Các giải pháp: Giải pháp 1: Giáo viên phải giao bài tập cho học sinh tìm các vấn đề trong thực tế liên quan đến nội dung bài học phần bài tập về nhà ở tiết học trước.. Các bước thực hi
Trang 1Mẫu số 5
Mã số
- Tên sáng kiến: Một số giải pháp dạy bài hóa học có nội dung bảo vệ môi trường
- Lĩnh vực áp dụng: Môn hóa học ở trường THCS
- Họ tên tác giả: Phạm Thị Hồng Thúy
- Đơn vị công tác: Trường THCS Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên
Thanh Lãng, tháng 01/2019
Trang 2Họ tên, chữ ký người chấm điểm Điểm Mã số
Người số 1:………
Người số 2:………
- Tên sáng kiến:Một số giải pháp dạy bài hóa học có nội dung bảo vệ môi
trường
- Mô tả sáng kiến:
+Về nội dung của sáng kiến
a) Lý do chọn đề tài:
Bản chất của hóa học chính là sự biến đổi chất, các chất trong tự nhiên lan tỏa ra môi trường xung quanh, có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới cơ thể con người và động thực vật Với địa phương tôi giảng dạy, vấn đề ô nhiễm môi trường đã được tuyên truyền rất nhiều Vì vậy với cương vị là một giáo viên dạy hóa học tôi thấy rằng đây là vấn đề cần phải gắn trực tiếp vào các bài giảng của môn hóa học Với các phương pháp dạy học truyền thống như phương pháp thuyết trình, đàm thoại hay diễn giảng thì người học khó có thể hình dung
và tiếp thu được kiến thức của bài học Nhưng với phương pháp dạy học hiện đại cùng với ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học thì những hạn chế trên
đã được khắc phục Điều đó được thể hiện qua sự yêu thích bộ môn hóa học của các em học sinh, cũng như gieo vào lòng các em sự thích tìm tòi khám phá thế giới, đặc biệt là các ứng dụng của hóa học
Vậy với các bài giảng hóa học có các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi
trường(môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí) thì chúng ta
phải thực hiện như thế nào? Để trả lời vấn đề này tôi xin đưa ra các giải pháp sau:
b) Các giải pháp:
Giải pháp 1: Giáo viên phải giao bài tập cho học sinh tìm các vấn đề
trong thực tế liên quan đến nội dung bài học( phần bài tập về nhà ở tiết học trước)
Mục đích: tạo tình huống học tập, gieo vào học sinh ý thức tự học, thích
khám phá kiến thức thực tế liên quan đến nội dung bài học
Các bước thực hiện:
Bước 1: Giáo viên phải nghiên cứu kỹ nội dung bài học
Trang 3Bước 2: Gợi mở hướng dẫn học sinh tìm được các kiến thức qua thực tế địa phương, qua sự liên môn với môn học khác hoặc thông qua mạng internet
Bước 3: Dự kiến được tình huống học sinh tìm được kiến thức đúng phục
vụ cho bài hay không
Bước 4: Tổ chức các hoạt động để học sinh được trình bày kết quả tìm kiếm kiến thức phục vụ cho bài học, qua đó đánh giá được thái độ học tập và kỹ năng học tập của học sinh Đồng thời cho học sinh thấy được với dạng bài có kiến thức bảo vệ môi trường thì cách tìm kiếm kiến thức được thực hiện như thế nào
Giải pháp 2: Học sinh được thực hành thí nghiệm
Mục đích: Rèn kỹ năng thực hành hóa học cho học sinh Thông qua thí
nghiệm có thể dự đoán được hiện tượng cũng như ứng dụng các thí nghiệm hóa học khác tương tự như thí nghiệm ở trong bài học
Các bước thực hiện:
Bước 1: Giáo viên phải làm trước các thí nghiệm có trong bài học ( Giáo viên phải tự làm thí nghiệm trước khi tổ chức các hoạt động dạy học, nhằm tránh sai sót hoặc biết được chất lượng hóa chất có còn sử dụng được hay không, thí nghiệm có thành công hay không)
Bước 2: Tổ chức các hoạt động dạy học:
Giáo viên làm mẫu (hoặc thông qua các video) hướng dẫn học sinh làm
thí nghiệm, chỉ ra các thao tác sai trong thí nghiệm mà học sinh dễ mắc phải
Bước 3: Học sinh làm thí nghiệm, giáo viên giám sát và uốn nắn kịp thời các thao tác sai của học sinh
Bước 4: Học sinh nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình hóa học( nếu có)
Bước 5: Giáo viên nhận xét kết quả thực hành thí nghiệm của học sinh,
Giải pháp 3: Dùng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học để khắc
sâu kiến thức
Mục đích: Tạo hứng thú học tập cho học sinh thông qua các ứng dụng
của công nghệ thông tin vào bài giảng Học sinh tiếp cận được với các thiết bị dạy học hiện đại Được quan sát với hình ảnh đẹp, sắc nét sẽ giúp học sinh hiểu bản chất của vấn đề hơn
Các bước thực hiện:
Bước 1: Giáo viên tự sưu tầm các video, tư liệu dạy học thông qua điện thoại thông minh của giáo viên bằng cách tự quay, tự chụp ảnh lại hoặc thông qua mạng internet
Trang 4Bước 2: Có thể chèn âm thanh hoặc các hiệu ứng phù hợp vào các Slide, các đoạn vi deo để tạo được ấn tượng hoặc điểm nhấn về kiến thức trọng tâm của bài
Bước 3: Tiến hành kết nối trực tiếp giữa máy tính và máy chiếu, kiểm tra trước khi vào bài học nhằm chỉnh sửa nội dung hoặc chất lượng tư liệu học tập sao cho phù hợp nhất với nội dung bài học
Bước 4: Cho học sinh quan sát video, tư liệu giảng dạy theo hướng vừa quan sát vừa phân tích để học sinh hiểu rõ các ảnh hưởng tới môi trường từ đó
đề ra biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp
Giải pháp 4: Sau khi học xong bài học, học sinh được tự trình bày quan
điểm của mình về vấn đề bảo vệ môi trường cùng với các giải pháp
Mục đích: rèn luyện khả năng trình bày trước đám đông cho học sinh,
rèn luyện kỹ năng trình bày bằng ngôn ngữ hóa học Các em được dịp thể hiện
rõ ràng về quan điểm của mình trước các vấn đề trong thực tế đặc biệt là vấn đề liên quan tới môi trường Thấy được vai trò, vị trí của mình trước các vấn đề đó.Từ đó các em đưa ra được biện pháp thực hiện đối với chính bản thân các
em
Các bước thực hiện:
Bước 1: Học sinh nêu quan điểm của mình trước lớp (có thể đại diện cho nhóm, tổ học sinh)
Bước 2: Các học sinh còn lại có thể thảo luận xem các quan điểm đó đúng hay sai, ý kiến nào là phù hợp và có thể áp dụng được
Bước 3: Giáo viên tư vấn hướng dẫn học sinh đi đến kết luận đúng
Bước 4: Nêu giải pháp cụ thể đối với từng lĩnh vực, từng vùng địa phương phù hợp
Bước 5: Chốt lại nội dung kiến thức cần tích hợp bảo vệ môi trường trong bài học Mở ra hướng học tập mới cho học sinh
c) Về khả năng áp dụng của sáng kiến:
Ứng dụng vào thực tế giảng dạy môn hóa học nói chung ở các trường THCS, THPT, đặc biệt hiệu quả cao ở các làng nghề, khu vực nông thôn, thành thị, các khu công nghiệp Vì đây là nơi các em thấy rõ nhất các vấn đề này
Trong phạm vi đề tài này, tôi chỉ lấy 3 ví dụ ở môn Hóa học lớp 8
Ví dụ 1: Tiết 17 Bài 12 Sự biến đổi chất- Môn hóa học 8
Giải pháp 1: Giáo viên phải giao bài tập cho học sinh tìm các vấn đề
trong thực tế liên quan đến nội dung bài học( phần bài tập về nhà ở tiết học trước)
Trang 5Mục đích: Tạo tình huống, tăng tính tự học, tự khám phá tìm hiểu kiến thức của học sinh, gây hứng thú học tập
Giáo viên cho học sinh nêu các hiện tượng xảy ra trong thực tế mà các em biết Sau đó cho học sinh phân tích Trong các hiện tượng đó cần phải nêu rõ sau khi có sự biến đổi em thấy những hiện tượng nào có sự khác biệt hẳn về tính chất so với ban đầu (tức là có sự xuất hiện chất mới) Trên cơ sở đó giáo viên đưa ra khái niệm hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
Giải pháp 2: Học sinh được thực hành thí nghiệm
Học sinh làm các thí nghiệm theo nhóm (yêu cầu thực hành cả hai thí nghiệm): Thí nghiệm phản ứng của bột sắt với bột lưu huỳnh và thí nghiệm đường bị nhiệt phân hủy (yêu cầu các em cần làm đúng và có phần đối chứng)
Mục đích: Để khẳng định trong các thí nghiệm các em làm đâu là hiện tượng vật lý, đâu là hiện tượng hóa học và dấu hiệu nào giúp các em nhận ra điều đó
Hai thí nghiệm trên đều là hiện tượng hóa học Vì có chất mới xuất hiện
Thí nghiệm Hiện tượng Dấu hiệu nhận ra Kết luận
Phản ứng
của bột sắt
với bột lưu
huỳnh.(khi
đun nóng
khơi mào
phản ứng)
Hỗn hợp tự nóng sáng lên và chuyển dần thành chất rắn màu xám
Chất rắn thu được sau phản ứng không
bị nam châm hút, chứng tỏ không còn chất sắt trong hỗn hợp nữa, tức sắt đã biết đổi thành chất khác hay đã có chất mới xuất hiện và chất này không bị nam châm hút
Đây là hiện tượng hóa học
Phản ứng
đường bị
nhiệt phân
hủy
Đường trắng chuyển dần thành chất màu đen là than, đồng thời
có những giọt nước ngưng trên thành ống nghiệm
Chất rắn có màu đen
là than, có hai chất mới sinh ra là than
và nước
Đây là hiện tượng hóa học
Giải pháp 3: Dùng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học để khắc
sâu kiến thức
Trang 6Học sinh được trực tiếp quan sát sự biến đổi các chất trong tự nhiên thông qua các băng hình, video mà giáo viên đã chuẩn bị
Ví dụ: vi deo về hiện tượng băng tan, hiện tượng phun sơn xả trực tiếp ra ngoài đường ở làng nghề mộc, hiện tượng đốt rơm rạ sau mùa thu gặt, hiện tượng cháy rừng, hiện tượng động đất, sóng thần, hiện tượng thức ăn bị ôi thiu( các vi deo này giáo viên để vào một slide để học sinh quan sát lần lượt) Sau đó học sinh cho biết hiện tượng nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học
Học sinh tìm được dấu hiệu phân biệt hiện tượng vật lý hay hiện tượng hóa học (sự khác nhau cơ bản giữa hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học):
Là hiện tượng đó có sinh ra chất mới hay không
Giải pháp 4: Sau khi học xong bài học, học sinh được tự trình bày quan
điểm của mình về vấn đề bảo vệ môi trường cùng với các giải pháp
Học sinh nêu ảnh hưởng của các hiện tượng trên trong cuộc sống ra sao
Từ đó các em nêu các biện pháp nhằm hạn chế sự ảnh hưởng không tốt của nó tới môi trường sống
Hiện tượng Hiện tượng vật lý( hay
hiện tượng hóa học)
Ảnh hưởng tới môi trường sống
Biện pháp khắc phục
Hiện tượng
bang tan
gây lụt lội, nhấn chìm nhiều thành phố, làng mạc hay nhiều di tích, danh lam thắng cảnh của thế giới
Hạn chế các nguồn khí thải công nghiệp
xả trực tiếp ra môi trường, đặc biệt là nguồn phát thải ra khí
CO2, đây là nguyên nhân chính gây lên hiệu ứng nhà kính, làm cho trái đất nóng lên
Hiện tượng
phun sơn
xả trực tiếp
ra đường
người hít trực tiếp các phân tử của chất sơn gây nên ngộ độc hoặc các bệnh về đường hô hấp
Phải có buồng phun sơn để thu hết các phân tử sơn không cho xả trực tiếp ra môi trường
Hiện tượng
đốt rơm rạ
Hiện tượng hóa học Tạo ra lượng khói
dày, đây là các
Thu gom làm thức ăn cho các động vật nhai
Trang 7sau mùa
gặt
khí như: Khí than( tro), khí
CO2, khí SO2, khí
CH4 gây ảnh hưởng tới tầm nhìn quan sát của người đi đường, gây khó thở, và làm mắc các bệnh
về đường hô hấp
lại( Trâu, bò…) Hoặc tận dụng làm nấm, làm phân bón
Ví dụ 2: Tiết 42 Bài 28 Không khí – Sự cháy( Phần I- Thành phần của không khí) Môn hóa học 8
Giải pháp 1: Giáo viên phải giao bài tập cho học sinh tìm các vấn đề
trong thực tế liên quan đến nội dung bài học( phần bài tập về nhà ở tiết học trước)
Thông qua bài tập về nhà, học sinh cho biết theo các em trong không khí
có những chất nào? Và các chất đó chiểm tỉ lệ ra sao?
Học sinh có thể trả lời theo các ý khác nhau Để khẳng định học sinh nào trả lời đúng, học sinh trả lời sai thì giáo viên cùng học sinh làm thí nghiệm
Như vậy chúng ta đã tạo ra được tình huống gây hứng thú học tập cho các
em
Giải pháp 2: Học sinh được thực hành thí nghiệm
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo nội dung sách giáo khoa trang 95
Đốt photpho đỏ trong muỗng sắt theo hình 4.7b (trong SGK trang 95 hóa học 8) rồi đưa nhanh photpho đỏ đang cháy vào ống hình trụ và đậy kín miệng ống bằng nút cao su
Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi, sau đó kết luận
Học sinh hoàn thiện bảng theo nhóm.( Yêu cầu HS trả lời từng câu hỏi theo hàng ngang Phần kết luận để cuối cùng sau khi học sinh đã trả lời hết các câu hỏi)
Trong khi P cháy, mực
nước trong ống thủy tinh
thay đổi thế nào?
Mực nước trong ống dâng đến vạch thứ hai( Khi nhiệt
độ trong ống bằng nhiệt độ bên ngoài)
Không khí là một hỗn hợp khí trong
đó khí oxi chiếm
tích, chính xác hơn
Chất gì ở trong ống đã tác Chất khí oxi đã tác dụng với
Trang 8dụng với P để tạo ra khói
trắng P2O5( khói này tan
dần trong nước)
P để tạo ra khói trắng P2O5( khói này tan dần trong nước)
là khí oxi chiếm 21% thể tích không khí, phần còn lại hầu hết là khí nitơ
Từ kết quả trên có thể giúp
ta suy ra tỉ lệ thể tích khí
oxi có trong không khí
được không?
Tỉ lệ thể tích khí oxi trong không khí khoảng 1/5
Tỉ lệ thể tích chất khí còn
lại trong ống là bao
nhiêu?Chất khí đó không
duy trì sự cháy, sự sống,
không làm đục nước vôi,
đó là khí nitơ Vậy khí nitơ
chiếm tỉ lệ thế nào trong
không khí?
Khí nitơ chiếm khoảng 4/5 thể tích không khí
Học sinh trả lời tiếp câu hỏi của vấn đề 2: Ngoài khí oxi, khí nitơ, không khí còn chứa những chất gì khác?
Hãy tìm những dẫn chứng
nêu rõ trong không khí có
chứa một ít hơi nước?
Hiện tượng có xuất hiện những giọt nước nhỏ trên mặt ngoài của thành cốc nước lạnh để trong không khí và hiện tượng sương mù
Chứng tỏ trong không khí có hơi nước
Khi quan sát lớp nước trên
mặt hố vôi tôi, thấy có
màng trắng mỏng do khí
cacbonic CO2 đã tác dụng
với nước vôi Khí CO2 này
ở đâu ra?
Khí cacbonic CO2 tạo thành màng trắng với nước vôi ở hố tôi vôi
Chứng tỏ CO2 có sẵn trong không khí
Các khí khác, ngoài nitơ, và
oxi, chiếm tỉ lệ thể tích là
bao nhiêu trong không khí?
Các khí khác (CO2, hơi nước , khí hiếm như neon Ne, agon
Ar, bụi khói…) có trong không khí
Các khí này có trong không khí với tỉ lệ rất nhỏ, chỉ khoảng 1% Vậy không khí có thành
phần như thế nào?
Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí Thành phần theo thể tích của không khí là: 78% khí
Trang 9nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm….)
Vậy một vấn đề mới xuất hiện là nếu trong không khí thành phần các chất không giống như tỉ lệ trên thì điều gì xảy ra? Đó chính là nội dung của giải pháp 3
Giải pháp 3: Dùng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học để khắc
sâu kiến thức
- Thành phần các chất trong không khí không đúng với tỉ lệ thể tích ở trên, tức
là không khí bị ô nhiễm Vậy không khí ô nhiễm gây nên hậu quả gì?
Giáo viên cho học sinh xem video: Sự đốt rơm rạ sau mùa gặt, sự xả khói ra môi trường của các nhà máy công nghiệp, các lò gạch, lò nung vôi kiểu thủ công, sự vứt rác bừa bãi, sự phun sơn không có buồng phun để sơn bay ra ngoài môi trường.(Mỗi hiện tượng đều có hình ảnh của hậu quả đi kèm)
- HS phát biểu ý kiến: Không khí bị ô nhiễm không những gây tác hại đến sức khỏe con người và đời sống của động vật, thực vật, mà còn phá hoại dần những công trình xây dựng như cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử…Đây chính là nguyên nhân chính gây nên các hiện tượng thời tiết cực đoan không đúng với quy luật vốn có của nó làm biến đổi khí hậu toàn cầu và Việt Nam chúng ta là một trong những nơi chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất
Giải pháp 4: Sau khi học xong bài học, học sinh được tự trình bày quan
điểm của mình về vấn đề bảo vệ môi trường cùng với các giải pháp
Với các hậu quả do ô nhiễm không khí gây ra, học sinh nêu các biện pháp bảo vệ không khí tránh ô nhiễm
Các biện pháp: Phải xử lí khí thải của các nhà máy, các lò đốt, các phương tiện giao thông… để hạn chế đến mức thấp nhất việc đưa vào khí quyển các khí có hại như CO2, CO, SO2, bụi, khói…
Nhiệm vụ của con người (với học sinh): Bảo vệ không khí trong sạch là nhiệm vụ của mỗi người, của mỗi quốc gia Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây xanh là những biện pháp tích cực bảo vệ không khí trong lành
Với học sinh: Có ý thức nghiêm túc trong bảo vệ môi trường, tuyên truyền gia đình ý thức bảo vệ môi trường tại khu dân cư, nêu rõ tác hại khi không khí bị ô nhiễm tới gia đình, khi phun sơn thì cần có buồng phun sơn, trà các vật dụng bằng gỗ phải có buồng (túi) hút bụi gỗ, xây dựng lò gạch theo kiểu mới có ống khói cao và có sự thu được khí thải để tái sản xuất ra các sản phẩm
Trang 10khác càng tốt, không khai thác chặt phá rừng bừa bãi, không được phá rừng đầu nguồn làm nương rẫy, không du canh du cư…
Ví dụ 3: Tiết 54 Bài 36 Nước( Phần II- Tính chất của nước; Phần III- vai trò của nước trong đời sống sản xuất Chống ô nhiễm nguồn nước) Môn hóa học 8
Giải pháp 1: Giáo viên phải giao bài tập cho học sinh tìm các vấn đề
trong thực tế liên quan đến nội dung bài học( phần bài tập về nhà ở tiết học trước)
HS tìm các nguyên nhân gây ra hiện tượng ô nhiễm nguồn nước cùng với hậu quả của các hiện tượng ấy Bước đầu tự giải thích tại sao nước lại bị ô nhiễm (qua bài trước các em mới biết được là do nước hòa tan được nhiều chất)
Giải pháp 2: Học sinh được thực hành thí nghiệm
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo nhóm về các tính chất hóa học của nước
Học sinh làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, ghi kết quả thí nghiệm và
rút ra được kết luận về tính chất hóa học của nước Đó là: Nước tác dụng với
một số kim loại ở nhiệt độ thường (như Na, K, Ca,…) tạo thành bazơ và hiđro;
dụng với nhiều oxit axit tạo ra axit
Từ tính chất vật lý và tính chất hóa học của nước đã giải thích được tại sao nước lại có những ứng dụng quan trọng như vậy
Giải pháp 3: Dùng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học để khắc
sâu kiến thức
Giáo viên cho học sinh quan sát các vi deo về vai trò của nước, hậu quả của ô nhiễm nguồn nước (hiện tượng biển miền trung bị ô nhiễm do sự thải ra môi trường các chất độc hại của Công ty Formosa Hà Tĩnh, ô nhiễm nước ở kênh Thị Vải (Tỉnh Đồng Nai), kênh Kim Ngưu( TP Hà Nội), hiện tượng ô nhiễm ở các vùng nông thôn, vùng gần cụm công nghiệp)
Vai trò của nước: Hòa tan nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống, tham gia vào nhiều quá trình hóa học quan trọng trong cơ thể người và động vật Nước rất cần thiết cho đời sống hàng ngày, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải
Chú ý: Lượng nước trên trái đất là rất lớn vì 3/4 diện tích trái đất là các đại dương, biển, hồ, sông ngòi Có nhiều mỏ nước trong lòng đất Nhưng sự phân bố nước trên bề mặt trái đất không đồng đều Có nhiều vùng đất rất hiếm nước, đất đai biến thành sa mạc