1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN mới NHẤT) SKKN một số dạng toán ứng dụng dạng toàn phương của đa thức bậc hai

32 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Dạng Toán Ứng Dụng Dạng Toàn Phương Của Đa Thức Bậc Hai
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 345,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một giáo viên dạy Toán của trường trunghọc cơ sở bên cạnh việc giảng dạy cho các em về kiến thức cơ bản trong sáchgiáo khoa thì việc bồi dưỡng nâng cao cho các học sinh khá giỏi là mộ

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Toán học là một trong những khái niệm trừu tượng nhất mà bộ não conngười phải tư duy Khả năng đếm, tính toán và sử dụng mối quan hệ giữa cáccon số là một trong những thành tựu vĩ đại nhất của nhân loại Toán giúp chohọc sinh có tư duy logic rành mạch, điều này mọi ngành nghề của các em sẽ làmtrong tương lai luôn cần tới, chính vì thế mà Toán học rất quan trọng đối với bảnthân mỗi người học Do đó người giáo viên dạy Toán phải luôn trau dồi về kiếnthức và phương pháp giảng dạy để theo kịp với xu hướng phát triển của bộ môn

và tư duy phát triển của nhân loại Là một giáo viên dạy Toán của trường trunghọc cơ sở bên cạnh việc giảng dạy cho các em về kiến thức cơ bản trong sáchgiáo khoa thì việc bồi dưỡng nâng cao cho các học sinh khá giỏi là một nhiệm

vụ quan trọng Tôi luôn ghi nhớ “Kết thúc đời học sinh chúng em sẽ không nhớnhững thầy cô giáo đã giảng cho những bài toán khó Học sinh chỉ nhớ nhữngthầy cô giáo đã khơi gợi, khuyến khích để chúng em có thể tự giải được nhữngbài toán đó” (Thế giới phẳng - Thomas Friedman); hay một câu khác “Một thầygiáo vĩ đại là thầy giáo biết truyền cảm hứng” Là giáo viên dạy toán ngoài việctiếp thu kiến thức của bộ môn, của các nhà toán học, tôi luôn phải tìm tòi sángtạo những phương pháp giảng dạy phù hợp cho từng đối tượng học sinh để manglại cho các em hứng thú học tập và kết quả học tập tốt nhất Trong những nămgần đây, qua quá trình giảng dạy tôi nhận thấy có rất nhiều dạng toán khó mà để

giải được thì ta phải đưa về dạng toàn phương của đa thức bậc hai.

Trong chương trình toán trung học cơ sở thì bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

vô cùng quan trọng, đặc biệt là hai hằng đẳng thức đầu tiên: (A B)2=A2 2AB+B2.Chúng không những giúp cho học sinh phương pháp tính nhanh, một phép biếnđổi để rút gọn một biểu thức mà chúng còn được sử dụng vào các dạng toán khó

như: Giải phương trình, chứng minh bất đẳng thức, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất… và khi biết vận dụng hai hằng đẳng thức này để đưa các đa thức về

“Dạng toàn phương của đa thức bậc hai” thì việc giải các bài toán đó lại

không mấy khó khăn

Trên thực tế ứng dụng “Dạng toàn phương của đa thức bậc hai” vào giải

các bài toán: Giải phương trình, chứng minh bất đẳng thức, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất… chưa có tài liệu nào khai thác đầy đủ ở mọi dạng toán đã nêu ở trên,

trong khi đó các dạng bài tập này luôn được đưa vào trong các đề thi học sinhgiỏi, đề thi vào lớp 10 và đề thi vào các trường chuyên … học sinh muốn giải

được thì phải sử dụng “Dạng toàn phương của đa thức bậc hai”.

2/32

Trang 2

Từ lí do trên tôi xin phép giới thiệu sáng kiến

dụng dạng toàn phương của đa thức bậc hai” với

được cho quý đồng nghiệp trong quá trình dạy học

gì thì họ cũng sẽ đóng góp tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của đấtnước Việt Nam thân yêu của chúng ta!

Bên cạnh đó tôi cũng mong muốn rằng những kinh nghiệm của mình đượcthể hiện trong sáng kiến có thể góp một phần nào đó giúp các đồng nghiệp củamình những kinh nghiệm nhất định trong giảng dạy

Là một người giáo viên việc viết sáng kiến kinh nghiệm là một nhiệm vụ

vô cùng quan trọng với ngành giáo dục và với nhà trường Bên cạnh đó việc viếtsáng kiến kinh nghiệm là một hình thức tự rèn luyện trau dồi thêm về chuyênmôn nghiệp vụ về phương pháp để không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy

Và đó cũng là trách nhiệm của mỗi chúng ta đối với sự phát triển của ngành giáodục và sự phát triển của đất nước

3 NHIỆM VỤ CỦA SÁNG KIẾN

Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp dạy học Toán theo định hướnghình thành và phát triển năng lực người học

Xây dựng phương pháp học Toán theo định hướng hình thành và phát triểnnăng lực của học sinh Truyền thụ cho học sinh những phương pháp, khả năng

tư duy lôgic của Toán học góp phần nâng cao thành tích giáo dục của học sinhnói riêng và nhà trường nói chung

Tiến hành thực nghiệm sư phạm trong nhà trường

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Những cơ sở lý luận để nghiên cứu giải pháp Thực trạng học và giải cácdạng toán của học sinh

Những giải pháp rèn luyện kĩ năng

dạng toàn phương của đa thức bậc hai”

trong các kì thi

giải “Một số dạng Toán ứng dụng

cho học sinh lớp 8, 9 đạt kết quả cao

Trang 3

5 Đối tượng nghiên cứu:

Các dạng toán: Giải phương trình, chứng minh bất đẳng thức, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của đa thức

Các đề thi học sinh giỏi, đề thi vào lớp 10, đề thi vào trường chuyên lớp chọn

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu trong các sách bồi dưỡng, sách nâng cao và pháttriển, các đề thi học sinh giỏi, đề thi vào lớp 10 và các đề thi vào các trườngchuyên lớp chọn, nghiên cứu trên mạng internet, nghiên cứu qua đồng nghiệp …Nghiên cứu thực nghiệm: Tiến hành soạn giảng giáo án và dạy thực nghiệm trênhọc sinh lớp 8A, 8B trong trường tôi công tác và dạy cho các đội tuyển học sinh

giỏi và học sinh thi vào lớp 10 và thi vào các trường chuyên lớpchọn

Phân tích đối chiếu: Phân tích đối chiếu yêu cầu giữa chuẩn kiến thức,chuẩn kĩ năng đối với học sinh lớp 8, 9 bậc trung học cơ sở với những bài kiểmtra, khảo sát của học sinh, tìm ra những hạn chế chủ yếu của các em khi Giảiphương trình, chứng minh bất đẳng thức, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất

Đưa ra những giải pháp để giáo viên vận dụng vào việc rèn luyện kĩ năng

sử dụng “Dạng toàn phương của đa thức bậc hai” cho học sinh nhằm phát huy

khả năng tư duy, sáng tạo, của các em học sinh

7 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 6 năm 2015

4/32

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ

Trong quá trình giảng dạy môn Toán cho học sinh, sau khi học xong haihằng đẳng thức “Bình phương của một tổng” và “Bình phương của một hiệu” thìviệc ứng dụng hai hằng đẳng thức đó vào việc giải các loại bài tập: Giải phươngtrình, chứng minh bất đẳng thức, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất … luôn có tầnsuất cao nhất trong bẩy hằng đẳng thức đáng nhớ, chính vì vậy học sinh cũngthuộc hai hằng đẳng thức này một cách nhanh nhất, nhiều nhất và nhớ lâu nhất.Thực tế càng về gần đây những bài tập giải phương trình, chứng minh bấtđẳng thức, tìm cực trị của một đa thức bậc hai và những đa thức được quy về đathức bậc hai xuất hiện ngày càng nhiều trong các kì thi học sinh giỏi, thi tuyểnsinh vào lớp 10 và thi vào các trường chuyên lớp chọn … ngoài những bài tập

có thể giải theo các phương pháp cơ bản đã được giới thiệu trong sách giáo khoathì có rất nhiều các bài tập khó không thể áp dụng ngay dạng cơ bản được và khi

đó “Dạng toàn phương của một đa thức bậc hai” là một ứng dụng vô cùng

hữu hiệu

Các dạng tổng quát mà học sinh cần nhớ để giải toán

1.1 Hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của

Một đa thức bậc hai viết ở dạng a 1 A 12 a 2 A 22 a 3 A 32 a n A n2 c trong đó

a 1 ;a 2 ;a 3 ; ;a n ;c là các số thực, còn A 1 ;A 2 ;A 3 ; ;A n là các đa thức chứa biến ta gọi là dạng toàn phương của đa thức bậc hai.

Trang 5

Trong đó : a 1 ,a 2 , ,a n ,c R;a 1 ,a 2 , ,a n 0 và A 1 ,A 2 , ,A n là các đa thứcchứa biến.

=> Giá trị nhỏ nhất của đa thức A là c

1.5.2 Tìm giá trị lớn nhất của một đa thức bậc chẵn

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

Từ xưa đến nay Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Toán luôn đượccác cấp quản lí quan tâm chỉ đạo một cách sát sao Vì vậy, về cơ bản đa số giáoviên nắm chắc phương pháp, vận dụng sáng tạo với tình hình thực tế và đốitượng học sinh Tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên chưa tích cực nghiên cứu,chưa tìm ra phương pháp dạy học đạt hiệu quả dẫn đến chất lượng học tập củahọc sinh chưa được nâng lên, nhất là chất lượng các bài tập nâng cao dạng giảiphương trình; chứng minh bất đẳng thức; tìm cực trị của một đa thức

Từ thực trạng đó, trong quá trình giảng dạy của bản thân cũng như củađồng nghiệp, tôi xin đưa ra những hạn chế trong phương pháp giảng dạy củagiáo viên và phương pháp tự học, tự nghiên cứu của học sinh như sau:

2.1 Đối với giáo viên:

Giáo viên ít nghiên cứu sách tham khảo, sách nâng cao và phát triển, các đềthi học sinh giỏi, thi vào trường chuyên lớp chọn các câu cuối của các đề thi vàolớp 10 hàng năm

2.2 Đối với học sinh:

Học sinh thường lười đọc sách tham khảo, lười tư duy sáng tạo và suy nghĩtheo kiểu lối mòn, chỉ nhớ được vài phương pháp cơ bản trong sách giáo khoa,học bài nào biết bài đấy Do vậy khi gặp các bài tập khó như câu cuối của các đềthi vào lớp 10, trong các kì thi học sinh giỏi, thi vào trường chuyên lớp chọn.không áp dụng được các phương pháp thông thường là học sinh đi vào bế tắc vàkhông tìm ra cách làm

Chính vì vậy điểm thi của các em trong các kì thi vào lớp 10 hàng năm cònrất ít điểm tối đa Kết quả thi học sinh giỏi hàng năm còn thấp, chưa có giải cao

Tỉ lệ học sinh đỗ vào các trường chuyên lớp chọn còn ít

2.3 Đối với thực tế

Trong sách giáo khoa và các sách tham khảo thì chưa có tài liệu nào khaithác đầy đủ và toàn diện về các dạng toán: Giải phương trình, chứng minh bấtđẳng thức, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất… trong khi đó thì hàng năm các dạngtoán này thường xuyên xuất hiện trong các đề thi: vào lớp 10, thi học sinh giỏi

và thi vào trường chuyên lớp chọn

Trang 7

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ DẠNG TOÀN PHƯƠNG CỦA ĐA THỨC BẬC HAI 3.1 Dạng toàn phương của đa thức

3.1.1 Tổng quát :

Một đa thức bậc hai viết ở dạng a 1 A 12 a 2 A 22 a 3 A 32 a n A n2 c trong đó

a 1 ;a 2 ;a 3 ; ;a n ;clà các số thực và A 1 ;A 2 ;A 3 ; ;A n là các đa thức chứa biến ta gọi là dạng toàn phương của đa thức bậc hai.

Trang 8

* Nhận xét: Để đưa một đa thức bậc hai về dạng toàn phương ta sử dụng

hằng đẳng thức bình phương của một tổng hoặc một hiệu Trước hết ta chọn mộtbiến để đưa về hằng đẳng thức( bình phương của một tổng hoặc một hiệu) chứabiến đó, phần còn lại của đa thức ta lại làm như vậy với biến thứ hai và cứ tiếptục làm như vậy đến khi hết các biến có trong đa thức

Ví dụ 4 Viết đa thức sau ở dạng toàn phương:

C x2 5y2 3z2 4xy 2yz 2xz 6x 16y 20z 41

Giải:

C x 2 5y 2 3z 2 4xy 2yz 2xz 6x 16y 20z 41

x 2 4xy 2xz 6x 5y 2 3z 2 2yz 16y 20z 41

x 2 2x(2y z 3) (2y z 3) 2 (2y z 3) 2 5y 2 3z 2 2yz 16y 20z 41

(x 2y z 3) 2 y 2 2yz 4y 2z 2 14z 32

(x 2y z 3) 2 y 2 2y(z 2) (z 2) 2 (z 2) 2 2z 2 14z 32 (x 2y z 3) 2 (y z 2) 2

z 2 18z 81 53

=(x 2y z 3) 2 (y z 2) 2 (z 9) 2 53

Ví dụ 5 Viết đa thức sau ở dạng toàn phương:

D 3x 2 5y 2 40z 2 41t 2 6xy 18xz 12xt 26yz 24yt 70zt 6x 14y 64z 90t 88

Trang 9

D 3x2 5y2 40z2 41t2 6xy 18xz 12xt 26yz 24yt 70zt 6x 14y 64z 90t 88

=3x2 6xy 18xz 12xt 6x 5y2 40z2 41t2 26yz 24yt 70zt 14y 64z 90t 883x 2 6x(y 3z 2t 1) 3(y 3z 2t 1) 2 2y 2 8yz 12yt 8y 13z 2 34zt 46z 29t 2 78t 85

=3 x 2 2x(y 3z 2t 1) (y 3z 2t 1) 2 2y 2 8yz 12yt 8y 13z 2 34zt 46z 29t 2 78t 85

3(x y 3z 2t 1)2 2y2 4y(2z 3t 2) 2(2z 3t 2)2 5z2 10zt 30z 11t2 54t 773(x y 3z 2t 1)2 2 y2 2y(2z 3t 2) (2z 3t 2)2 5z2 10zt 30z 11t2 54t 77

Ví dụ 1 Giải phương trình x2 y2 z2 t2 1 x(y z t 1)

( Đề thi học sinh giỏi toán 9 Thành phố Hồ Chí Minh 2003 - 2004)

Giải:

10/32

Trang 11

Ví dụ 3 Giải phương trình 5x 2 9y 2 12xy 24x 48y 80 0

( Đề thi sinh vào lớp 10 chuyên, Trường THPT Lê Hồng Phong,

3

Ví dụ 4 Giải phương trình: ( ẩn x, y, z)

12/32

Trang 12

Giải :

Đkxđ : x 3 / 2

Ta có :

Trang 13

x2 + 2y2 +3xy +3x + 5y = 15 4x2 + 8y2 +12xy +12x + 20y = 60

Biến đổi về dạng toàn phương ta được

x + 2y -1 =17 x = - 20

14/32

Trang 14

Trường hợp 3: x +y +2 = -1 y = -13 tm

x + 2y -1 = -17 x = 10Trường hợp 4: x +y +2 = -17 y = 19 tm

x + 2y -1 = -1 x = -38Vậy (x; y) là (28; -13); (-20; 19); (10; - 13); (-38; 19)

Nhận xét: Trong ví dụ này ta có thể thêm bớt để phân tích biến đổi thành

Vậy ta có các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn: (2;2) ; (4;0) ; (-2;0) ; (-4;2)

Ví dụ 10: Tìm nghiệm nguyên của phương trình :

8x2 23y2 16x 44y 16xy 1180 0

( Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Hải Dương 2011 - 2012)

Giải:

Biến đổi vế trái về dạng toàn phương ta được 8 x y 1 2 15 y 2 2 1248

15/32

Trang 15

y 2 2 1248

15y 2 2 83 .

Do 8 x y 1 2 ,1248 đều chia hết cho 8; (15;8)=1 nên y 2 2 là số chính

phương và chia hết cho 8 y 2 2 0;16;64 Ta có các trường hợp sau:

Do 126 không chính phương nên trường hợp này vô nghiệm

Nhận xét: Trong ví dụ này nếu ta cứ đi biến đổi để thành dạng tích của hai

số nguyên bằng một hằng số nguyên thì sẽ không ra được

Ví dụ 11 Tìm nghiệm nguyên của phương trình: 2x6 y2 2x3y 320

( Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Thanh Hóa 2011 - 2012)

Trang 16

x2 26y2 10xy 14x 76y 58 0

( Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Quảng Ninh 2011 - 2012)

Giải

Biến đổi vế trái về dạng toàn phương:

x2 26y2 10xy 14x 76y 58 0

Trang 18

nên: (y - 1)(y + 4) 0 -4 y 1

Vì y nguyên nên y 4; 3; 2; 1; 0; 1

Từ đó thay y vào phương trình ta sẽ tìm được x

Ví dụ 15: Tìm cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn phương trình:

Trang 19

b) Tìm m để hệ có nghiệm (x;y) sao cho x4 y 4 nhỏ nhất.

(Đề thi vào lớp 10 chuyên Toán tỉnh An Giang năm 2013 - 2014)

Giải:

a) (x;y) = (m;2-m)

20/32

Trang 20

Vậy m = 1 thì hệ phương trình có nghiệm là (1;1) thỏa mãn đề bài.

Ví dụ 18: Tìm k để phương trình sau có nghiệm:

Trang 21

( Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Đại học Quốc gia Hà Nội 2006

a2 b2 c2 d2 2

3(ab ac ad bc bd cd) 0Đưa vế trái về dạng toàn phương ta có

22/32

Trang 22

Vậy a2 b2 c2 d2 e2 a(b c d e) dấu " = "

xảy ra khi a = 2b =2c = 2d = 2e

=> Giá trị nhỏ nhất của đa thức A là c

3.4.1.2 Tìm giá trị lớn nhất của một đa thức bậc

Trang 23

Ví dụ 2 Tìm giá trị nhỏ nhất của A x 2 2y 2 2xy 4x 2y 12

( Đề thi học sinh giỏi toán 9 Thành phố Hải Phòng 2005 - 2006)

Ví dụ 4 Tìm giá trị lớn nhất của B 2x2 3y2 3xy 5x 3y 4

( Đề thi học sinh giỏi toán 9 Thành phố Hồ Chí Minh 1999 - 2000)

Giải:

B 2x2 3y2 3xy 5x 3y 4

Viết đa thức B ở dạng toàn phương ta được

24/32

Trang 24

D 2x2 5y2 35z2 4xy 12xz 24yz 4x 14y 4z 56 Viết đa thức

D ở dạng toàn phương ta được

D 2x 2 5y 2 35z 2 4xy 12xz 24yz 4x 14y 4z 56

2x 2 4x(y 3z 1) 2(y 3z 1) 2 3y 2 12yz 18y 17z 2 16z 54 2 x 2 2x(y 3z

1) (y 3z 1) 2 3y 2 12yz 18y 17z 2 16z 54

2 x 2 2x(y 3z 1) (y 3z 1) 2 3y 2 6y(2z 3) 3(2z 3) 2 5z 2 20z 27

2 x 2 2x(y 3z 1) (y 3z 1) 2 3 y 2 2y(2z 3) (2z 3) 2 5(z 2 4z 4) 7 2(x y 3z 1) 2 3(y 2z 3) 2 5(z 2) 2 7 7

Trang 25

Vậy AMin 1995 khi x 2& y 1

Ví dụ 8 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P biết :

Trang 26

Vậy PMin 15 khi x 4& y 1

Ví dụ 9 Tìm giá trị nhỏ nhất của M 5x2 y2 z2 4x 2xy z 1

( Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Kiên Giang 2012 - 2013)

Giải:

M 5x2 y2 z2 4x 2xy z 1

x 2 2xy y 2 4x 2 4x 1 z 2 z 1

4 94

x y 2 2x 1 2 z 1

4 9 4 x;y;zDấu “=” xảy ra khi và chỉ khi:

x y 0 x y

1

2x 1 0 x

21

2Vậy M

Min

9 khi x y z 1

24

Ví dụ 10 Với những giá trị của x thỏa mãn điều kiện x 2, hãy tìm giá trị

2x 1 22x 1 x 2 x 2 x 3 4 x 3 4 10 2x 1 x 2 2 x 3 2 2 10 10

f x 5Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi:

Trang 27

Ví dụ 11 Xét các số x, y, z thỏa mãn điều kiện: x 2 y 2 z 2 2012 Tìmgiá trị nhỏ nhất của biểu thức: M = 2xy – yz - zx

( Đề thi vào lớp 10 chuyên Toán - Tin Hà Nội năm học 2012 – 2013)

Bài 1 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức B 10x 2 y 2 6xy 10x 2y 2

Bài 2 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức B x 2 y 2 xy 3x 3y 2002

Bài 3 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P 2 5x 2 y 2 4xy 2x

Bài 4 Cho x, y, z l à các số thực không âm thoả mãn: x+ y+ z = 1. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A =-z 2 +z(y+1)+xy

Bài 5 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: B 2x2 3y2 3xy 5x 3y 4

Bài 6: Cho x, y là các số thực thoả mãn x + y + z = 10 và x, y, z 2 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = xy + 2yz + 3xz.

2x y2 1

Bài7: Giải hệ phương trình: 2y z2 1

Bài 8: Giải phương trình (x + y)2 (x 1)(y 1)

Bài 9: Giải phương trình : 4 x 1 x2 5x 14

Bài 10: Cho x, y, z là ba số thỏa mãn điều kiện:

Ngày đăng: 06/04/2022, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w