D.Phân tích bài toán: Quan sát đồ thị, ta nhận thấy dạng đồ thị trên là hàm số phân thức nên phương án B và D loại.. luôn nghịch biến nên đáp án là A.Ví dụ 18: Biết là các điểm cực trị
Trang 1CHƯƠNG III: MỘT SỐ NỘI DUNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG I – GIẢI TÍCH 12
1 Phương pháp nhận dạng hàm số qua một đồ thị và ngược lại nhận dạng đồ thị qua một hàm số.
có 2 nghiệm phân biệt ;
có 2 nghiệm phân biệt ;
Ch
ú ý : Đồ thị hàm bậc 3 luôn nhận điểm uốn làm tâm đối xứng
Trang 2Ví dụ 1: Đường cong nào dưới đây là đồ thị hàm số
-2
O
D
x y
-2
O
Phân tích bài toán: Trước hết ta kiểm tra hệ số a > 0,tức là từ bên trái sang bên
phải đồ thị đi lên, lúc này phương án A và D (loại) Tiếp đến xét đồ thị giao với
trục tung tai giá trị y = 2, lúc này phương án C (loại) Vậy đáp án là B.
Ví dụ 2(Câu 1 đề minh họa của Bộ GD-ĐT): Đường cong trong hình bên là đồ
thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây Hỏi hàm số đó là hàm số nào ?
Phân tích bài toán: Quan sát đồ thị, ta nhận thấy đây là đồ thị hàm số bậc 3, có hệ số
a >0 Như vậy các phương án A, B, C đều loại Đáp án đúng là D.
b) Các dạng đồ thị hàm trùng phương ( ):
Trang 3có 3 nghiệm phân biệt có 1 nghiệm đơn
có 3 nghiệm phân biệt có 1 nghiệm đơn
Ví dụ 3: Đồ thị trong hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số:
Phân tích bài toán: Quan sát đồ thị, ta nhận thấy đây là đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương, có hệ số a >0, tức là phương án B (loại), Tiếp đến đồ thị hàm số có 3 cực trị nên phương án D (loại), vì đồ thị hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 và x= + 1 nên
phương án A (loại) Vậy đáp án là C.
Ví dụ 4: Đồ thị nào sau đây là đồ thị của hàm số (C)
A. B
Trang 4C D
Phân tích bài toán: Quan sát đồ thị, ta nhận thấy là đồ thị đi qua gốc tọa độ, nên
phương án C (loại), hệ số a < 0 nên đồ thị bắt đầu từ trái sang phải đồ thị đi lên Do
đó phương án B và D (loại) Vậy đáp án là A.
y’< 0 y’> 0
Đồ thị hàm số: ( ) thì chúng ta để ý tiệm cận đứng, tiệm cận ngang, dấy y’ và giao điểm với trục 0x và 0y.
Ví dụ 5: Đồ thị nào sau đây là đồ thị của hàm số ?
A B C D
Phân tích bài toán: Dựa vào hàm số, ta nhận thấy rằng đồ thị có tiệm cận đứng x =
1 và tiệm cận ngang y = 1 nên phương án D (loại), tiếp đến đồ thị giao với 0y tại
điềm (0;-1) và 0x tại điểm (-1;0) Do đó phương án A và B (loại) Vậy đáp án là C.
Ví dụ 6 : Đồ thị sau đây là của hàm số nào trong các hàm số sau
Trang 5A B C D.
Phân tích bài toán: Quan sát đồ thị, ta nhận thấy dạng đồ thị trên là hàm số phân
thức nên phương án B và D (loại) Mặt khác đồ thị giao với trục 0y tại điểm (0;-2)
và 0x tại điểm (2;0) Do đó, phương án C (loại) Vậy đáp án là A.
Ví dụ 7: Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Phân tích bài toán: Quan sát đồ thị, ta nhận thấy dạng đồ thị cắt trục 0y tại điểm có d
<0 nên phương án C (loại), có hai hoành độ cực trị trái dấu ( ) nên phương án D (loại), có hoành độ điểm uốn dương ( ) nên phương án B (loại) Vậy đáp án là A.
2 Phương pháp giải bài toán xét tính đơn điệu của hàm số.
Loại 1: Đối với hàm số không chứa tham số thì khi xác định khoảng đồng biến hay
nghịch biến ta tìm tập xác định, tính y’ và xét dấu y’
Ví dụ 8 : Cho hàm số Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A Hàm số nghịch biến trên khoảng
Trang 6B Hàm số nghịch biến trên khoảng
C Hàm số đồng biến trên khoảng
D Hàm số nghịch biến trên khoảng
Ví dụ 9 ( Câu 3 đề minh họa của Bộ GD-ĐT): Hàm số đồng biến trên khoảng nào ?
Phân tích bài toán: Đối với ví dụ 8 và ví dụ 9, khi giải chúng ta lập bảng biến thiên
sau đó dựa vào bảng biến thiên kết luận Do đó, đáp án ví dụ 8 là A, đáp án ví dụ 9
là B.
Loại 2: Đối với hàm số chứa tham số.
Sau khi học sinh đã được củng cố lại bài toán giải bất phương trình bậc 2 một ẩn.
Trang 7Phân tích bài toán: Ở ví dụ 10 ta có hệ số a > 0 và ví dụ 11 ta có hệ số a < 0, ta tính
đạo hàm cấp 1 sau đó giải điều kiện đã nêu trên Khi đó, có đáp án , Với ví dụ 10 có
đáp án là: D Với ví dụ 11 có đáp án: C
+ Hàm sồ có: thì hàm số đồng biến trên các khoảng xác định của nó và có: thì hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định của nó
Ví dụ 12: Hàm số y = đồng biến trên từng khoảng xác định của nó khi:
3 Phương pháp giải trắc nghiệm bài toán tìm cực trị của hàm số.
Loại 1: Nếu hàm số đã cho không chứa tham số thì phương pháp tóm tắt là tìm
TXĐ, tính y’ và xét dấu y’, sau đó kết luận.
Trang 8Ví dụ 14: Cho hàm số Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A Cực tiểu của hàm số bằng −3 B Cực tiểu của hàm số bằng 1
C Cực tiểu của hàm số bằng −6 D Cực tiểu của hàm số bằng 2
Phân tích bài toán: Bài này, ta tính y’, sau đó lập bảng biến thiên và căn cứ vào
bảng biến thiên suy ra kết quả là: D.
Ví dụ 15 (Câu 3 đề minh họa của Bộ GD-ĐT): Tìm giá trị cực đại yCĐ của hàm
A yCĐ = 4 B yCĐ = 1 C yCĐ = 0 D yCĐ = -1
Phân tích bài toán: Bài này, ta tính y’, sau đó lập bảng biến thiên và căn cứ vào bảng biến thiên suy ra kết quả là: C.
Ví dụ 16: Cho hàm số xác định, liên tục trên và có bảng biến thiên :
x -∞ -1 1 +∞
y’ 0 + 0
-y +∞ 2
-2 - ∞ Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng ?
A Hàm số có đúng một cực trị.
B Hàm số đạt cực đại tại x -1 và đạt cực tiểu tại x 2.
C Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2 và giá trị nhỏ nhất bằng 2.
D Hàm số có giá trị cực tiểu bằng -2 và giá trị cực đại bằng 2.
Phân tích bài toán: Dựa vào Bảng biến thiên, ta phân tích và xác định ngay đáp án là: D
Ví dụ 17 : Cho hàm số mệnh đề nào sau đây là đúng?
A Hàm số luôn nghịch biến; B Hàm số luôn đồng biến;
C Hàm số đạt cực đại tại x = 1; D Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1
Phân tích bài toán: Ta có: Do đó hàm số
Trang 9luôn nghịch biến nên đáp án là A.
Ví dụ 18: Biết là các điểm cực trị của đồ thị hàm số
Tính giá trị của hàm số tại
Tình huống 1 : Điều kiện để hàm số đạt cực trị tại một điểm
Điều kiện để hàm số có cực trị tại là:
Điều kiện để hàm số có cực đại tại là:
Điều kiện để hàm số có cực tiểu tại là:
tại điểm :
A B C D Không có giá trị m nào thỏa mãn.
Trang 10Phân tích bài toán: Trước hết, ta tính
khi và chỉ khi
Phân tích bài toán: Trước hết, ta tính
Sau đó, giải điều
Phương pháp: Trước hết, chỉ ra: có 2 nghiệm phân
biệt
Sau đó, giải điều kiện K, rồi đối chiếu với và kết luận.
khi:
Trang 11+) Dấu hiệu nhận biết đồ thị hàm số đã cho có 1 cực trị là:
+) Dấu hiệu nhận biết đồ thị hàm số đã cho có 3 cực trị mà trong đó gồm 2 cực đại
và 1 cực tiểu là:
+) Dấu hiệu nhận biết đồ thị hàm số đã cho có 3 cực trị mà trong đó gồm 1 cực đại
và 2 cực tiểu là:
Trang 12+) Dấu hiệu nhận biết đồ thị hàm số đã cho chỉ có 1 cực tiểu là:
+) Dấu hiệu nhận biết đồ thị hàm số đã cho chỉ có 1 cực đại là:
Ví dụ 23: Cho hàm số Với giá trị nào của m thì hàm số
có 3 điểm cực trị:
Phân tích bài toán: Là bài toán trắc nghiệm làm nhanh nên căn cứ vào dấu hiệu là a
và b trái dấu, tức là: Vậy đáp án là: A
Ví dụ 24 (Câu 8 đề minh họa của Bộ GD-ĐT): Tìm tất cả các giá trị thực
của tham số m sao cho đồ thị của hàm số có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác vuông cân
Phân tích bài toán: Là bài toán trắc nghiệm làm nhanh nên căn cứ vào dấu hiệu là a
và b trái dấu, tức là: Khi đó, ta có hai lựa chọn để giải tiếp Đó là:
1) Vì nên đáp án có thể là A hay B, ta lấy B thế vào bài toán vàkiểm tra điều kiện còn lại, nếu đúng thì B là đáp án, ngược lại thì A (Bài này đáp
án là B)
2) Với là điều kiện cần, ta tiếp tục giải điều kiện còn lại bằng cách xác địnhđiểm cực tri (Giả sử A,B,C với A(0;1)) và giải điều kiện , đối chiếuvới Vậy đáp án là B.
4 Phương pháp giải trắc nghiệm bài toán tìm tiệm cận của đồ thị hàm số.
+ Kiến thức nền tảng:
Trang 131) Nếu có hoặc có hoặc có hoặc có
thì đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là 2) Nếu có hoặc có thì đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là
Chú ý: Nếu đồ thị hàm số dạng ( ) thì luôn có tiệm cận ngang
Ví dụ 26 (Câu 2 đề minh họa của Bộ GD-ĐT): Hàm số có
và Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng ?
A Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang
B Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang
C Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng y = 1 và y = - 1
D Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng x = 1 và x = - 1
Trang 14Phân tích bài toán: Căn cứ vào định nghĩa đường tiệm cận ngang của đồ thị, tức là
nếu có hoặc có thì đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là Vậy đáp án bài toán là: C.
Chú ý: Để xác định đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang nhanh của đồ thị hàm
số
1) Khi xác định đường tiệm cận ngang, ta tính các giới hạn: và
Nếu giới hạn đó hữu hạn thì đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang.
Ví dụ 27: Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là
Trang 15thị hàm số không có tiệm cận đứng còn nếu có nghiệm đơn , ta lấy nghiệm đó thay vào biểu thức Khi đó nếu thì là phương trình đường tiệm cận đứng ngoài ra nếu thì không phải là phương trình đường tiệm cận đứng (đây là cách làm theo hình thức trắc nghiệm dùng cho học sinh yếu kém).
Ví dụ 28: Tìm tất cả các tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
A và B C và D
Phân tích bài toán: Ta có: Thay từng nghiệm vào biểu
cho có tiệm cận đứng là Vậy đáp án là D.
5 Phương pháp viết phương trình tiếp tuyến.
a) Phương trình tiếp tuyến của đường cong tại điểm
Đối với loại bài tài tập này: học sinh thường không nắm được phương trình tiếp tuyến có dạng thế nào và nếu biết cũng không nắm được cần phải tìm yếu tố nào, cách tìm?
Vì vậy học sinh cần xác định được rằng muốn lập được phương trình tiếp tuyến cần tìm toạ độ tiếp điểm M 0 : Tìm x 0 , y 0 và hệ số góc của tiếp tuyến y x'( ) 0
Ví dụ 29: Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C): tại điểm có hoành
độ bằng -1 là:
Phân tích và giải bài toán:
Trang 16- Phân tích đề bài để tìm yếu tố mà đề cho x0 , y0 hoặc y x'( ) 0
- Cho hoành độ tiếp điểm x0 = -1
- Tính
Vậy phương trình tiếp tuyến : hay Vậy đáp án C.
* Ch ú ý :
- Bài toán cho x 0 : Tìm y 0 và y x'( )0
- Bài toán cho x 0 , y 0 : Tìm y 0 và
- Bài toán cho tiếp điểm là giao điểm của các trục : x 0 : Tìm x 0 , y 0 và
b) Phương trình tiếp tuyến của đường cong tại điểm: Biết hệ số góc của tiếp tuyến
Đối với loại bài tài tập này: Học sinh thường không khai thác được giả thiết cho
Phân tích và giải bài toán:
- Tiếp tuyến song song với (d):
- Với hai giá trị x0 ta tìm được hai giá trị
- Tại (1;5) thì phương trình tiếp tuyến:
- Tại (-1;-5) thì phương trình tiếp tuyến: (loại).
Vậy đáp án B.
* Ch ú ý :
Trang 17- Bài toán cho: tiếp tuyến song song với đường thẳng cho trước (ví dụ 30) cho
Trong trường hợp khi biết hoành độ (hoặc tung độ) tiếp điểm ta tìm yếu tố còn
lại và làm tương tự như trên.
Ví dụ 32: Cho hàm số: Phương trình tiếp tuyến với (C) tại
Trang 18Với phương trình tiếp tuyến tại là:
Ví dụ 34: Cho hàm số có đồ thị (C) Tiếp tuyến với (C) vuông
góc với đường thẳng có phương trình là:
Trang 19Phân tích và giải bài toán: D = R \ {1};
Gọi tại đó tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng , có
hệ số góc k: x o là nghiệm phương trình
Tại có tiếp tuyến là Vậy đáp án D.
* Chú ý: Qua ví dụ 34 ở trên cho thấy nhiều bài toán viết phương trình tiếp tuyến
dạng 2 nhưng không trực tiếp hệ số góc mà phải thông qua một giả thiết khác Vì vậy, cần nhấn mạnh cho học sinh thấy tầm quan trọng của việc nắm kiến thức một cách liền mạch, biết vận dụng, liên hệ các phần với nhau.
6 Phương pháp giải trắc nghiệm bài toán tương giao.
1) Biện luận số nghiệm của phương trình , m: tham số.
Dựa vào đồ thị (gồm một đường cong và một đường thẳng song song hoặc trùng với trục hoành) biện luận theo tham số số nghiệm của phương trình: , m: tham số.
Ph
ươ ng ph á p : Viết lại phương trình Với có đồ thị (C) đã vẽ.
có đồ thị là đường thẳng d song song hoặc trùng với trục hoành.
B1: Biến đổi phương trình hoành độ giao điểm của d và (C)
B2: Số nghiệm của phương trình chính bằng số giao điểm của hai đồ thị
Trang 20B3: Dựa vào đồ thị tịnh tiến d song song hoặc trùng với ox số giao điểm số
Trang 21Phân tích và giải bài toán:
Ví dụ 37: Cho hàm số xác định trên , liên tục trên mỗi khoảngxác định và có bảng biến thiên như sau
Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số m sao cho phương trình có ba nghiệm thực phân biệt?
Phân tích và giải bài toán: Quan sát thật kỹ bảng biến thiên, Vì hàm số không liên
tục trên nên ta nhận thấy nếu vẽ đồ thị thì đồ thị có hai nhánh, trong đó có một nhánh có giá trị cực đại bằng 2 Vì thế để phương trình có ba nghiệm thựcphân biệt thì Vậy đáp án là B.
2) Bài toán tìm số giao điểm của hai đồ thị hàm số
Phương pháp:
B1: Lập phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số
Trang 22B2: Số giao điểm của hai đồ thị chính bằng số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm.
7 Một số bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức.
50 câu trắc nghiệm được sắp xếp theo mức độ và theo trình tự nội dung trọng tâm trong đề tài, nhằm giúp củng cố kiến thức và nâng cao khả năng vận dung.
Câu 1: Hình vẽ sau là đồ thị của hàm số nào
1 2 3 4 5 6
x y
Câu 2: Đường cong sau là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
Trang 23Câu 5: Đường cong trong hình bên là đồ thị của
một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở 4
phương án A, B, C, D dưới đây Hỏi hàm số đó là
y=2
-1
3
0 2
Trang 24Câu 7: Cho hàm số kết luận nào sau đây là đúng:
A.Hàm số đồng biến trên tập B.Hàm số đồng biến trên , nghịch biếntrên
C.Hàm số nghịch biến trên tập R D.Hàm số nghịch biến trên , đồngbiến trên
Câu 8: Kết luận nào sau đây về tính đơn điệu của hàm số là đúng?
A Hàm số luôn nghịch biến trên
B Hàm số luôn đồng biến trên
C Hàm số luôn nghịch biến trên và .
D Hàm số luôn đồng biến trên và .
Trang 25Câu 12: Để hàm số (với m là tham số) đồng biến trên các khoảng xác định khi và chỉ khi giá trị của tham số m là:
Câu 18: Cho hàm số Khẳng định nào sau đây là sai?
A Hàm số đạt cực tiểu tại ; B Hàm số có 2 điểm cực đại;
C Hàm số đạt cực đại tại ; D Hàm số có 2 điểm cực trị
Câu 19: Cho hàm số Khẳng định nào sau đây sai
A Giá trị cực đại của hàm số là
B Điểm cực đại của đồ thị thuộc trục tung
C Đồ thị hàm số có 1 điểm cực tiểu, hai điểm cực đại
D Hàm số có 3 điểm cực trị
Câu 20: Cho hàm số Khẳng định nào sau đây sai?
A Hàm số không có giá trị lớn nhất trên tập xác định
B Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng -5
Trang 26C Đồ thị hàm số không có tiệm cận
D Hàm số nghịch biến trong khoảng (0;1)
Câu 21: Cho hàm số có đồ thị là hình sau:
x
y
-1 2
của m thì hàm số đã cho có hai cực trị:
A.Với mọi giá trị m, hàm số đạt cực tiểu tại x=0, đạt cực đại tại x=m
B.Với mọi giá trị m, hàm số đạt cực đại tại x =0, đạt cực tiểu tại x=m
Trang 27C.Với mọi giá trị m, hàm số đạt cực trị tại x =0 và x=m.
Câu 28: Cho hàm số (1) Khẳng định nào sau đây là đúng
A Đồ thị hàm số (1) không có tiệm cận ngang
A Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang
B Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang
C Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng và
D Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng và
Câu 30: Đường thẳng y = -2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số