MỘT VÀI ỨNG DỤNG CỦA BẤT ĐẲNG THỨC 1 Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số, biểu thức đại số 2020 2 Tìm điều kiện của tham số để phương trình, hệ phương 3 Giải phương trình, hệ phươn
Trang 15) Đối tượng nghiên cứu và phương pháp tiến hành
6) Dự kiến kết quả của đề tài
5) Phương pháp dùng qui nạp toán học 13
7) Phương pháp dùng các bất đẳng thức đã biết 16
III MỘT VÀI ỨNG DỤNG CỦA BẤT ĐẲNG THỨC
1) Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số, biểu thức đại
số
2020
2) Tìm điều kiện của tham số để phương trình, hệ phương
3) Giải phương trình, hệ phương trình 23
PHẦN II: ÁP DỤNG GIẢI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC TRONG
Trang 2A MỞ ĐẦU
1) Lý do chọn đề tài:
Ngày nay khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển như vũ bão, sựphát triển của tất cả các ngành khoa học cũng như ứng dụng và tất cả cácngành công nghệ then chốt như dầu khí, viễn thông, hàng không đềukhông thể thiếu toán học Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của công nghệthông tin thực sự đã dẫn đến hiện tượng “ Bùng nổ” các ứng dụng toán họcđưa lại hiệu quả to lớn cho đời sống xã hội
Toán học có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao và pháttriển dân trí Toán học không chỉ cung cấp cho học sinh(người học toán)những kĩ năng tính toán cần thiết mà còn là điều kiện chủ yếu rèn luyện khảnăng tư duy logic, một phương pháp luận khoa học
Trong việc dạy toán thì việc tìm ra những phương pháp dạy học vàgiải bài tập toán đòi hỏi người giáo viên phải chọn lọc, hệ thống bài tập, sửdụng đúng phương pháp dạy học Góp phần hình thành và phát triển tư duycho học sinh Đồng thời qua việc học toán học sinh cần được bồi dưỡng,rèn luyện về phẩm chất đạo đức, thao tác tư duy để giải các bài tập toántrong đó có giải toán bất đẳng thức
Một số thực trạng hiện nay khi dạy toán bất đẳng thức ở trườngTHCS đó là:
Giáo viên khi dạy về bất đẳng thức thì chỉ chữa bài tập là xong, ítkhai thác, phân tích đề bài, mở rộng các bài toán mới Dẫn đến học sinh khigặp bài toán khác một chút là không giải được, không nắm được phương phápgiải cho từng loại từng dạng
Học sinh thường ngại học toán bất đẳng thức vì kiến thức ít, khôngliền mạch, phương pháp giải hạn chế Vận dụng toán bất đẳng thức vào cácloại toán khó như cực trị, giải phương trình rất hạn chế
Vì vậy: phát triển năng lực, tư duy học sinh thông qua việc giải toánbất đẳng thức là cần thiết Hơn nữa theo yêu cầu của thực tế, giáo viên nêncho học sinh tiếp cận các dạng toán nâng cao, phân loại đối tượng để họcsinh được tiếp cận sớm, quen với một trong các dạng toán khó, đó chính làbất đẳng thức Trong nhiều năm học tôi đã tích luỹ được một số kiến thức
về toán bất đẳng thức xin trình bày ở đây một góc độ nhỏ
2) Mục đích nghiên cứu.
2.1 Đề tài này có tác dụng giúp học sinh học môn toán nói chung vàviệc giải toán các bài tập về chứng minh bất đẳng thức nói riêng Trang bịcho học sinh một số kiến thức mới nhằm nâng cao năng lực học môn toángiúp các em tiếp thu bài một cách chủ động, sáng tạo và làm công cụ giảiquyết một bài tập có liên quan đến bất đẳng thức
2.2 Gây được hứng thú cho học sinh trong việc làm bài tập trongSGK, sách tham khảo, giúp học sinh tự giải quyết được một số bài tập
2.3 Giải đáp những thắc mắc, sửa chữa những sai lầm hay gặp khigiải toán bất đẳng thức trong quá trình dạy học
Trang 3căn bản và vận dụng thành thạo các phương pháp đó để giải bài tập.
2.5 Thông qua việc giải các bài toán bất đẳng thức giúp học sinhthấy mục đích của việc học toán và học tốt hơn các bài tập về bất đẳngthức, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
3) Nhiệm vụ của đề tài.
3.1 Trong đề tài này đưa ra một số kiến thức cơ bản về bất đẳngthức phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh THCS
3.2 Trang bị cho học sinh một số phương pháp giải toán bất đẳngthức áp dụng để làm bài tập
3.3 Rút ra một số nhận xét và chú ý khi làm từng phương pháp.3.4 Chọn lọc, hệ thống một số bài tập hay gặp cho phù hợp chotừng phương pháp giải, cách đổi biến
3.5 Vận dụng giải toán bất đẳng thức vào giải toán cực trị, giải một
số phương trình đặc biệt
4) Phạm vi đề tài.
Phát triển năng lực, tư duy của học sinh thông qua giải toán bất đẳngthức đối với học sinh cấp THCS
5) Đối tượng nghiên cứu và phương pháp tiến hành.
Đề tài áp dụng đối với học sinh trong các buổi sinh hoạt câu lạc bộ,trong các giờ luyện tập, ôn tập cuối kỳ, cuối năm, kỳ học sinh giỏi, tốtnghiệp THCS và thi tuyển vào cấp 3
Phương pháp tiến hành: Học sinh có kiến thức cơ bản, đưa raphương pháp giải, bài tập áp dụng, sai lầm hay gặp, bài tập tự giải ở nhà
6) Dự kiến kết quả của đề tài.
Khi chưa thực hiện đề tài này: Học sinh chỉ giải được một số bài tập
về bất đẳng thức đơn giản, hay mắc những sai lầm, hay gặp khó khăn, ngạilàm bài tập về bất đẳng thức
Nếu thực hiện được đề tài này thì học sinh có hứng thú khi giải toánbất đẳng thức, làm bài tập tốt hơn, tự giải quyết được các bài tập bất đẳngthức có dạng tương tự, hạn chế được rất nhiều sai lầm khi giải toán bấtđẳng thức
Trang 4Cho hai số a và b ta có: a lớn hơn b, kí hiệu a>b a - b > 0
a nhỏ hơn b, kí hiệu a<b a - b < 0
Chú ý: không được trừ từng vế của hai bất đẳng thức cùng chiều
2.4 Trừ từng vế của hai bất đẳng thức ngược chiều, được bất đẳng thức
mới cùng chiều với bất đẳng thức bị trừ
a - c > b - d
2.5 Tính chất đơn điệu của phép nhân:
a) Nhân hai vế của bất đẳng thức với một số dương
Trang 5đổi bởi dấu “” ( hoặc dấu “ ”)
3 Các bất đẳng thức cần nhớ.
3.1 a2 0; - a2 0 Xảy ra dấu đẳng thức khi a=0
3.2. a 0 Xảy ra dấu đẳng thức khi a=0
3.3 -a a a Xảy ra dấu đẳng thức khi a=0
3.4. a+b a + b Xảy ra dấu đẳng thức khi ab 0
3.5. a-b a - b Xảy ra dấu đẳng thức khi ab 0; a b
( các điều kiện này còn có thể diễn đạt là )
Ví dụ 1: Chứng minh rằng (x-1)(x-2)(x-3)(x-4) -1
Giải:
Xét hiệu (x-1)(x-2)(x-3)(x-4) - (-1) = (x2 - 5x + 4)(x2 - 5x + 6) +1Đặt (x2 - 5x + 5) =y biểu thức trên bằng: (y-1)(y+1) + 1 = y2 – 1 +1= y2 0
Trang 6Ví dụ 3:
Chứng minh rằng a và b là các số thực không âm thì
dấu bằng xảy ra a=b Giải:
Cộng từng vế của (2) và (3) ta được: 2(a2+b2) >1 a2+b2 > (4)
Bình phương 2 vế của (4) ta được: a4 + 2a2b2 + b4 > (5)
Trang 9Và cuối cùng đạt được bất đẳng thức đúng hoặc hiển nhiên là C D
Vì các phép biến đổi đều là tương đương nên A B
- Để dùng các phép biến đổi tương đương ta cần chú ý các hằng đẳng thứcsau:
(x- )2 + > 0 x (điều phải chứng minh)
Khai thác bài toán: Từ lời giải trên ta thấy: (x- )2 + 0 xDấu “=” xảy ra khi
Vậy giá trị nhỏ nhất của x2 - x +1 là
Hoặc bài tương tự là: x2 + x +1 >0 x
Ví dụ 2:
Chứng minh rằng với ba số a, b, c bất kỳ ta có:
Giải:
Trang 10 Khai thác bài toán:
Xét trường hợp đặc biệt với c = 1 ta có:
Bất đẳng thức (2) được chứng minh nên bất đẳng thức (1) đúng
Dấu “=” xảy ra ay-bx = 0 =
Trang 11 (1)
4(a2+ b2) (a+b)2 (nhân cả hai vế với 8)
4(a+b)(a2-ab+b2) (a+b)(a+b)2 ( chia cả 2 vế cho a+b >0)
Chẳng hạn: a2 > b2 a >b với a, b >0
m>n am > an , m, nZ, a>1
Cần chỉ rõ các điều kiện ấy khi biến đổi tương đương
3.4 Bài tập tự giải:
Bài 1: So sánh 2 số A= 3 -3 và B= 2 -1( không dùng máy tính)
Bài 2: Chứng minh rằng với 2 số nguyên dương x, y thoả mãn xy<1 thì :+
Trang 12a.3 Phủ định luận đề rồi suy ra hai điều trái ngược nhau.
a.4 Phủ định luận đề rồi suy ra điều trái ngược với điều đúng
a.5 Phủ định luận đề rồi suy ra kết luận của A B
Ta thấy (2) mâu thuẫn với (1) vậy phải có: a +b 2
* Cách giải khác: ta có a2 + b2 2(1)
Mặt khác 2ab a2+ b2 nên 2ab a2 + b2 2 (2)
Cộng (1) với (2) ta được a2 +2ab +b2 4
(a + b)2 4 -2 a+b 2
Ví dụ 2:
Cho a, b, x,y liên hệ bởi a+b= 2xy
CMR: ít nhất một trong hai bất đẳng thức sau là đúng: x2 >a; y2 >bGiải
Giả sử x2<a , y2 <b x2 + y2 < a+b = 2xy
Vì abc>0 nên trong 3 số có ít nhất một số dương
Ngược lại cả ba số đều âm abc <0 (vô lý)
Không mất tính tổng quát ta giả sử a> 0
ab+bc+ca <0 (vô lý trái với giả thiết ab+bc+ca >0)
Vậy b>0, c>0 Cả ba số đều dương
Trang 13Với những bài toán bất đẳng thức có dạng như trên ta nên sử dụngphương pháp phản chứng Tuy nhiên để sử dụng phương pháp này cần nắmvững 5 cách chứng minh và các tính chất của bất đẳng thức để biến đổi, lậpluận.
4.4 Bài tập tự giải:
1 Cho a>b >0 và <1
CMR: không thể có a<1; b<1
2 Cho a, b, c thoả mãn 0<a, b,c <1
CMR một trong ít nhất bất đẳng thức sau là sai
Nội dung của phương pháp này là tiền đề của phương pháp toán học
Cho mệnh đề phụ thuộc vào số nguyên dương n Nếu:
Trang 14Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x=0
Ví dụ 2:
CMR với a ta đều có: a+1
(trong đó vế trái có n dấu căn)
Giải
Kí hiệu Pn = (có n dấu căn)
+ Với n=1 ta có: P1= =a a+1
+ Giả sử mệnh đề đúng với n=k tức là Pk a+1
Ta sẽ chứng minh điều đó cũng đúng với n=k+1
Thật vậy theo giả thiết qui nạp rồi làm trội ta có
+ Với n=2 ta dễ dàng chứng minh được
+ Giả sử bài toán đúng với n=k ta có: (1)
Trang 15B2 Biến đổi bất đẳng thức theo biến mới, chứng minh bất đẳng thức vớibiến mới
B3 Kết luận và trả về biến cũ
6.2 Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1:
Chứng minh bất đẳng thức sau: abc (b+c-a)(a+c-b)(a+b-c)
Với a, b,c là độ dài 3 cạnh của 1 tam giác
Giải
Đặt: b+c-a = x, a+c-b=y, a+b-c=z
a= ; b= ; c=
Ta phải chứng minh xyz
(y+z)2(x+z)2(x+y)2 64 x2y2z2 ( vì hai vế không âm)
Ta có: (x+y)2 4xy
(y+z)2 4yz(z+x)2 4zx
Vì hai vế của bất đẳng thức trên không âm nên ta nhân từng vế các bất đẳngthức trên ta được: (y+z)2(x+z)2(x+y)2 64 x2y2z2
Vậy bất đẳng thức (1) được chứng minh
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x=y=z a=b=c
+ Nắm được các phép biến đổi, các bất đẳng thức cơ bản, quen thuộc dễ ápdụng
+ Đổi về biến cũ
Trang 16Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi = hay a=b
(Tích không đổi, tổng nhỏ nhất khi hai số bằng nhau)
Hay n(1+qa) + (m-n).1 n
n+ nqa + m – n > n
Trang 18+ Nếu >0 thì x1, x2; x2>x1
x nằm ngoài khoảng hai nghiệm: x<x1, x>x2 a.F(x)<0
x nằm trong khoảng hai nghiệm (x1<x<x2) a.F(x) <0
Cộng từng vế của bất đẳng thức trên ta được:
Vế trái là một tam thức bậc hai: f(x)= Ax2-2Bx+C Với A 0
Trang 19CMR: Nếu lấy số m sao cho : 2m> thì với mọi xR ta luôn có :(x-a)(x-b)(x-c)(x-d)+m2 0 (1)
Giải:
Dựa vào giả thiết a+d=c+b nên ta có:
(1)
Vì a+c=b+d nên ta đặt y= x2-(a+d)x= x2+(b+c)x
Bất đẳng thức tương đương với: (y+ad)(y+bc)+m2 0
abx2+y(a2x+b2x-c2x) +aby2 0
abx2+y(a2+b2-c2)x +aby2 0
Đặt F(x) = abx2+y(a2+b2-c2)x +aby2
Ta chứng minh F(x) 0 với mọi yR
Khi sử dụng phương pháp tam thức bậc hai cần lưu ý:
+ Nắm chắc định lý về dấu tam thức bậc hai
+ Thường dùng phép biến đổi tương đương để đưa bất đẳng thức cần chứngminh về dạng hoặc
Trong đó F(x), F(y) là tam thức bậc hai đối với biến số x,y
8.4 Bài tập tự giải:
Trang 201/ Chứng minh rằng với mọi aR ta đều có :
2/ Cho a b c thoả mãn hệ thức: a2+b2+c2=2 và ab+bc+ca=1
Đặc biệt:
B Áp dụng:
1 Tìm cực trị của hàm số, biểu thức đại số:
Bài 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số:
Giải
Dễ dàng thấy hàm số xác định với mọi x
Trang 21Cho các số x1, x2, , x1993 thoả mãn điều kiện:
Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Phương trình(1) x2+2xy+y2+1+2x+2y+5x+5y+5+4=-y2
(x+y+1)2+5(x+y+1) +4=y2
Ta có có S2+5S +4 F(S) có hai nghiệm S1=-1, S2=-4
Dựa vào tam thức bậc hai mà
Trang 22 -4 S -1
Vậy giá trị nhỏ nhất của S=x+y+1 là -4
Giá trị lớn nhất của S=x+y+1 là -1
2 Tìm điều kiện của tham số để phương trình , hệ phương trình tam thức bậc hai thoả mãn điều kiện nào đó.
Bài 1: Cho phương trình:
Tìm giá trị của tham số a để phương trình có đúng hai nghiệm trên tập hợp
Dấu bằng xảy ra a2x2-2a2; 1-a2x2; 2a2 cùng dấu Do đó:
Nếu a=0 thì công thức vô hạn số nguyên thoả mãn: x2 2
Trang 23Ta xét các trường hợp sau:
Từ (*) và (**) với 1 ta có:
Vậy Điều phải chứng minh
3 Dùng bất đẳng thức để giải phương trình và hệ phương trình:
Ví dụ 1: Giải phương trình sau:
Dấu bằng xảy ra:
Vậy nghiệm của phương trình là (x=2, y=2)
Ví dụ 2: Giải hệ phương trình sau:
Thay x=-1 vào (2) ta có: y=1
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x=-1, y=1)
PHẦN THỨ HAI: ÁP DỤNG GIẢI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC TRONG HÌNH HỌC
I Một số kiến thức cơ bản về bất đẳng thức trong hình học:
1 Một số kí hiệu được dùng để chỉ các yếu tố của tam giác:
1.1 a, b, c tương ứng với độ dài 3 cạnh BC, AC, AB của ABC
1.2 , , tương ứng độ lớn của các góc tại ba đỉnh A, B, C của ABC
Trang 241.3 ma, mb, mc tương ứng với độ dài các đường trung tuyến dựng từ cácđỉnh A, B, C của ABC
1.4 ha, hb, hc tương ứng với độ dài các đường cao dựng từ các đỉnh A, B, Ccủa ABG
1.5 la, lb, lc tương ứng với độ dài các đường phân giác dựng từ các đỉnh A,
B, C của ABC
1.6 R,r tương ứng độ dài các bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếptam giác ABC
1.7 SABC là diện tích tam giác ABC
1.8 ra, rb, rc tương ứng là các bán kính đường tròn bàng tiếp trong gócA,B,C của tam giác ABC
2 Một số kiến thức cơ bản cần dùng.
2.1 Với ba điểm bất kì A B C ta luôn có: ABBC+CA
Dấu bằng xảy ra khi điểm C nằm giữa hai điểm A B
2.2 Trong một tam giác góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.Cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn
2.4 Trong một tam giác góc đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhỏ nhất
2.5 Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm
Trang 25+ Đường kính là dây cung lớn nhất
CD AB 2R
2.8 SABC BC.AC; SABC BC.AB; SABC AB.AC;
2.9 Bất đẳng thức côsi:
Với mọi số x 0; y 0 ta có
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x=y
Đặc biệt:
+ Nếu x+y=k(không đổi) thì xy dấu bằng xảy ra khi x=y=1/2
+ Nếu xy= k (không đổi) thì x+y 2k
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x=2k
Xét ABM có: AM> AB-BM
Xét ACM có: AM> AC-CM
Bài 2 Cho tam giác ABC có 3 góc nhọn Gọi H là trực tâm của tam giác
ABC, K là chân đường cao vẽ từ A của tam giác ABC
Trang 26 AKB đồng dạng CKH (g.g)
Theo bất đẳng thức Côsi ta có:
Vậy:
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi: KB=KC hay K là trung điểm của BC
ABC cân tại A
Bài 3 Cho tứ giác ABCD, gọi M,N là trung điểm các cạnh BC và CD Gọi
P là trung điểm của AB, chứng minh rằng:
SANC=SAND SABC=2SAMC
SABCD=2(SACD+SANC)=2SAMNC=2(SAMN+SMNC)
Ta lại có: MN là đường trung bình của tam giác SBD MN//BD MNC và MIN có đường cao bằng nhau SIMN=S MCN
SABCD=2(SAMN+SIMN)
Mặt khác: SIMN SAMN SABCD 2(SAMN+SIMN)=4SAMN
4.1/2.AM.AN
SABCD 2AM.AN
2) Gọi O là trung điểm của AC Ta có:
PN PO+ON =BC/2 +AD/2 =1/2(AD+BC)
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi AD//BC; tứ giác ABCD là hình thang
3 Sử dụng phép đối xứng giải toán bất đẳng thức trong hình học:
Bài 4: Cho ABC bất kỳ, chứng minh rằng:
Với p là nửa chu vi của ABC, ha là đường cao từ A
Giải
Qua A kẻ Ax//BC
l O A
Trang 27Bài 1: Cho tam giác ABC và O là điểm bất kỳ trong tam giác Các tia AO,
BO, CO cắt BC, CA, AB lần lượt tại P, Q, R Chứng minh rằng:
Q R
H K
Trang 28Vẽ tia Ax sao cho
Vẽ tia Dy sao cho
Gọi K là giao điểm của Ax và Dy
Xét cú:
(cách dựng) (cách dựng)
đồng dạng với (g.g)
Từ (1)(2) ta có: AB.CD+ BC.AD=BD(KA+KC) Mà AK+KC AC
AB.CD +BC.AD AC.BD
Dấu = xảy ra AK+KC = AC K AC
tứ giác ABCD nội tiếp
Ta có định lý Ptôlêmê: Điều kiện cần và đủ để một tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn là tổng các tích các cạnh đối diện bằng tích hai đường chéo
5 Sử dụng một bài toán để chứng minh các bất đẳng thức khác
Bài toán: Cho b1 , b2 bn là các số dương còn a1 ,a2 , an là các số tuỳ ýChứng minh rằng ta luôn có:
Dấu = xảy ra khi nào?
Giải
x
y
K A
D
C
B