CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – hạnh phúc TÊN ĐỀ TÀI, SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 1 Họ và tên: Lê Hạnh Ngân Ch
Trang 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – hạnh phúc
TÊN ĐỀ TÀI, SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢI TOÁN
CÓ LỜI VĂN LỚP 1
Quảng Bình, tháng 2 năm 2017
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – hạnh phúc
TÊN ĐỀ TÀI, SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢI
TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 1
Họ và tên: Lê Hạnh Ngân Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị : Trường Tiểu học số 2 Hồng Thủy
Quảng Bình, tháng 5 năm 2020
Trang 31 Phần mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài:
Giải toán có lời văn ở bậc Tiểu học nói chung và ở lớp 1 nói riêng là một trong những dạng toán điển hình Nó quy tụ đầy đủ các kiến thức và kỷ năng của học sinh, bao gồm cả kỹ năng Tiếng Việt và toán học Bởi vậy một học sinh thực hành giải đúng một bài toán có lời văn thì đòi hỏi phải đảm bảo được kỷ năng (đọc, phân tích, diễn giải, tính toán… và trình bày)
Học sinh lớp 1 mới được làm quen ở học kỳ II Với vốn ngôn ngữ và khã năng diên giải cũng như trình bày của các em còn có hạn Do vậy để tạo điều kiện cho học sinh lớp một tiếp nhận kiến thức, kỹ năng về giải toán một cách đầy đủ và có hiệu quả, tôi đã nghiên cứu và đưa ra hai giải pháp giúp giáo viên trong việc dạy học hình thành khái niệm, quy trình và cách trình bày bài giải của một bài toán có lời văn cho học sinh lớp 1
thông qua sáng kiến “ Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giải toán có lời
văn ở lớp 1”.
1.2 Điểm mới của đề tài:
Đề “ Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giải toán có lời văn ở lớp 1”.
là một sáng kiến có vẻ quen thuộc đối với nhiều người song hoàn toàn mới đối với bản thân tôi vì đây là năm đầu tiên tôi được đảm nhận dạy lớp 1 Bên cạnh đó đây cũng là năm đầu tiên giáo án soạn giảng được đổi mới và bổ sung thêm phần đánh giá nhận xét theo tiêu chí, phương pháp và kĩ thuật đánh giá
2 Phần nội dung:
2.1 Thực trạng của nội dung cần nghiên cứu:
2.1.1 Thực trạng chung:
- Đa phần học sinh đã quen với việc làm toán bằng 1 phép tính cộng hoặc trừ như ở học kì I
Nội dung dạy học giải toán có lời văn ở lớp 1 gồm:
+ Giới thiệu các bài toán có lời văn; Giải các bài toán có lời văn( bao gồm các bài toán có một phép tính cộng hoặc trừ, chủ yếu là các bài toán dưới dạng thêm, bớt một đơn vị
1.1 Mức độ cần đạt khi dạy giải toán có lời văn ở lớp 1 là học sinh hiểu và trình bày được bài giải( Viết câu lời giải, viết phép tính giải, viết đáp số) các bài toán về thêm, bớt bằng một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ
1.2 Các dạng bài toán có lời văn được giới thiệu dần từng bước cho học sinh lớp 1 Ở học kỳ I để chuẩn bị cho việc xuất hiện các bài toán có lời văn, học sinh được làm quen với các bài tập toán như: Nhìn hình vẽ, nêu phép tính thích hợp
Ví dụ : Các bài tập 4 hoặc 5 ( kể từ bài Phép cộng trong phạm vi 3 cho đế bài luyện tập trang 85)
Đến cuối học kỳ I, học sinh được làm quen với bài toán qua tóm tắt bằng lời
Ví dụ:
Bài tập 3 ý b( trang 87)
Có : 10 quả bóng
Trang 4Cho : 3 quả bóng
Còn : .quả bóng ?
( bài 4 trang 88 ; bài 5 trang 89 ; bài 3 trang 90 ; bài 4 trang 92 – SGK toán 1)
Đến học kỳ II, các bài toán có lời văn chính thức được bắt đầu giới thiệu kể từ cuối tuần 21 của năm học, nội dung dạy học giải toán có lời văn được bắt đầu từ tuần 22 Học sinh được biết bài toán có lời văn gồm hai phần: " Phần bài toán cho biết gì và phần bài toán hỏi gì Học sinh biết cách giải và trình bài giải của bài toán gồm câu lời giải, phép tính giải ( đơn vị được viết ở kết quả vả đặt trong dấu(.) và đáp số) Trong đó học sinh được giải các bài toán đơn về thêm bớt một số đơn vị
2.1.2 Một số thực trạng tại trường đang giảng dạy:
Khi dạy các bài toán có lời văn ở lớp 1, người giáo viên cần để cho học sinh cố gắng tự tìm ra cách giải bài toán, nên khuyến khích học sinh làm quen từng bước Tự mình tìm ra cách giải bài toán, GV không nên làm thay hoặc áp đặt cách giải của mình đối với học sinh
* Một số khó khăn hoặc sai lầm của học sinh lớp 1 khi giải toán có lời văn
- Vốn Tiếng Việt của các em chưa nhiều nên còn khó khăn khi đọc, tìm hiểu đề bài cũng như việc diễn giải và viết câu lời giải
- Khó diễn đạt câu lời giải do các bài tập toán có nội dung khác nhau
Ví dụ :
- Chỉ tìm ra được đáp số mà không hiểu hoặc không trình bày, diễn đạt được cách làm thế nào để có thể tìm được đáp số đó
- Học sinh thường viết ngay kết quả vào chổ trống( ) trong phần tóm tắt của bài toán sau đó mới trình bày bài giải
2.2 Một số biện pháp nâng cao chất lượng Giải toán có lời văn lớp 1
Mặt dù chỉ là các bài toán có lời văn đơn giản, song việc hình thành cho học sinh các bước giải toán có lời văn là vấn đề rất cần thiết bởi vì :
Hình thành cho học sinh thói quen và kỹ năng thực hành giải toán của mình Để giúp HS có được kỹ năng ấy tôi sẽ đưa ra các giải pháp sau
Giải pháp 1: Hình thành khái niệm ban đầu về bài toán có lời văn thông qua dạng bài Nhìn hình vẽ, Viết phép tính thích hợp
Ví dụ : Viết phép tính thích hợp
Trang 5Một số gợi ý của giáo viên để hình thành khái niệm thông qua việc hướng dẫn làm bài tập
1) Gợi ý để hình thành cách giải và đề bài toán.
GV :
+ Trên cành có bao nhiêu con chim ?
+ Có bao nhiêu con chim bay đến nữa ?
HS Trả lời :
- Trên cành có 1 con chim
- Bay đến thêm 2 con chim
GV :
+Bài toán hỏi gì ?
HS Trả lời :
- Hỏi tất cả có bao nhiêu con chim?
+ HS, GV nhận xét và viết lên bảng
+ Yêu cầu học sinh nhắc lại các ý
+ Học sinh nêu lại cả hai ý(cái đã biết và cái cần tìm)
+ Để biết được tất cả có bao nhiêu con chim làm phép tính gì ?
HS Trả lời :
- Phép toán cộng
+ Yêu cầu học sinh nêu phép tính
1 + 2 = 3
2) Gợi ý để hình thành biểu tượng về lời giải, đơn vị tính và đáp số.
+ Số 3 trong phép tính 1 + 2 = 3 là gì?
Hoặc( 3 có đơn vị là gì?; 3 con chim là gì?; )
+ HS có thể trả lời:
- 3 là “Kết quả của phép tính 1 + 2”
- 3 là “3 con chim”
- 3 là “số chim có tất cả”…
GV nhận xét và đưa ra kết luận
+ Số chim có tất cả chính là câu trả lời cho câu hỏi “Hỏi tất cả có bao nhiêu con chim?” và được gọi là lời giải của phép tính
+ “con chim” chính là đơn vị của bài toán
+ Kết quả của phép tính còn được gọi là đáp số của bài toán
Giải pháp 2 Hình thành kiến thức kỷ năng giải toán có lời văn theo quy trình và cách trình bày bài giải (Hình thành khi dạy toán có lời văn)
Quy trình giải toán có lời văn là vấn đề cốt lỏi để giú học sinh đi đến giải được một bài toán có lời văn Song trong việc hình thành quy trình cho HS lớp 1 cần thực hiện các bược và những ghi chú sau
Bước 1: Phân tích đề bài toán để nắm được đề bài cho biết gì và bài toán hỏi gì để tóm tắt bài toán
Để thực hiện bước này, giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài toán, tìm hiểu bài toán, tự nêu được hoặc viết tóm tắt bài toán, học sinh có thể nêu tóm tắt bài toán bằng
Trang 6lời Không nhất thiết học sinh phải viết tóm tắt bài toán vào bài giải, tuy nhiên việc cho học sinh phải biết tóm tắt bài toán là không thể thiếu và rất cần thiết
Bước 2 : Tìm mối quan hề giữa cái đã cho( đã biết) với cái phải tìm( hỏi) để đưa ra cách giải bài toán
Để giúp học sinh tìm ra được mối quan hệ giữa cái đã biết và cái cần tìm thì đòi hỏi giáo viên phải có hệ thống câu hỏi gợi mở để giúp học sinh tìm được Ở lớp 1 các bài toán có lời văn chủ yếu được thực hiện bởi 2 phép tính cơ bản đó là phép công hoặc trừ ( thêm hoặc bớt)
Bước 3 : Trình bày bài giải bài toán
- Diễn đạt bằng lời nói hoặc viết câu văn lời giải, phép tính và đáp số
+ Diễn đạt lời giải : Giáo viên cần kiên trì để học sinh diển đạt câu trả lời sau đó mới cho HS tập viết câu lời giải Có thể ban đầu học sinh còn lúng túng trong việc diễn đạt lời giải, nhưng cũng có thể chấp nhận những câu diễn đạt đúng ý, đúng ý nghĩa của bài toán, đúng văn phạm tiếng Việt Nên tập cho học sinh trình bày lời giải theo các hướng khác nhau :
Ví dụ : Số kẹo Lan có là, hay Lan có số kẹo là hoặc những câu đơn giản như : có tất cả là; Lan có là
* Để học sinh có được câu lời giải của chính mình, cũng như tạo ra được nhiều lời giải khác nhau của một thép tính thì đòi hỏi giáo viên phải tạo ta các câu gợi ý Các câu gợi ý phải tạo được các hướng xây dựng lời giải khác nhau.Từ đó HS sẽ phát hiện và nêu được
+ Trình bày phép tính : Hướng dẫn cho học sinh viết phép tính giải theo hàng ngang ngay ở dưới lời giải (ở lớp 1 chỉ giải các bài toán bằng một phép tính cộng hoặc trừ) Tên đơn vị được viết ngay sau kết quả của phép tính giải và được đặt trong dấu ngoặc đơn ( ) Nêú học sinh viết thiếu hoặc viết sai quy định về đơn vị ( không đặt trong dấu( ) thì phải giúp học sinh sửa sai một cách kíp thời
+ Trình bày kết quả : Kết quả được biểu thị bằng chữ( từ) đáp số, sau đáp số là dấu hai chấm( : ), viết tên đơn vị và kết thúc bằng dấu chấm
* Để giúp học sinh năm bắt và thực hiện đúng cách trình bài thi ngoài việc hướng dẫn ra, việc chữa bài cũng như nhắc nhơ học sinh tự chữa bài một cách kịp thời là một việc làm rất cần thiết
* Kết luận: Để vận dụng tốt quy trình giải toán vào dạy giải toán có lời văn cũng như hình thành ký năng trình bày bài giải chu HS, yêu cầu người GV cần phải lưu ý những vấn đề sau
+ Phải nắm được khả năng của đối tượng của hoc sinh
+ Phải có hệ thống câu hỏi gợi mỡ sao cho phù hợp với nội dung và cả đối tương học sinh
+ Phải kiên trì trong việc hướng dẫn và tiếp nhận kết quả tiếp thu của học sinh + Nắm được phạm vi cho phép những câu lời giải của HS như thế nào là cho phép đúng
Trang 7+ Phải tiến hành một cách thường xuyên quy trình giải toán có lời văn trong dạy học toán ( không chỉ ở những bài ‘Giải toán có lời văn’ mà cả những bài tập được lòng ghép trong chương trình toán 1)
3) Một số gợi ý khi tổ chức dạy học bài giải toán có lời văn
3.1) Dẫn chứng 1 Minh hoạ cách hình thành kiến thức của một bài dạy giải toán có lời văn
Bài : Giải toán có lời văn ( SGK toán 1, trang 117)
Hoạt động 1 : Khởi động
Để giúp học sinh có khái niệm tốt về giải toán có lời văn cũng như tạo hứng thú cho tiết học( tổ chức trò chơi đếm hình)
a Học sinh nhìn tranh theo gợi ý của giáo viên để nêu đề bài toán
+ Hệ thống câu hỏi tìm hiểu về các dự kiện
+ Hệ thống câu hỏi để tím phép tính
Hoặc:
b Học sinh nhìn tranh, điền vào chổ trống( ) để có đề bài toán
- Nam có cái kẹo, mẹ cho thêm cái kẹo Hỏi nam có bao nhiêu cái kẹo ?
- Hoa có 5 bút chì, Hồng có 3 bút chì Hỏi ?
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Bước 1:Tìm hiều bài toán
- Học sinh quan sát tranh và đọc đề bài toán (trong SGK trang 117)
- Với gợi ý của giáo viên học sinh trả lời được các câu hỏi :
+ Bài toán cho ta biết gì ?
+ Bài toán biết gì ?
* Khi học sinh trả lời câu hỏi hoặc nêu lại câu trả lời để tìm hiểu bài toán Giáo viên sẽ chốt để gợi ý nêu đưa ra tóm tắt :( Nhà An : Có ; thêm ; có tất cả )
Rồi viết lên bảng :
Có : 5 con gà
Thêm : 4 con gà
Có tất cả : con gà ?
Trang 8+Học sinh nêu lại tóm tắt.
( Lưu ý : Giáo viên cần lưu ý học sinh không ghi (hay nêu) ngay kết quả vào chỗ trống ( ) của phần hỏi trong tóm tắt bài toán và giúp học sinh hiểu tóm tắt chính là viết lại đề bài toán một cách ngắn gọn và là cơ sở để tìm ra cách giải và lời giải chính xác hơn
Bước 2 : Hình thành cách giải bài toán
Học sinh trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên
Ví dụ như sau :
Dựa vào tóm tắt, muốn biết nhà An có tất cả mấy ( bao nhiêu) con gà ta ( các em ; các con) làm thế nào? Nếu học sinh còn gắp lúng túng trong cách hiểu cũng như trình bày, giáo viên sẽ gợi ý (ta làm phép tính gì ?) Hãy nêu phép tính và kết quả
Học sinh có thể nêu: Ta làm phép tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9.Như vậy nhà An có 9 con gà
Bước 3 : Trình bày bài giải
- Hướng dẫn học sinh viết lời giải của bài toán
Giáo viên phân tích kỹ ở câu hỏi bài toán để học sinh phát hiện ra được lời giải
Hỏi nhà An có tất cả bao nhiêu con gà ?
+ Câu lời giải là câu trả lời của câu hỏi của bài toán và vấn đề trả lời đó là kết quả của bài toán
+ Trong câu lời giải không có các chữ( từ) Hỏi ; bao nhiêu Từ bao nhiêu ở câu hỏi thường được thay thế bằng chữ ( từ) số Thường ở cuối câu có chữ là và kết thúc bằng dấu hai chấm ( : )
Vậy học sinh có thể nêu câu lời giải sau đều được chấp nhận ( Nhà An có ; Nhà An có tất cả là ; Nhà An có tất cả số con gà là ;Có tất cả số con gà là ; Số con gà có tất cả là ) sau câu lời giải phải có dấu hai chấm ( : )
+ Giáo viên công nhận câu lời giải của học sinh và trình bày lên bảng
- Hướng dẫn học sinh nêu phép tính
+ Gợi ý để học sinh nêu phép tính ( 5 + 4 = 9)
+ Gợi ý cho học sinh nhận biết được 5,4,9 trong phép toán giải có đơn vị là gì ? ( 4,5,9 con gà)
+ Chỉ ra cho học sinh thấy được cách trình bày phép tính giải
Phép tính được trình bày theo kiểu tính ngang
Các số tham gia trong phép tính không viết đơn vị kèm theo ( 5 con gà +
4 con gà thì chỉ viết 5 + 4)
Kết quả của phép tính giải thì được viết đơn vị kèm theo và được đặt trong ( ) (9( con gà))
- Hướng dẫn học sinh viết đáp số
Đáp số : 9 con gà
* Lưu ý: Cho học sinh hiểu được sau chữ( từ ) đáp số có dấu hai chấm ( : ), còn đơn vị đi kèm thì không đặt trong dấu ngoặc đơn( ), sau đơn vị(con gà) có dấu chấm(.)
- Gọi vài học sinh nêu lại bài giải
- Giáo viên nhấn mạnh hoặc gợi ý cho học sinh nêu( nắm) kỹ từng phần của bài giải :
Trang 9+ Viết chữ( từ) Bài giải ;
+ Viết câu lời giải ;
+ Viết phép tính giải ( lưu ý đến việc viết đơn vị ở kết quả của phép tính)
+ Viết đáp số
* Lưu ý : Nếu cho học sinh quan sát bài giải vừa trình bày bài giải trên bảng, thì giáo viên nên nêu cơ sở để tìm lời giải bài toán là phải dựa vào câu hỏi trong đề bài toán( Nhà An có tất cả mấy con gà ?), để chỉ rỏ dấu chấm hỏi( ?) trong câu hỏi, dấu hai chấm( : ) trong câu lời giải ( Nhà An có tất cả số con gà là : ), nên qui ước tên đơn vị của bài toán( con gà) và đáp số : 9 con gà là kết quả của cần tìm của bài toán đó
Hoạt động 5 : Thực hành luyện tập( qua bài tập số 1,2và 3, SGk toán 1 trang 117-118)
Giáo viên hướng dẫn học sinh vùa quan sát tranh kết hợp đọc đề bài toán để tìm ra các dự kiện trong đề bài (cái đã biết và cái chưa biết), rồi nêu được các số cần điền ở các bài tập 1,2 và 3
3.2) Dẫn chứng 2 Bài soạn minh hoạ để tham khảo:
TOÁN: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu : *Giúp học sinh:
- Hiểu đề toán: cho gì ? hỏi gì? Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
- Trình bày đúng bài toán có lời văn
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
*BT cần làm: 1,2
* Điều chỉnh: Không làm BT 3
- HSNKT hoàn thành hết BT trang 118 HSHC làm bài 1.
*Giáo dục học sinh tính cẩn thận,
- NL : Biết bài toán có lời văn gồm có dữ kiện và câu hỏi; có kĩ năng trình bày bài giải toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học :
* GV : SGK, BP
* HS : SGK
III.Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động
+ Hát - chuẩn bị đồ dùng học tập
- Giáo viên giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 Hoạt động cơ bản
* Giới thiệu cách giải toán có lời văn
- Cho học sinh mở SGK, đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
Trang 10- Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng :
- Muốn biết nhà An nuôi mấy con gà ta làm như thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài giải như SGK
- Cho học sinh nhận biết bài giải có 3 phần : Lời giải , phép tính, đáp số
- Khi viết phép tính luôn có tên đơn vị sau kết quả phép tính Tên đơn vị luôn đặt trong ngoặc đơn
+ Tiêu chí:
- Biết đọc bài toán có lời văn.
- Hiểu, nêu được BT cho biết gì?; BT hỏi gì?
- Biết trình bày câu lời giải, phép tính và đáp số của bài giải toán có lời văn.
+ PP: quan sát, hỏi đáp, phân tích tổng hợp, viết.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
3 Hoạt động thực hành
Bài 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài toán, viết số thích hợp vào phần tóm tắt dựa vào tóm tắt để nêu câu trả lời cho câu hỏi
- Hướng dẫn học sinh tự ghi phép tính, đáp số
- Gọi học sinh đọc lại toàn bộ bài giải
Bài 2 :
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh nêu bài toán, viết số còn thiếu vào tóm tắt bài toán
- Đọc lại bài toán
- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? Muốn tìm số bạn có tất cả
ta làm tính gì ?
- Cho học sinh tự giải vào vở
- Giáo viên hướng dẫn chữa bài trên bảng
Bài 3: Khuyến khích HS hoàn thành BT 2 nhanh thì làm thêm bài 3 ( nếu còn thời gian)
+ Tiêu chí:
- Biết đọc bài toán có lời văn Hiểu, nêu được BT cho biết gì?; BT hỏi gì?
- Viết được số vào tóm tắt BT
- Biết trình bày câu lời giải, phép tính và đáp số của bài giải toán có lời văn.
+ PP: quan sát, hỏi đáp, phân tích tổng hợp, viết.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
3 Hoạt động ứng dụng
- Nhận xét, tiết học - Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Em tập nêu 1 BT có lời văn và trao đổi với người thân
3.2 Kiến nghị, đề xuất: