1.3 Tầm quan trọng của công tác chăm sóc nuôi 6dưỡng 3 Một số biện pháp để nâng cao chất lượng chăm 8 sóc nuôi dưỡng tại trường mầm non 3.1 Biện pháp 1: Lập kế hoạch, đề ra các chỉ tiêu
Trang 11.3 Tầm quan trọng của công tác chăm sóc nuôi 6
dưỡng
3 Một số biện pháp để nâng cao chất lượng chăm 8
sóc nuôi dưỡng tại trường mầm non
3.1 Biện pháp 1: Lập kế hoạch, đề ra các chỉ tiêu 8
phấn đấu cụ thể3.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo các lực lượng trong nhà 9
trường nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng3.3 Biện pháp 3: Nâng cao nhận thức và bồi dưỡng 18
chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, nhân viên
về công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non3.4 Biện pháp 4: Những khắc phục về cơ sở vật chất 20
trong khả năng của nhà trường để nâng cao chấtlượng chăm sóc nuôi dưỡng
3.5 Biện pháp 5: Công tác quản lý thực phẩm và vệ 21
sinh an toàn thực phẩm3.6 Biện pháp 6: Ban giám hiệu tăng cường và đổi 23
mới cách kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm
vụ của giáo viên3.7 Biện pháp 7: Thực hiện tốt công tác y tế học 25
Trang 2đường vệ sinh phòng dịch bệnh3.8 Biện pháp 8: Rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ 25
thông qua giờ ăn, tổ chức các hoạt động hàngngày của trẻ
3.9 Biện pháp 9: Làm tốt công tác xã hội hóa, tuyên 26
truyền cho phụ huynh về vai trò của dinh dưỡngđối với sự phát triển của trẻ
3.10 Biện pháp 10: Phối hợp với các ban ngành đoàn 27
Trang 3Khoa học đã chứng minh thời kỳ trẻ 0-5 tuổi là một trong những thời kỳtrẻ phát triển mạnh nhất cả về thể chất và tinh thần Nếu chúng ta không chútrọng thì chúng ta đã bỏ qua giai đoạn vàng để nâng cao tầm vóc con người ViệtNam Nhận thức được vấn đề này Đảng và Nhà nước đã rất quan tâm và đặt
nhiệm vụ đặc biệt quan trọng lên vai ngành học mầm non đó là nhiệm vụ “chăm sóc và giáo dục trẻ” Vì vậy, mỗi người làm trong ngành giáo dục mầm non
chúng ta cần tự đặt câu hỏi: Vậy phải chăm sóc nuôi dưỡng trẻ như thế nào đểtrẻ đươc phát triển tối ưu về thể chất và tinh thần? Ở đây, tôi chỉ xin bàn chính
tới vấn đề “thể chất” của trẻ bởi muốn trẻ có một tinh thần tốt thì điều đầu tiên
tinh thần ấy phải được nằm trong cơ thể khỏe mạnh Trẻ muốn khỏe mạnh phải
có chế độ dinh dưỡng hợp lý
Trên thực tế, việc thực hiện công tác chăm sóc nuôi dưỡng của ngành họcmầm non còn đứng trước rất nhiều khó khăn và bất cập như số trẻ quá đông, diệntích nhà trường chật hẹp; trang thiết bị còn hạn chế so với việc đáp ứng chất
Trang 4lượng bữa ăn phong phú của trẻ; trình độ nhân viên nuôi dưỡng còn hạn chế, taynghề chế biến còn chưa cao Phụ huynh về mặt kinh tế thu nhập không đồngđều, một bộ phận còn chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc chăm sócnuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non Nhận thức của một số giáo viên cònphiến diện, không thực hiện đầy đủ quy chế chăm sóc trẻ; công tác quản lý nuôidưỡng một số khâu còn chưa chặt chẽ Để thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôidưỡng trước tình hình trên, đòi hỏi ban giám hiệu phải có những biện pháp thíchhợp hiệu quả nhằm quản lý tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng Đó là lý do tại
sao tôi đưa ra: “Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non ”
2 Mục đích nghiên cứu
Phát hiện thực trạng công tác quản lý nuôi dưỡng ở trường mầm non Từ
đó tìm ra các giải pháp cải thiện thay đổi thực trạng nhằm nâng cao chất lượng
chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.
3 Đối tượng nghiên cứu:
- Toàn bộ trẻ trong trường mầm non
4 Đối tượng khảo sát thực nghiệm:
- Giáo viên và nhân viên nuôi dưỡng
- Toàn bộ trẻ trong trường mầm non
5 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp quản lý nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp, khái quát,
hệ thống những vấn đề cơ bản của đề tài làm cơ sở cho nghiên cứu thực tiễn các phương pháp công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ MN
6 Giới hạn đối tượng nghiên cứu:
Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non, bắt đầu từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Cơ sở lý luận:
1.1 Quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng
Quản lý chăm sóc nuôi dưỡng là những tác động của người cán bộ quản lýnhà trường đến dây chuyền nuôi dưỡng gồm có các thành viên của tổ nuôi như:
kế toán, thủ kho, thủ quĩ, cấp dưỡng và cả giáo viên trên lớp Bằng những biệnpháp cụ thể nhằm thúc đẩy chất lượng nuôi dưỡng trẻ của ngành, của trường đã
đề ra
1.2 Đặc trưng của giáo dục mầm non
Trang 5Bậc học MN là một bậc học có những đặc trưng riêng so với các ngành học, bậc học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam đó là:
- Thứ nhất, “Giáo dục MN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc – giáodục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi và nội dung giáo dục MN đảm bảo hài hòa giữanuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻem: Giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn Trẻ biết kínhtrọng, yêu mến, lễ phép với ông bà cha mẹ, thầy giáo, cô giáo và mọi người;Yêu quí anh, chị, em, bạn bè; Thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp;Ham hiểu biết, thích đi học Phương pháp chủ yếu trong giáo dục MN là thôngqua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện, trútrọng việc nêu gương, động viên, khích lệ Giáo dục MN đòi hỏi GV, CBQLtrường MN phải là người am hiểu sâu sắc về khoa học nuôi, dạy trẻ và đặc biệtphải hết sức yêu nghề, mến trẻ
- Thứ hai, GDMN là khâu đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân,nhưng cho đến nay nó vẫn chưa mang lại tính chất bắt buộc đối với trẻ em Một
số trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo bé và mẫu giáo nhỡ vẫn chưa được đến trường,chỉ đến khi trẻ học mẫu giáo lớn năm tuổi, phổ cập giáo dục, mới được đếntrường mầm non Nhiều loại hình chăm sóc giáo dục trẻ em cùng song song tồntại Hơn nữa, sự tồn tại và phát triển của ngành vẫn dựa vào sự đóng góp củacha mẹ trẻ Vì thế, công tác quản lý GDMN là phải làm sao để phụ huynh hiểu
rõ trách nhiệm của mình là phải quan tâm đến việc chăm sóc, giáo dục trẻ Do
đó, người QLGD mầm non phải là người năng động, linh họat để tuyên truyền,cuốn hút mọi lực lượng xã hội tham gia vào công tác chăm sóc, giáo dục trẻ
- Nội dung trọng tâm trong quản lý nhà trường MN là quản lý hoạt độngCSND Quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng không thể sử dụng một biệnpháp mà phải sử dụng tổ hợp nhiều biện pháp, biện pháp phải được sắp xếp theomột hệ thống đảm bảo tính logic, có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung chonhau nhằm thực hiện mục tiêu
1.3 Tầm quan trọng của công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong
trường mầm non
Điều 20 luật giáo dục ghi: “Nội dung của giáo dục mầm non phải đảm bảo hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ, giúp trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh nhanh nhẹn”.
- Nuôi dưỡng là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình chăm sóc giáo dụctrẻ mầm non Nuôi dưỡng đảm bảo chất lượng có tác dụng tăng cường và bảo vệsức khỏe cho trẻ, giúp cho trẻ phát triển tốt, tạo điều kiện để thực hiện nội dung
Trang 6giáo dục toàn diện Ngân hàng Thế giới là một tổ chức đầu tư nhiều vốn cho các
dự án nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ em đã nhận ra rằng vấn đềchăm sóc dinh dưỡng hợp lý những năm đầu đời sẽ giúp cho khả năng nhận thứccủa trẻ phát triển tốt hơn
- Đối với lứa tuổi MN, nuôi dưỡng trẻ là công việc cần thiết vì cơ thẻ trẻđang phát triển nhanh đồng thời các cơ quan chức năng của cơ thể trẻ đang hoànthiện Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể trẻ rất lớn nhưng bộ máy tiêu hóa và các
cơ quan khác lại rất non nớt, sức đề kháng yếu Vì vậy, trẻ rất cần sự chăm sóc tỉ
mỉ và chu đáo Mặt khác, tình trạng sức khỏe của trẻ ở giai đoạn này ảnh hưởngrất lớn đến năng lực học tập và phát triển của trẻ sau này Nuôi dưỡng trẻ tốttrong giai đoạn này sẽ tạo điều kiện tốt để trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn và ít mangbệnh
- Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trong các trường mầm non phụ thuộcvào các yếu tố: điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên nuôi dưỡng, mức tiền
ăn và đặc biệt công tác quản lý nuôi dưỡng sử dụng tiền ăn do phụ huynh đónggóp mang lại hiệu quả cao đem lại chất lượng bữa ăn cho trẻ là vô cùng quantrọng Đây là khâu quyết định trong nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Ngoài
ra, quản lý tốt sẽ tạo được sự đồng thuận trong nhà trường, có được đội ngũ GV-NV đoàn kết, tạo được niềm tin đối với phụ huynh
2.2 Thuận lợi
- Nhà trường được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, các ban nghành đoàn thể trong địa phương phối hợp tốt
- Diện tích phòng lớp rộng rãi thoáng mát thuận tiện cho việc chăm sóc trẻ
- Trường có Ban Giám hiệu nhiệt tình, giàu kinh nghiệm và quan tâm đặc biệt cho công tác chăm sóc nuôi dưỡng
- Đội ngũ Ban chấp hành công đoàn năng động, hoạt động tốt, nhiều năm liền đạt công đoàn vững mạnh suất sắc
Trang 7- Hội cha mẹ học sinh có sự phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việcthực hiện nhiệm vụ năm học Phụ huynh quan tâm thực hiện tốt nội quy của nhàtrường.
- Tỷ lệ giáo viên trên trẻ đã đạt chuẩn 40 giáo viên trên 600 trẻ, TB 15 trẻ một giáo viên, cũng là điều thuận lợi trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
Bảng tổng hợp cân đo tháng 9 – 2016 của trẻ toàn trường
Kết quả khảo sát trên đội ngũ giáo viên – nhân viên
Tổng GV có kỹ năng GV chưa có Tổng NV có tay NV tay nghề
số GV tốt trong công kỹ năng tốt số nghề chế biến chế biến món
tác CSND trẻ trong công NV món ăn ăn còn hạn chế
tác CSND trẻ
Trang 834 85 6 15 13 86 2 14
3 Một số biện pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng tại trường mầm non.
3.1 Biện pháp 1: Lập kế hoạch, đề ra các chỉ tiêu phấn đấu cụ thể
Đầu năm học chúng tôi đã lập kế hoạch căn cứ vào đặc điểm tình hình củanhà trường, nhu cầu, điều kiện thực tế của trường, nhiệm vụ trọng tâm của nămhọc để xác định những vấn đề trọng tâm của hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng.Xây dựng những mục tiêu phấn đấu cụ thể trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng:
- Tuyệt đối không để xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường - 100% trẻ khi đến trường được bảo đảm an toàn tuyệt đối
- Giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng: 1%
- Giảm tỉ lệ thừa cân, béo phì: 1%
- Giảm tỉ lệ trẻ thấp còi: 2%
- 98% trẻ được tăng cân hàng quý sau các lần cân
- 100% trẻ được khám sức khỏe 2 lần/ 1 năm
- 95% trẻ có thói quen tốt và hành vi văn minh về vệ sinh cá nhân trong các hoạt động
- Phấn đấu lớp tốt: 16; Lớp khá: 2
- 100% nhân viên được khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm
- Thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận độngcho trẻ trong trường MN”, chuyên đề “ Giáo dục tình yêu thương cho trẻ trongtrường mầm non”
3.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo các lực lượng trong nhà trường nâng chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non
Để công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường đạt kết quả tốt cần
sự phối kết hợp của các thành viên trong tổ chức bộ máy nuôi dưỡng, từ đó tôi
đã phân công nhiệm vụ cụ thể tới từng thành viên
Thủ kho
Trang 9- Hàng ngày theo dõi xuất-nhập-tồn kho đúng quy định (chỉ xuất kho khi
có phiếu xuất kho có chữ ký của HT); cuối tháng cùng với ban thanh tra kiểmtra kho, cân tịnh đối chiếu giữa thực tế với sổ sách
- Thủ kho phải sắp xếp kho để thực phẩm theo đúng nguyên tắc: ngănnắp, có giá đựng, để cách mặt sàn tối thiểu 20cm, cách tường 50cm có tên nhãnthực phẩm bên ngoài và thuận tiện khi xuất, nhệp, kiểm kê Thường xuyên kiểmtra chất lượng thực phẩm còn lưu trong kho
Hình ảnh xuất thực phẩm tại kho
Nhân viên y tế
- Quản lý, lưu hồ sơ theo dõi sức khỏe của trẻ
- Phối hợp theo dõi sức khỏe hàng ngày của trẻ
- Tổ chức đo chiều cao, cân nặng theo dõi sự phát triển thể lực cho trẻ hàng qúy 3 tháng một lần, trẻ suy dinh dưỡng, béo phì, thấp còi theo dõi hàng tháng
- Phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần một năm và phân loại sức khỏe cho trẻ, thông báo cho gia đình được biết
- Thực hiện sơ cấp cứu, chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định
Chuyển trẻ bị tai nạn hoặc ốm đau đột xuất đến cơ sở y tế khi cần thiết
- Bồi dưỡng cho giáo viên, nhân viên về cách xử trí một số tai nạn thườnggặp và công tác vệ sinh phòng dịch bệnh
Trang 10- Phối hợp với các tổ chức và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện cáchoạt động y tế trường học, phối hợp xây dựng môi trường sư phạm xanh-sạch-đẹp-an toàn.
- Thực hiện quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống TNTT Thường xuyên kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh tại lớp học
- Xây dựng nội dung truyền thông và làm tốt công tác tuyên truyền về cách chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng trẻ cho cha mẹ trẻ
- Kiểm tra giám sát nhân viên nấu ăn, nhà bếp đảm bảo các quy định về
vệ sinh an toàn thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt
Hình ảnh nhân viên y tế cân đo cho trẻ
Kế toán nuôi
- Kế toán tính ăn cần phải cập nhật sổ sách (Sổ thu và thanh toán, nhật kýthu và bàn giao, quỹ tiền mặt, tổng hợp thu chi, chi tiết chi, tính ăn), chứng từthu-chi liên quan đến hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng đúng nguyên tắc, đảm bảotài chính công khai
- Phối hợp cùng hiệu phó nuôi dưỡng – Tổ trưởng tổ nuôi xây dựng thựcđơn theo mùa, xây dựng bảng định lượng sống – chín
- Phối hợp cùng BGH giám sát việc giao nhận thực phẩm, tính ăn hàng ngày, chia định lượng thực phẩm chín và ghi bảng
- Đi sâu vào các kiến thức để cân đối thực đơn, khẩu phần, lựa chọn thựcphẩm phù hợp, biết chế biến các món ăn ngon, chất lượng, an toàn, phù hợp vớitrẻ, đảm bảo cho trẻ được ăn ngon miệng, ăn hết suất
Trang 11- Đồng thời kế toán phải điều tra khẩu phần ăn của trẻ trong tuần để điềuchỉnh, bổ sung cân đối giữa các chất Kế toán phải chú ý duy trì thông báo côngkhai tài chính và thực đơn hàng ngày của trẻ.
Nhân viên nấu ăn
- Trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm nên phải thực hành vệ sinh cá nhân theo đúng quy định, không hút thuốc lá, ăn uống trong khi làm việc
-Ký nhận thực phẩm từ kho và đơn vị cung ứng thực phẩm (người nấu chín).
- Có chữ ký xác nhận của BGH và giáo viên nhận thực phẩm
- Đảm bảo quy trình giao nhận thực phẩm-Sơ chế thực phẩm –nấu ăn-chia
TP chín - vận chuyển tới các lớp theo nguyên tắc một chiều
- Nghiêm cấm nấu gộp 2 bữa cho nhà trẻ Không nấu ăn cho CBGV cùng thực phẩm và cùng nồi với trẻ
- Bảo quản thực phẩm sống chín vệ sinh, an toàn, tuyệt đối không để xảy
ra ngộ độc
- Lưu mẫu thức ăn đúng nguyên tắc
Trang 12Hình ảnh nhân viên bếp sơ chế và chế biến thức ăn
- Chất lượng nuôi dưỡng trẻ phụ thuộc chủ yếu vào tay nghề, trình độnghiệp vụ và ý thức của chị em trong tổ nuôi, đặc biệt là cấp dưỡng, chính vìvậy Ban giám hiệu cần giúp chị em hiểu rõ tầm quan trọng về ăn uống Trẻ emmau lớn do được ăn uống đầy đủ về số lượng và chất, nhưng còn do ăn sạch đểkhông bị nhiễm khuẩn cũng là điều cần được chú ý
Trang 13- Khi nấu các thức ăn phải được thái nhỏ nấu chín hoàn toàn, có mùi vịhấp dẫn kích thích trẻ em ăn ngon miệng và ăn hết suất Trong mỗi bữa ăn yêucầu chị em cấp dưỡng phải lên lớp phối hợp các giờ ăn của các cháu để nắm tìnhhình ăn uống của trẻ, xem các cháu có ăn uống ngon miệng hay không? Từ đórút ra kinh nghiệm để điều chỉnh lại cách chế biến sao cho các món ăn ngon hơn,hấp dẫn hơn, phù hợp với khẩu vị của trẻ và kích thích trẻ ăn nhiều và ăn hếtsuất Biết cách chế biến theo đúng kĩ thuật để đảm bảo chất lượng bữa ăn,
- Tất cả các cô nuôi đều phải nắm được thế nào là bữa ăn cân đối Chế độ
ăn, lượng thực phẩm cần cho trẻ ăn trong 1 ngày 1 bữa chính, 1 bữa phụ đối vớimẫu giáo và 2 bữa chính đối với nhà trẻ Đảm bảo tỉ lệ cân đối giữa các chất (P14-16; L 24-26; G 60-62; Calo 750~900) bữa chính đạt 70%, bữa phụ đạt 30%)
- Cách chế biến thức ăn cho trẻ mầm non
- Có kỹ năng chia ăn thành thạo theo số lượng
- Nguyên tắc xây dựng khẩu phần, thực đơn cho trẻ ở trường MN
- Các biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, VS thực phẩm trong trường MN
- Cách thực hành chế biến món ăn theo quy trình bếp 1 chiều, vệ sinh bếp
- Vệ sinh cá nhân của bản thân cô nuôi
- Vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh nhà bếp
- Tổ bếp phải nắm được định lượng thực phẩm chế biến từ sống đến chín
Đối với đội ngũ Giáo viên
- Thực hiện nghiêm túc quy chế chăm sóc nuôi dưỡng trẻ:
- Đến sớm trước 15 phút so với giờ quy định đón trẻ, mở cửa thông thoáng lớp học, chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi, trang phục gọn gàng
- Phân công giám sát việc giao nhận thực phẩm của nhà bếp có chữ kýđầy đủ
- Báo số xuất ăn theo đúng giờ và khớp với sổ; ký nhận và kiểm tra đủ lượng cơm thức ăn hàng ngày
- Thực hiện đúng đủ quy chế vệ sinh và tổ chức ăn, ngủ, cho trẻ uống đủ nước theo nhu cầu cơ thể
- Có sự phối hợp tốt với nhân viên nuôi dưỡng khi tổ chức ăn cho trẻ, thăm
dò tình hình nhu cầu ăn của trẻ để có sự phản hồi với nhân viên nuôi dưỡng
- Giáo viên trên lớp: CSGD trẻ tốt, tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ, kết hợpGDDD cho trẻ và cha mẹ trẻ, theo dõi phát hiện và xử lý kịp thời khi trẻ ốm,biết chăm sóc đặc biệt các trẻ ốm, mệt, SDD và có nguy cơ bị SDD, vệ sinh tốtphòng, nhóm, lớp phụ trách Thường xuyên thông báo, trao đổi với cha mẹ tìnhhình của trẻ ở trường
Trang 14- Giáo viên MN áp dụng kiến thức đã được bồi dưỡng vào công việc nuôidưỡng, CSND trẻ MN ở trường như: biết cách chăm sóc trẻ giờ ăn giờ ngủ vàhằng ngày trực tiếp cho trẻ ăn.
Trang 15- Thực hiện vệ sinh cho trẻ trước khi ăn-trong khi ăn-sau khi ăn xong
Trang 16- Khi trẻ ăn các giáo viên luôn nhắc nhở và động viên trẻ ăn hết suất, kếthợp với giới thiệu các món ăn và giáo dục dinh dưỡng Các GV luôn niềm nở,nhẹ nhàng, tạo tâm trạng vui vẻ cho trẻ trong giờ ăn.
- Giáo viên phải nắm bắt được đặc điểm tâm sinh lý từng trẻ để có sự chăm sóc tác động phù hợp đối với mỗi bữa ăn, giấc ngủ của trẻ
- 100% giáo viên phải nắm được cách sơ cấp cứu cho trẻ và có phản xạ để
xử lý kịp thời khi xảy ra trong lớp
- Đặc biệt chú ý đến các cháu suy dinh dưỡng, béo phì để có sự tác động chăm sóc riêng so với các cháu bình thường
- Giáo viên có sự góp ý với nhân viên nuôi dưỡng về kỹ thuật nấu ăn
và kế toán nếu thấy thực đơn chưa phù hợp với khẩu vị của trẻ
Hình ảnh giờ ăn của trẻ
Giáo viên, nhân viên phối hợp hấp khăn và luộc ca cốc ở nhiệt độ cao chotrẻ hàng ngày trước khi sử dụng
Hiệu phó phụ trách nuôi dưỡng, kế toán nuôi và nhân viên nuôi dưỡng cần xây dựng thực đơn theo các nguyên tắc:
+ Trong tuần đảm bảo khẩu phần ăn cân đối, hợp lý, phong phú thựcphẩm từ các nguồn gốc khác nhau, cân đối các chất P, L, G theo quy định tỉ lệP:14-16%; L: 24-26%; G:60-62%, cân đối giữa P động vật và P thực vật
+ Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, hợp khẩu vị của trẻ
+ Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của trẻ
+ Sử dụng đa dạng các loại thực phẩm
+ Thường xuyên thay đổi món ăn hàng ngày, thay đổi cách chế biến hấp dẫn trẻ Có thực đơn bữa chính, bữa phụ phù hợp với tiền ăn
Trang 17+ Thực đơn đảm bảo thay đổi theo mùa, phong phú các món ăn Tăng cường nhiều loại thực phẩm (thịt, cá, tôm, cua…), cải tiến chế biến các món ăn.
- Chế biến theo thực đơn, không sử dụng thực phẩm chế biến sẵn
- Đảm bảo khẩu phần và chế độ ăn cho trẻ theo đúng độ tuổi, điều chỉnh địnhlượng phù hợp với trẻ tại trường Đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các chất dinh dưỡng
- Cho trẻ được uống sữa có chất lượng, tỉ lệ pha sữa theo đúng qui định
- Công khai thực đơn, tài chính bữa ăn hàng ngày
Bảng 5: Hình vuông cơ cấu bữa ăn của trẻ:
Thức ăn chủ yếu Thức ăn giàu
Ngũ cốc, khoai, củ… Thịt, cá, trứng,
tôm, cua…
vitamin và muối Lipit:
Rau, củ, quả … vừng…
* Tôi đã phối hợp cùng kế toán, nhân viên nuôi dưỡng và giáo viên đứng lớp cùng tìm tòi nghiên cứu và thống nhất được thực đơn hai tuần và thực đơn mùa hè, mùa đông tương đối hoàn chỉnh như sau
Bảng 1: Thực đơn mùa đông
THỰC ĐƠN MÙA ĐÔNG CHO BÉ NĂM HỌC 2016-2017
- THỊT LỢN - - XÔI GẤC - SỮA THỊT LỢN - CHÁO THỊT - CÁ THỊT