1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN mới NHẤT) SKKN một số biện pháp rèn kỹ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1

31 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 1
Tác giả Đỗ Thị Tình
Trường học Trường Tiểu Học Số 2 Phong Thủy
Chuyên ngành Toán
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Thành phố Lệ Thủy
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 269,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu dạy họcgiải toán ở tiểu học không chỉ đem đến cho các em học sinh nhữngkiến thức nhất định mà còn dạy cho các em cách học và phơng pháphọc để các em có thể tự học, tự vận dụng k

Trang 1

Sáng kiến kinh nghiệm

Phò ng g iá o dục đào tạ o lệ thủy

Tr ờ ng tiểu họ c số 2 pho ng thủy

Trang 2

Sáng kiến kinh nghiệm

Mỗi môn học ở Tiểu học đều góp phần vào việc hình thành

và phát triển những cơ sở ban đầu rất quan trọng của nhân cáchcon ngời môn Toán có một vị trí rất quan trọng bởi các kiến thức-kĩnăng của môn học ở Tiểu học nhiều ứng dụng trong cuộc sống, chúngrất cần thiết cho ngời lao động và cần thiết để học môn học kháccũng nh môn toán ở Trung học Môn toán giúp học sinh nhận biếtnhững mối quan hệ về số lợng và hình dạng không gian của thế giớihiện thực Nhờ đó mà học sinh nhận thức một số mặt của thế giớixung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả trong đời sống Hơnnữa môn Toán góp phần quan trọng trong việc rèn luyện phơng phápsuy nghĩ, phơng pháp suy luận, phơng pháp giải quyết vấn đề

đồng thời phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạtsáng tạo đóng góp vào việc hình thành phẩm chất cần thiết của ng-

ời lao động mới Môn toán có vị trí quan trọng nh vậy nên nó đợc cụthể hóa rõ nét thông qua việc thực hành giải toán Mục tiêu dạy họcgiải toán ở tiểu học không chỉ đem đến cho các em học sinh nhữngkiến thức nhất định mà còn dạy cho các em cách học và phơng pháphọc để các em có thể tự học, tự vận dụng kiến thức về Toán

Trang 3

Sáng kiến kinh nghiệm

-Thông qua học môn toán học sinh đợc rèn luyện kỹ năng thực hành vớinhững yêu cầu đợc thể hiện một cách đa dạng, phong phú Nhờ việchọc giải toán mà học sinh có điều kiện rèn luyện và phát triển nănglực t duy và những phẩm chất cần thiết cho học sinh nh tinh thần hợptác, độc lập sáng tạo có ý chí vợt khó, cẩn thận , kiên trì Nh vậy, việchớng dẫn học sinh ở lớp tôi, trờng tôi giải toán có lời văn là việc làm rấtcần thiết đăc biệt là lớp 1 - Khối đầu cấp nhằm góp phần nâng cao

chất lợng dạy học toán Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “Một số biện

pháp rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1.

II mục đích nghiên cứu:

Mục đích góp phần nâng cao chất lợng dạy học giải toán có lời văncho học sinh lớp 1, giúp học sinh nắm chắc chắn hơn cách giải,trình bày một bài toán, tạo hứng thú say mê học tập và học tập đạtkết quả cao về phần giải toán có lời văn

III nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu tìm hiểu nội dung dạy học ,yêu cầu về kiến thức, kỹnăng môn toán lớp 1

-Tìm hiểu nội dung phơng pháp giải toán có lời văn lớp 1

-Điều tra thực trạng của giáo viên và học sinh khi dạy học phần giảitoán có lời văn lớp 1 ở trờng Tiểu học số 2 Phong Thủy Từ đó rút rabài học kinh nghiệm khi dạy học phần giải toán có lời văn lớp 1

IV Phạm vi và đối t ợng nghiên cứu:

-Nội dung kiến thức toán lớp 1- đi sâu vào phần giải toán có lờivăn

Trang 4

Sáng kiến kinh nghiệm

-Đối tợng:Học sinh lớp 1B trờng Tiểu học số 2 Phong Thủy ,huyện

- Phương phỏp giảng giải, minh hoạ

- Phơng pháp thực nghiệm:Thực hành soạn giảng, khảo sát các

bài có nội dung về giải toán có lời văn lớp 1B tại trờng Tiểu học số 2Phong Thủy

B- Phần nội dung Chơng I: Cơ sở lí luận :

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc đang đòihỏi giáo dục có những bớc dài trong hội nhập Chính sự đòi hỏi đómỗi một cán bộ giáo viên phải đổi mới giáo dục.Trong đó có sự

đổi mới cơ bản về phơng pháp dạy học Mục tiêu giáo dục của Đảng

đã chỉ rõ: “ Đào tạo có chất lợng tốt những ngời lao động

mới có ý thức và đạo đức xã hội chủ nghĩa, có trình độ văn hoá phổ thông và hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng lao động cần thiết, có óc thẩm mỹ, có sức khoẻ tốt ”

Để đáp ứng những yêu cầu mà xã hội đặt ra, Giáo dục và đàotạo phải có những cải tiến, điều chỉnh, phải thay đổi về nội dung

Trang 5

Sáng kiến kinh nghiệm

chơng trình, đổi mới phơng pháp giảng dạy cho phù hợp Hội nghị

BCH trung ơng khoá VIII lần thứ 2 đã chỉ rõ: " Đổi mới mạnh mẽ

p-ơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện t duy sáng tạo của ngời học Từng bớc áp dụng phơng pháp tiên tiến, phơng pháp hiện đại vào quá trình dạy học" Trong luật Giáo dục, Khoản 2, điều 24 đã ghi: " Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác , chủ

động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,

đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh" Đổi mới cách

thực hiện PPDH là vấn đề then chốt của chính sách đổi mới giáo dụcViệt Nam trong giai đoạn hiện nay Đổi mới PPDH sẽ làm thay đổi tậngốc nếp nghĩ, nếp làm của các thế hệ học trò - chủ nhân tơng laicủa đất nớc Nh vậy, đổi mới PPDH sẽ tác động vào mọi thành tố củaquá trình giáo dục và đào tạo của nớc nhà Đổi mới PPDH thực chấtkhông phải là sự thay thế các PPDH cũ bằng một loạt các PPDH mới Vềmặt bản chất, đổi mới PPDH là đổi mới cách tiến hành các phơngpháp, đổi mới phơng tiện và hình thức triển khai phơng pháp trêncơ sở khai thác triệt để u điểm các phơng pháp cũ và vận dụng linhhoạt một số phơng pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ

động, sáng tạo của ngời học Mục đích của đổi mới PPDH chính làlàm thế nào để HS phải thực sự tích cực, chủ động, tự giác, luôn suynghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội tri thức Mặt khác môn

Trang 6

Sáng kiến kinh nghiệm

toán thiết thực góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phát triểntoàn diện cho học sinh Chuẩn bị cho học sinh những tri thức, kỹnăng cơ bản cần thiết cho các em bớc vào cuộc sống

Môn Toán lớp 1, môn học có vị trí nền tảng, là cái gốc, là điểmxuất phát của các bộ môn khoa học Là chìa khóa mở tung cáccánh cửa các bộ môn khoa học khác

-Mạch kiến thức : "Giải toán có lời văn", là một trong năm mạch kiến

thức cơ bản xuyên suốt chơng trình Toán ở bậc tiểu học Thông quagiải toán có lời văn, các em đợc phát triển trí tuệ, đợc rèn luyện kỹnăng tổng hợp: đọc, viết, diễn đạt, trình bày, tính toán Toán có lờivăn- là mạch kiến thức tổng hợp của các mạch kiến thức toán học, giảitoán có lời văn các em sẽ đợc giải các loại toán về số học, các yếu tố

đại số, các yếu tố hình học và đo đại lợng Toán có lời văn là chiếccầu nối giữa toán học và thực tế đời sống, giữa toán học với các mônhọc khác

Nội dung và chơng trình môn Toán lớp 1 cụ thể nh sau:

1 Số học:

1.1 Các số đến 10 Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10

-Nhận biết quan hệ số lợng ( nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau)

- Đọc, đếm, viết, so sánh các số đến 10

- Bớc đầu giới thiệu khái niệm về phép cộng

- Giới thiệu khái niệm về phép trừ

- Bảng cộng và bảng trừ các số trong phạm vi 10

- Số 0 trong phép cộng và phép trừ

Trang 7

Sáng kiến kinh nghiệm

- Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

- Tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ

1.2 Các số đến 100 Phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi100

- Đọc, đếm , viết so sánh các số đến 100 Giới thiệu hàng chục, hàng

đơn vị.Giới thiệu tia số

- Phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100.Tính nhẩm vàtính viết trong phạm vi 100

- Tính giá trị biểu thức số có đến hai phép tính cộng trừ(các trơnghợp đơn giản)

2 Đại lợng và đo đại lợng

- Giới thiệu đơn vị đo độ dài xăng- ti- mét: đọc, viết thực hiệnphép tính với các số đo theo đơn vị đo xăng- ti- mét.Tập đo và ớc l-ợng độ dài

- Giới thiệu đơn vị đo thời gian: tuần lễ, ngày trong tuần Bớc đầulàm quen với đọc lịch (loại lịch hằng ngày), đọc giờ đúng trên đồnghồ( khi kim phút chỉ vào số

3 Yếu tố hình học

- Nhận dạng bớc đầu về hình vuông, hình tam giác , hình tròn

-Giới thiệu về điểm, điểm ở trong, ở ngoài một hình: đoạn thẳng.-Thực hành vẽ đoạn thẳn, vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông;gấp, cắt,ghép hình

4 Giải bài toán

- Giới thiệu bài toán có lời văn

Trang 8

Sáng kiến kinh nghiệm

- Giải các bài toán đơn bằng một phép cộng hoặc một phép trừ, chủyếu là các bài toán thêm bớt một số đơn vị

Chơng II Thực trạng dạy- học giải toán có lời văn lớp 1

Để thực hiện đề tài này, tôi tìm hiểu bắt đầu từ học sinh ở ờng, các giáo viên đồng nghiệp dạy lớp 1 và rút ra từ thực tế, một sốvấn đề bất cập sau:

Kết quả thu đợc qua 2 lần kiểm tra khảo sát lớp 1B

Số học sinh

đạt/Tổng số

  Lỗi của học sinh trong bài

bình 5 , 6 10/30 Chỉ làm đúng phép tính, vàđáp số đúng, sai câu lời

đối với học sinh lớp 1 vốn từ, vốn hiểu biết, khả năng đọc hiểu, khảnăng t duy của các em còn rất hạn chế, có thể nối đang nh một tờgiấy trắng Khi thực hiện lọai toán này các em học sinh có lúc biểuhiện và hành động một cách máy móc không suy nghĩ Có lúc với một

Trang 9

Sáng kiến kinh nghiệm

bài toán có lời văn các em có thể đặt và tính đúng phép tính củabài nhng không thể trả lời hoặc lý giải là tại sao các em lại có đợcphép tính nh vậy Thực tế hiện nay cho thấy, các em thực sự lúngtúng khi giải bài toán có lời văn Một số em cha biết tóm tắt bài toán,cha biết phân tích đề toán để tìm ra cách giải , cha biết tổng hợp

để trình bày bài giải, diễn đạt vụng về Một số học sinh cha biếtcách đặt câu lời giải phù hợp với phép tính, trình bày thiếu chínhxác, thiếu khoa học, cha có biện pháp, phơng pháp giải toán một cáchrập khuôn, bắt chớc, sáo rỗng Một số ít học sinh không hiểu nội dungbài toán dẫn đến không làm đợc bài

2) Về giáo viên

Về mặt nhận thức giáo viên còn coi việc dạy “Giải toán có lời văn”

cho học sinh lớp 1 là đơn giản, dễ dàng nên cha tìm tòi nghiên cứu

để có phơng pháp giảng dạy có hiệu quả

3) Những sai lầm và khó khăn thờng gặp của giáo viên và học sinh khi dạy và học tuyến kiến thức : “Giải toán có lời văn”

ở lớp 1.

- Giáo viên còn coi việc dạy cho học sinh “Giải toán có lời văn” chohọc sinh lớp 1 là đơn giản, dễ dàng nên chủ quan cha tìm phơngpháp giảng dạy có hiệu quảcho bộ môn

- Vốn từ thực tế của học sinh lớp 1 còn rất hạn chế nên khi giảng dạycho học sinh lớp 1 giáo viên đã diễn đạt nh với các lớp trên làm cho các

em khó hiểu, không thể tiếp thu đợc kiến thức dẫn đến không đạtkết quả tốt trong việc giải các bài toán có lời văn

Trang 10

Sáng kiến kinh nghiệm

- Cha khuyến khích động viên và giúp đỡ một cách hợp lý các nhómcũng nh các đối tợng học sinh trong quá trình học

- Khả năng kiên trì của học sinh lớp 1 trong quá trình học nói chung

cũng nh học “Giải toán có lời văn” nói riêng còn cha cao

Từ cơ sở lý luận và qua thực tế giảng dạy tôi xin mạnh dạn

đề xuất : “Một số biện pháp rèn kĩ năng giải toán có lời văn

cho học sinh lớp 1”nhằm nâng cao chất lợng dạy học.

Chơng III : “Một số biện pháp rèn kĩ năng giải toán có lời văn

cho học sinh lớp 1”

1 Nắm bắt nội dung chơng trình

Để dạy tốt môn Toán lớp 1 nói chung, "Giải bài toán có lờivăn" nói riêng, điều đầu tiên mỗi giáo viên phải nắm thật chắcnội dung chơng trình, sách giáo khoa Nhiều ngời nghĩ rằng Toántiểu học, và đặc biệt là toán lớp 1 thì ai mà chả dạy đợc Đôi khichính giáo viên đang trực tiếp dạy cũng rất chủ quan và cũng cónhững suy nghĩ tơng tự nh vậy

a) Trong chơng trình toán lớp Một giai đoạn đầu học sinh còn

đang học chữ nên cha thể đa ngay "Bài toán có lời văn" Mặc dù

đến tận tuần 23, học sinh mới đợc chính thức học cách giải "Bàitoán có lời văn" song chúng ta đã có ý ngầm chuẩn bị từ xa choviệc làm này ngay từ bài "Phép cộng trong phạm vi 3 (Luyện tập) "

ở tuần 7

* Bắt đầu từ tuần 7 cho đến các tuần 16 trong hầu hết các tiếtdạy về phép cộng trừ trong phạm vi (không quá) 10 đều có các bài

Trang 11

Sáng kiến kinh nghiệm

tập thuộc dạng "Nhìn tranh nêu phép tính" ở đây học sinh đợclàm quen:

- Xem tranh vẽ

- Nêu bài toán bằng lời

- Nêu câu trả lời

- Điền phép tính thích hợp (với tình huống trong tranh)

Ví dụ: Sau khi xem tranh vẽ ở trang 46 (SGK), học sinh tập nêubằng lời : "Có 1 quả bóng trắng và 2 quả bóng xanh Hỏi có tất cảmấy quả bóng?" rồi tập nêu miệng câu trả lời : "có tất cả 3 quảbóng", sau đó viết vào dãy năm ô trống để có phép tính :

* Tiếp theo đó, kể từ tuần 17, học sinh đợc làm quen với việc

đọc tóm tắt rồi nêu đề toán bằng lời, sau đó nêu cách giải và tự

điền số và phép tính thích hợp vào dãy năm ô trống ở đây khôngcòn tranh vẽ nữa (xem bài 3b - trang 87, bài 5 - trang 89)

* Việc ngầm chuẩn bị cho học sinh các tiền đề để giải toán cólời văn là chuẩn bị cho học sinh cả về viết câu lời giải và viếtphép tính Chính vì vậy ngay sau các bài tập "nhìn tranh điềnphép tính thích hợp vào dãy 5 ô trống" chúng ta chịu khó đặtthêm cho các em những câu hỏi để các em trả lời miệng

Ví dụ: Từ bức tranh "3 con chim trên cành, 1 con chim bay tới" ở

trang 47 - SGK, sau khi học sinh điền phép tính vào dãy ô trống:

Trang 12

Sáng kiến kinh nghiệm

Giáo viên nên hỏi tiếp: "Vậy có tất cả mấy con chim?" để học sinhtrả lời miệng: "Có tất cả 4 con chim" ; hoặc "Số chim có tất cả làbao nhiêu? (Số chim có tất cả là 4)

Cứ làm nh vậy nhiều lần, học sinh sẽ quen dần với cách nêu lờigiải bằng miệng Do đó các em sẽ dễ dàng viết đợc các câu lờigiải sau này

* Tiếp theo, trớc khi chính thức học "Giải các bài toán có lời văn"học sinh đợc học bài nói về cấu tạo của một bài toán có lời văn(gồm hai thành phần chính là những cái đã cho (đã biết) vànhững cái phải tìm (cha biết) Vì khó có thể giải thích cho họcsinh "Bài toán là gì?" nên mục tiêu của tiết này là chỉ giới thiệucho các em hai bộ phận của một bài toán:

+ Những cái đã cho (dữ kiện)

+ Và cái phải tìm (câu hỏi)

Để làm việc này sách Toán 1 đã vẽ bốn bức tranh, kèm theo là bốn

đề toán: 2 đề còn thiếu dữ kiện, 1 đề còn thiếu câu hỏi, 1 đềthiếu cả dữ kiện lẫn câu hỏi (biểu thị bằng dấu ) Học sinh quansát tranh rồi nêu miệng đề toán, sau đó điền số vào chỗ các dữkiện rồi điền từ vào chỗ câu hỏi (còn để trống) Từ đó giáo viêngiới thiệu cho các em " Bài toán thờng có hai phần ":

+ Những số đã cho

+ Số phải tìm (câu hỏi)

Bài này giúp các em hiểu sâu hơn về cấu tạo của "Bài toán có lờivăn"

Trang 13

Sáng kiến kinh nghiệm

b) Các loại toán có lời văn trong chơng trình chủ yếu là hai loạitoán "Thêm - Bớt" thỉnh thoảng có biến tấu một chút:

- Bài toán "Thêm" thành bài toán gộp, chẳng hạn: "An có 4 quảbóng, Bình có 3 quả bóng Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?", dạngnày khá phổ biến

- Bài toán "Bớt" thành bài toán tìm số hạng, chẳng hạn : " Lớp 1A

có 35 bạn, trong đó có 20 bạn nữ Hỏi lớp 1A có bao nhiêu bạnnam?", dạng này ít gặp vì dạng này hơi khó (trớc đây dạy ở lớp 2)

* Về hình thức trình bày bài giải, học sinh phải trình bày bàigiải đầy đủ theo quy định thống nhất từ lớp 1 đến lớp 5:

- Câu lời giải

- Phép tính giải

- Đáp số

* Về số lợng bài toán trong một tiết học đợc rút bớt để dành thờigian cho viết câu lời giải Chẳng hạn trớc đây trong 1 tiết " Bàitoán nhiều hơn" học sinh phải giải 8 bài toán (4 bài mẫu, 4 bàiluyện tập) , thì bây giờ trong tiết " Giải toán có lời văn (thêm) "học sinh phải giải 4 bài (1 bài mẫu, 3 bài luyện tập)

* Để lờng trớc về vốn từ và khả năng đọc hiểu của học sinh khi

"Giải bài toán có lời văn" chơng trình toán 1 đã có những giảipháp:

- Hạn chế dùng các vần khó và tiếng khó trong đề toán nh:thuyền, quyển, tăng cờng dùng các vần và tiếng dễ đọc , dễviết nh : cam, gà, Lan, trong các đề toán

Trang 14

Sáng kiến kinh nghiệm

- Lựa chọn câu hỏi trong đề toán ngắn gọn, phù hợp

- Cài sẵn "cốt câu" lời giải vào tóm tắt để học sinh có thể dựa vào tóm tắt mà viết câu lời giải

- Cho phép (thậm chí khuyến khích) học sinh tự nghĩ ra nhiều cách đặt lời giải khác nhau Chẳng hạn, với bài toán : "An có 4 quả bóng Bình có 3 quả bóng Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?"; Học sinh có thể đặt lời giải theo rất nhiều cách nh:

+ Cả hai bạn có:

+ Hai bạn có:

+ An và bình có:

+ Tất cả có:

+ Số bóng tất cả là:

2) Sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học

Nh chúng ta đã biết, con đờng nhận thức của học sinh tiểu học là: "Từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng, rồi từ t duy trừu t-ợng trở lại thực tiễn" Đồ dùng thiết bị dạy học là phơng tiện cần thiết khi dạy "Giải toán có lời văn" cho học sinh lớp Một Cũng trong cùng một bài toán có lời văn, nếu chỉ dùng lời để dẫn dắt, dùng lời

để hớng dẫn học sinh làm bài thì vừa vất vả tốn công, vừa không hiệu quả và sẽ khó khăn hơn rất nhiều so với dùng đồ dùng thiết bị, tranh ảnh, vật thực để minh hoạ Chính vì vậy rất cần thiết phải

sử dụng đồ dùng thiế bị dạy học để dạy học sinh "Giải bài toán có lời văn"

3) Dạy "Giải bài toán có lời văn" ở lớp Một.

Trang 15

Sáng kiến kinh nghiệm

3.1/ Quy trình " Giải bài toán có lời văn " thông thờng qua 4 bớc:

- Đọc và tìm hiểu đề bài

- Tìm cách giải bài toán

- Trình bày bài giải

- Kiểm tra lại bài giải

a) Đọc và tìm hiểu đề toán

Muốn học sinh hiểu và có thể giải đợc bài toán thì điều quantrọng đầu tiên là phải giúp các em đọc và hiểu đợc nội dung bàitoán Giáo viên cần tổ chức cho các em đọc kỹ đề toán, hiểu rõmột số từ khoá quan trọng nh " thêm , và , tất cả, " hoặc "bớt,bay đi, ăn mất, còn lại , " (có thể kết hợp quan sát tranh vẽ để hỗtrợ) Để học sinh dễ hiểu đề bài, giáo viên cần gạch chân các từngữ chính trong đề bài Trong thời kỳ đầu, giáo viên nên giúphọc sinh tóm tắt đề toán bằng cách đàm thoại " Bài toán cho gì?Hỏi gì?" và dựa vào câu trả lời của học sinh để viết tóm tắt, sau

đó cho học sinh dựa vào tóm tắt để nêu lại đề toán Đây là cáchrất tốt để giúp trẻ ngầm phân tích đề toán

Nếu học sinh gặp khó khăn trong khi đọc đề toán thì giáo viênnên cho các em nhìn tranh và trả lời câu hỏi Ví dụ, với bài 3 trang

118, giáo viên có thể hỏi:

- Em thấy dới ao có mấy con vịt? ( có 5 con vịt)

- Trên bờ có mấy con vịt? ( có 4 con vịt)

- Em có bài toán thế nào? ( )

Ngày đăng: 06/04/2022, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ ghi BT - Hình vẽ BT 3. - (SKKN mới NHẤT) SKKN một số biện pháp rèn kỹ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1
Bảng ph ụ ghi BT - Hình vẽ BT 3 (Trang 25)
Có :5 hình vuông Thêm     : 4 hình tròn - (SKKN mới NHẤT) SKKN một số biện pháp rèn kỹ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1
5 hình vuông Thêm : 4 hình tròn (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w