mà họ vẫn chưa đăng ký kết hôn thì không được công nhận là

vợ chồng

CSPL: Khoản 2 Số: 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP

6 Người đang có vợ, có chồng phải là người đã kết hôn với người khác theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nhưng chưa ly hôn.

Nhận định sai Người đang có vợ có chồng là người thuộc các trường hợp sau đây:

- Người đã kết hôn với người khác theo đúng quy định của pháp luật về hôn nhân

và gia đình nhưng chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc

vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết;

- Người xác lập quan hệ vợ chồng với người khác trước ngày 03-01-1987 mà chưa đăng ký kết hôn và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc

vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết;

- Người đã kết hôn với người khác vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nhưng đã được Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên

bố là đã chết (điểm c khoản 2 điều 5 LHNGĐ)

CSPL: Khoản 4, Điều 2, Số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP

7 Trong trường hợp, cha hoặc mẹ đã chết thì con không thể thực hiện thủ tục xác nhận cha mẹ con.

- Nhận định sai Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha,

mẹ đã chết

CSPL: Khoản 1, Điều 90 Luật HNGĐ

8 Chỉ có UBND xã, phường, thị trấn mới có thẩm quyền tiến hành đăng ký kết hôn.

- Nhận định sai Ngoài UBND cấp xã thực hiện việc đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam và giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã với công dân của nước

láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam (khoản 1 – Điều 18 – Nghị Định 123/2015/NĐ-CP) thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện việc kết hôn có yếu tố nước ngoài (Điều

37 Luật Hộ Tịch 2014) bao gồm:

– Kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài: Công dân Việt Nam là người mang quốc tịch Việt Nam, người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam (bao gồm công dân nước ngoài và người không có quốc tịch)

Trang 3

– Kết hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam: Là công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú, làm việc sinh sống lâu dài tại Việt Nam

– Kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau mà có ít nhất một bên định cư ở nước ngoài

– Kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài

Bên cạnh đó, tùy vào trường hợp cụ thể sẽ có những cơ quan đại diện thực hiện đăng ký

hộ tịch sẽ có thẩm quyền đăng ký kết hôn cho chủ thể có yếu tố nước ngoài, nếu việc

đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại (cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan

đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt

Nam ở nước ngoài) theo khoản 1- Điều 2 – TTLT 02/2016/TTLT-BNG-BTP

CSPL: Khoản 1 - Điều 37 Luật Hộ Tịch 2014, khoản 1 – Điều 18 – Nghị Định 123/2015/NĐ-CP và khoản 1- Điều 2 – TTLT 02/2016/TTLT-BNG-BTP.

9 Cha mẹ nuôi chỉ được chấm dứt quan hệ cha mẹ nuôi với con nuôi khi con nuôi

đã thành niên.

Nhận định sai Trong Điều 25 Luật Nuôi con nuôi nêu rõ 04 trường hợp việc nuôi con nuôi có thể bị chấm dứt:

1 Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;

2 Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;

3 Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi;

4 Vi phạm các hành vi bị cấm như lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em; Giả mạo giấy tờ

để giải quyết việc nuôi con nuôi; Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi; Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi… Đặc biệt, sau khi chấm dứt việc nuôi con nuôi thì quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi cũng chấm dứt từ ngày có quyết định của Tòa án có hiệu lực:

⇒ Con nuôi là người chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân

sự, không có khả năng lao động được giao cho cha mẹ đẻ hoặc tổ chức, cá nhân khác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục vì lợi ích tốt nhất của người đó.

Trang 4

⇒ Con nuôi có tài sản riêng thì được nhận lại tài sản đó; nếu có đóng góp vào khối tài sản chung của cha mẹ nuôi thì được hưởng phần tài sản tương xứng với công lao đóng góp.

⇒ Con nuôi có quyền lấy lại họ, tên của mình như trước khi được cho làm con nuôi.

Như vậy, nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì có thể chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi.

CSPL: Điều 25 Luật Nuôi Con Nuôi.

10 Một người chỉ có thể nhận một đứa trẻ làm con nuôi của mình và phải đảm bảo điều kiện về kinh tế.

- Nhận định sai Theo Điều 13 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định về các hành vi bị

cấm trong việc nhận nuôi con nuôi, Theo đó không có quy định cấm việc 1 người được nhận nhiều người làm con nuôi, cũng như giới hạn số lượng con nuôi., Như

vậy chủ thể nhận con nuôi được nhận nhiều con nuôi nếu đáp ứng các điều kiện nhận nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; Có điều kiện

về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

Có tư cách đạo đức tốt.

- Trường hợp thuộc khoản 3 Điều này thì chủ thể nhận con nuôi không cần thỏa điều kiện về độ tuổi, sức khỏe, kinh tế, nuôi dưỡng, giáo dục…

CSPL: Điều 13 Luật nuôi con nuôi 2010.

11 Tất cả tài sản được xác lập trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung của

vợ chồng.

Nhận định sai Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có 03 trường hợp tài sản được xác lập trong thời kỳ hôn nhân nhưng không được xem là tài sản chung:

+ Tài sản hình thành trong hôn nhân mà vợ chồng có thỏa thuận đó là tài sản riêng thì đó là tài sản riêng nhưng phải có căn cứ chứng minh đó là tài sản riêng.

+ Trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là

Trang 5

tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác ( Khoản 1, Điều 40)

+ Trường hợp vợ, chồng được thừa kế riêng, tặng cho riêng, hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng ( Khoản 1, Điều 33)

11 Hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung của vợ chồng.

- Nhận định sai Trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng dùng trong hoạt động sản xuất, đầu tư, kinh doanh thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh

từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ chồng, nếu vợ, chồng không có thỏa thuận khác (tài sản chung) Thỏa thuận được

xác lập bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực theo khoản 2 Điều 38 LHNGĐ 2014.

CSPL: Khoản 1, Điều 40 Luật hôn nhân gia đình 2014.

12 Kết hôn có yếu tố nước ngoài phải thực đăng ký tại UBND cấp huyện.

Nhận định Sai Ngoài Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện việc kết hôn có yếu tố nước ngoài (Điều 37 Luật Hộ Tịch 2014) thì UBND cấp xã thực hiện việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của

Việt Nam (khoản 1 – Điều 18 – Nghị Định 123/2015/NĐ-CP)

Bên cạnh đó, tùy vào trường hợp cụ thể sẽ có những cơ quan đại diện thực hiện đăng ký

hộ tịch sẽ có thẩm quyền đăng ký kết hôn cho chủ thể có yếu tố nước ngoài, nếu việc

đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại (cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan

đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt

Nam ở nước ngoài) theo khoản 1- Điều 2 – TTLT 02/2016/TTLT-BNG-BTP

CSPL: Khoản 1 - Điều 37 Luật Hộ Tịch 2014, khoản 1 – Điều 18 – Nghị Định 123/2015/NĐ-CP và khoản 1- Điều 2 – TTLT 02/2016/TTLT-BNG-BTP.

13 Người có dòng máu trực hệ là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

- Nhận định sai Vì Những người cùng dòng máu trực hệ là người này sinh ra người

kia kế tiếp nhau:

Theo quy định tại khoản 17 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định: “Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.”

Vd: ** Ông bà của A sinh ra bố của A >>> Người có cùng dòng máu trực hệ

** Bố của A sinh ra A >>> Người có cùng dòng máu trực hệ

Trang 6

Những người có họ trong phạm vi ba đời:

Tại khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định: “Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.”

VD: ** Ông A + Bà B >>> Đời thứ nhất;

** C và D >>> Đời thứ hai;

** E , F, G và H >>> Đời thứ ba

CSPL: Khoản 17, Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

14 Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài bắt buộc phải có ít nhất một bên là người nước ngoài.

Nhận định Sai Vì Theo Khoản 25 Điều 3 LHNGĐ 2014 thì quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài có chủ thể là “giữa công dân Việt Nam với nhau” Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài bao gồm.

- Giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài: Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam Người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm công dân nước ngoài và người không quốc tịch.

- Giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam: Là công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam.

- Giữa người Việt Nam với nhau mà có ít nhất một bên định cư ở nước ngoài;

- Giữa công dân Việt Nam với nhau mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan

hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài Ví dụ: Công dân Việt Nam kết hôn với công dân Pháp tại cơ quan có thẩm quyền của Pháp và theo pháp luật của Pháp Sau khi kết hôn họ về Việt Nam sinh sống Quan hệ giữa hai bên là quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

CSPL: Khoản 25 Điều 3 Luật HNGĐ.

15 Trong mọi trường hợp, thẩm quyền đăng ký nhận cha mẹ con có yếu tố nước ngoài là của UBND cấp huyện.

Trang 7

- Nhận định sai Ngoài UBND cấp huyện có thẩm quyền đăng ký nhận cha mẹ con

có yếu tố nước ngoài theo Điều 43 Luật Hộ Tịch 2014 thì cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài cùng cư trú ở nước ngoài (chỉ thực hiện nếu không trái với pháp luật của nước sở tại).

CSPL: Khoản 1 - Điều 9 - TTLT 02/2016/TTLT-BNG-BTP

16 Khi giải quyết ly hôn Toà án phải tiến hành hoà giải.

- Nhận định sai Căn cứ Điều 52 Luật Hôn nhân & gia đình 2014 quy định về hòa giải cơ

sở thì pháp luật không bắt buộc phải hòa giải cơ sở mà chỉ khuyến khích các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn với nhau

Tuy nhiên, sau khi nộp đơn xin ly hôn thì tòa án bắt buộc phải tiến hành hòa giải theo quy định tại điều 54 Luật HNGĐ 2014 Mặc dù bắt buộc nhưng có 04 trường hợp sau đây, vụ

án ly hôn sẽ không tiến hành hòa giải được (Điều 207 BLTTDS 2015):

- Người bị yêu cầu ly hôn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình vắng mặt khi Tòa triệu tập hợp lệ đến lần thứ 02;

- Vợ chồng không thể tham gia hòa giải vì lý do chính đáng;

- Vợ hoặc chồng là người mất năng lực hành vi dân sự;

- Một trong hai vợ chồng đề nghị không tiến hành hòa giải

Những trường hợp không được tiến hành hòa giải theo điều 207 thì vụ án ly hôn được giải quyết theo trình tự rút gọn (theo khoản 1 – Điều 205 BLTTDS 2015)

CSPL: Điều 54 LHNGĐ 2014 và Khoản 1 Điều 205, Điều 207 BLTTDS 2015.

17 Đối với tài sản riêng của vợ hoặc chồng thì người còn lại không có quyền định đoạt đối với tài sản đó.

- Nhận định sai Trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng

đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ

Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, trừ trường hợp tài sản riêng của vợ hoặc chồng đã được đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản riêng đó phải được sự thoả thuận của cả vợ chồng (Khoản 1 Điều 44 Luật HNGĐ 2014)

CSPL: Khoản 1 và khoản 4, Điều 44, Luật HNGĐ 2014.

18 Khi ly hôn con dưới 36 tháng tuổi phải giao cho người vợ trực tiếp nuôi dưỡng.

-Nhận định sai Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 81 LHNGĐ

Thứ nhất: Vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau để một bên là người trực tiếp nuôi

dạy, chăm sóc cháu.

Trang 8

Thứ hai: Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được với nhau về người trực

tiếp nuôi con thì Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi Tuy nhiên, Tòa án còn phải xem xét các yếu tố khác tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.

CSPL: Khoản 2 và Khoản 3, Điều 81, Luật HNGĐ 2014.

19 Chung sống như vợ chồng từ ngày 01/01/2001 trở đi mà không đăng ký kết hôn đều không được công nhận quan hệ vợ chồng.

- Nhận định Sai Nam nữ sống chung với nhau trong trường hợp này mà đủ điều kiện kết hôn nhưng chưa đăng ký kết hôn và đang chung sống với nhau như vợ chồng thì họ phải có nghĩa vụ đăng ký kết hôn kể từ ngày 01/01/2001 đến hết ngày 01/01/2003 (theo điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35 của Quốc hội)

Sau ngày 01/01/2003 nếu nam nữ chưa đăng ký kết hôn thì không được công nhận

là vợ chồng

CSPL: Điểm a b, Khoản 2 Số: 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

20 Nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 đều được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Nhận định Sai Nam nữ chung sống trước ngày 01/01/2001 được chia thành hai trường hợp: từ trước ngày 03/01/1987 và từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 Trong trường hợp, nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 có đủ điều kiện kết hôn mà không đăng ký kết hôn và đang chung sống với nhau như vợ chồng thì theo quy định tại điểm b khoản 3 nghị quyết 35 kể từ sau ngày 01/01/2003 mà họ vẫn chưa đăng ký kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng

CSPL: Khoản 2 Số: 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

21 Người đang chấp hành hình phạt tù không được quyền đăng ký kết hôn.

Nhận định Sai Vì người đang đi tù không bị tước quyền đăng ký kết hôn theo Điều 44 BLHS 2015 không có trường hợp nào tước quyền được đăng ký kết hôn của người đang

đi tù và cũng không thuộc một trong những trường hợp bị cấm kết hôn theo khoản 2 Điều 5 LHNGĐ 2014 Do đó, đối tượng này hoàn toàn được quyền đăng ký kết hôn nếu đáp ứng các điều kiện kết hôn tại Điều 8 LHNGĐ 2014.

Hiện nay, để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, nam, nữ phải cùng có mặt tại cơ quan có

thẩm quyền để thực hiện (Điều 18 Luật Hộ Tịch), khi trả kết quả, đăng ký kết hôn, bắt buộc nam, nữ phải có mặt theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 04 năm 2020 Mặt khác, về việc trích xuất phạm nhân, khoản 17 Điều 3 Luật Thi hành án hình sự năm 2019 phạm

nhân chỉ được trích xuất ra khỏi trại giam để phục vụ cho hoạt động điều tra, truy tố, xét

Trang 9

xử, khám chữa bệnh, quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo trong thời hạn nhất định mà không được trích xuất để thực hiện đăng ký kết hôn

Do đó, mặc dù không bị cấm đăng ký kết hôn nhưng người đang đi tù không thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.

CSPL: Điều 44 BLHS 2015, khoản 2 Điều 5 và Điều 8 LHNGĐ 2014.

22 Người đang chấp hành hình phạt tù không được quyền nhận người khác làm con nuôi.

Sai Vì người đang chấp hành hình phạt tù có thể ủy quyền cho người

khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự nhận con nuôi theo khoản 1

điều 143 BLDS

23 Việc đăng ký hộ tịch liên quan đến hôn nhân và gia đình có thể uỷ quyền cho người khác làm đại diện.

Nhận định Sai Vì Theo khoản 1 Điều 2 Thông Tư số: 04/2020/TT-BTP thì các trường hợp không được phép thực hiện uỷ quyền khi đăng ký hộ tịch là: đăng ký kết hôn, đăng

ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con Việc đăng ký kết hôn là quan hệ nhân thân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý mà chỉ có các chủ thể trong quan hệ đó mới được quyền quyết định có xác lập quan hệ đó hay không, do đó không thể uỷ quyền cho người khác quyết định thay mình Khi xác lập quan hệ hôn nhân, hai bên nam, nữ phải trực tiếp có mặt tại cơ quan đăng ký kết hôn để bày tỏ ý muốn tự nguyện kết hôn của mình, chứ không thể uỷ quyền cho người khác nhân danh mình làm thay

CSPL: khoản 1 Điều 2 Thông tư số: 04/2020/TT-BTP.

24 Tất cả tài sản vợ chồng có được trước khi kết hôn đều là tài sản riêng của vợ chồng.

Nhận định Sai Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm

2014 và Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP thì tài sản riêng của hai vợ chồng không chỉ có được trước thời kỳ hôn nhân mà còn trong thời kỳ hôn nhân… như sau:

– Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

– Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng từ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng;

– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của

vợ, chồng;

Trang 10

– Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng;

– Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng;

– Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ;

– Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;

– Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về

ưu đãi người có công với cách mạng;

– Quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Như vậy, chỉ được coi là tài sản riêng của vợ hoặc chồng nếu nó là tài sản của riêng của một người như hình thành từ tài sản riêng, có trước khi kết hôn, được tặng, cho, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân…

CSPL: Điều 43 LHNGĐ 2014 và Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP

25 Tài sản của con chưa thành niên phải do cha mẹ quản lý.

Nhận định Sai Ngoài trường hợp con chưa thành niên có tài sản riêng phải do cha mẹ

quản lý thì còn có các trường hợp khác, như con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản

lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý, tài sản của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha mẹ quản lý Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con Trường hợp Tài sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân

sự dầy đủ trừ trường hợp cha mẹ có thỏa thuận khác Trường hợp cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp con đang được người khác giám hộ theo quy định cảu Bộ luật dân sự, người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật Trong trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý

CSPL: Điều 76 LHNGĐ 2014

26 Con chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là con có cùng huyết thống với cha mẹ.

Ngày đăng: 06/04/2022, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w