1. Trang chủ
  2. » Tất cả

01. Chủ nghĩa Mác Lê - Nin

209 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 20,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi học xong bài này, người học đạt được: - Trình bày được khái niệm, nội dung cơ bản, vai trò của chủ nghĩa Mác - Lênin trong nhận thức và thực tiễn đời sống xã hội; - Bước đầu vận

Trang 3

BÀI 1: CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

Trang 4

Sau khi học xong bài này, người học đạt được:

- Trình bày được khái niệm, nội dung cơ bản, vai trò của chủ nghĩa Mác - Lênin trong nhận thức và thực tiễn đời sống xã hội;

- Bước đầu vận dụng được thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin vào giải quyết các vấn đề của cá nhân và xã hội

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 6

1.3.Ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa Mác-

Lênin

Trang 8

Là hệ thống lý luận khoa học thống

nhất về : Mục tiêu

Biện pháp, Lực lượng,

Thực hiện sự nghiệp giải phóng giai

cấp công nhân, nhân dân lao động,

giải phóng con người, xây dựng thành công CNXH và CNCS.

8

Trang 9

Triết học Mác-Lênin

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

CNXH khoa học

CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

Ba bộ phận lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin

Trang 11

+ Giữa thế kỷ XIX, CNTB xác lập

và phát triển ở nhiều nước Tây

Âu,

Điển hình là ở nước Anh, Pháp và Đức

Sự ra đời của CNTB

gắn liền với sự ra đời và phát

triển giai cấp công nhân.

11

- Về kinh tế-xã hội

Trang 12

+ Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội

hoá của sản xuất đại công nghiệp với chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX

( LLSX >< QHSXTBCN)

Đã trở thành mâu thuẫn chủ yếu của xã hội tư bản.

Biểu hiện về mặt xã hội đó là:

Mâu Tthuẫn Giai cấp TS và Giai

cấp VS

ngày càng gay gắt.

12

Trang 13

Cách mạng tư sản Anh 1640

Trang 14

Cách mạng TƯ SẢN PHÁP

Phá ngục Bastille ngày 14/7/1789

Trang 15

+ Hàng loạt cuộc đấu tranh tự phát của

GCCN đã nổ ra Tiêu biểu là:

Khởi nghĩa công nhân dệt thành phố ông (Pháp) năm (1831 – 1834);

Li-15

Trang 16

Phong trào Hiến chương của công

Trang 17

Khởi nghĩa công nhân Dệt thành phố

Trang 18

Sự thất bại của các phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản:

Đòi hỏi có lý luận khoa học dẫn

đường

Chủ nghĩa Mác ra đời đáp ứng

những đòi hỏi ấy.

18

Trang 19

- Về tư tưởng lý luận Tiền đề tư tưởng lý luận ra đời chủ nghĩa Mác là những thành tựu lý luận đỉnh cao của nhân loại như:

Triết học Cổ điển Đức:

Hê ghen,

Phơ Bách

19

Trang 20

tiền bối của Mác

Trang 21

chủ nghĩa nhân bản

Trang 22

- Kinh tế chính trị học Cổ điển Anh,

Trang 24

- CNXH không tưởng phê phán Pháp

Xanh Ximông

Và Furiê Phê phán sâu sắc những bất công của CNTB Nhưng làm thế nào để xây dựng được một xã hội như thế, thì các ông chỉ đặt

hi vọng vào sự vận động, thuyết phục và làm

gương.

24

Trang 25

- Về khoa học

Là những phát minh về khoa học tự nhiên:

* Thuyết tiến hoá của Đác-uyn,

25

Trang 26

* Thuyết bảo toàn và chuyển hoá

năng lượng của Lômônôxốp,

* Học thuyết về tế bào của các nhà khoa học Đức (1882)

Các học thuyết này là cơ sở củng cố chủ nghĩa duy vật biện chứng- cơ

sở phương pháp luận của học thuyết Mác.

26

(1711 – 1765)

Trang 27

- Vai trò nhân tố chủ quan 27

C.Mác (5/5/1818 -14/3/ 1883) Ph.Ăngghen

(28/11/1820 – 5/8/1895)

Trang 28

C Mác sinh trong gia đình luật sư ở Đức; học giỏi; 23 tuổi,

Mác nhận được bằng Tiến sĩ triết học.

Mác gặp Ph Ăng-ghen vào 1842, Hai ông đã trở thành

những người bạn cùng chung lý tưởng và quan điểm

C Mác là người tổ chức và là lãnh đạo của Quốc tế cộng sản I

thành lập ngày 28 tháng 9 1864, ở Luân- đôn.

Năm 1867 bộ Tư bản (tập I)- tác phẩm chủ yếu của C Mác ra

đời Tập II và III C Mác không kịp hoàn tất, Ph Ăng-ghen đảm nhận việc chuẩn bị xuất bản hai tập này

28

Trang 29

Về trí tuệ: Hai ông là những thiên tài trên nhiều lĩnh vực tự nhiên,

chính trị, văn hoá - xã hội

Về thực tiễn: Hai ông là những

người am hiểu và hoạt động tích

cực trong phong trào công nhân

và quần chúng lao động, thấy rõ

sức mạnh to lớn của nhân dân

trong lịch sử

29

Trang 30

Tóm lại

Chủ nghĩa Mác - lênin ra đời là một tất yếu lịch sử, phản ánh nhu cầu cách mạng của giai cấp công nhân, đồng thời là sự phát triển hợp lôgic lịch sử, là thành tựu trí tuệ của loài người.

30

Trang 31

1.3 Ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa Mác- Lênin

1924)

- Chủ nghĩa Mác-Lênin

từ năm 1924

đến nay

Trang 32

Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định:

Cùng với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta và sự nghiệp cách mạng

của nhân dân ta.

32

Trang 33

2.3 Chủ nghĩa xã hội khoa học

Trang 34

2.1 Triết học Mác – Lênin

Triết học Mác-Lênin là khoa học nghiên cứu những quy

luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

Chủ nghĩa duy

vật biện chứng

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 35

a) Chủ nghĩa duy vật biện chứng

*Bản chất của thế giới

Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập quan

niệm mọi SVHT trong thế giới rất đa dạng, khác nhau nhưng bản chất là:

Sự tồn tại của thế giới vật chất.

35

Trang 36

Vấn đề cơ bản của triết học

Vật chât hay ý thức có trước, quyết

NHỊ

NGUYÊN

CNDT CNDV

Trang 37

là cái có trước, YT

là cái có sau, VC quyết định YT

Trang 38

Một là, Trong triết học cổ đại phương Đông:

VC tồn tại dưới dạng 4 nguyên tố:

Đất, Nước, Lửa

và không khí

- Các trường phái:

Trang 40

+ Talét (624-546 tr.c.n)vật chất là nước

Trang 41

+ Hêraclít (540- 480 tr.c.n) vật chất coi là lửa

Trang 42

42

Trang 43

+ Đêmôcrít (460-370 tr.CN) vật chất là nguyên tư

Trang 44

+ Anaximen(khoảng 585-525 tr.CN) Vật chất là

không khí

Trang 45

- Lênin nêu khái niệm: “Vật chất là một

phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

Trang 46

VC tồn tại thông qua các

sự vật hiên tượng, khi VC tác động vào giác quan, gây nên cảm giác.

Trang 47

+Ý nghĩa phương pháp luận:

Định nghĩa đã giải quyết được vấn

đề cơ bản của triết học theo lập trường DVBC,

Mở đường cho các ngành khoa học

đi sâu nghiên cứu thế giới,

Đem lại niềm tin cho con người trong việc nhận thức và cải tạo thế giới.

47

Trang 48

* Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất

Vận động là phương thức tồn tại; không gian, thời

gian là hình thức tồn tại của vật chất.

- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.

+ Ph Ăngghen định nghĩa : "Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả

mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể

từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy"

Trang 49

+ CÓ 4 HÌNH THỨC VÂN ĐỘNG CỦA VẬT

CHẤT

VẬN ĐỘNG LÀ THUỘC TÍNH CỐ HỮU, LÀ PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI CỦA VẬT CHẤT

CƠ HỌC

SỰ THAY ĐỔI VỊ TRÍ TRONG KHÔNG GIAN

SỰ VĐ CỦA CÁC

QL XH

SỰ THAY THẾ

NHAU CỦA CÁC HTKTXH

TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA

CƠ THỂ SỐNG VÀ MÔI TRƯỜN G

SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CÁC CHẤT, CÁC QT PHÂN GIẢI HOÁ HỢP

TỪCHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC HẠT CƠ BẢN CÁC

QT NHIỆT ĐIỆN, TỪ

VẬT LÝ

HOÁ HỌC SINH HỌC

XÃ HỘI

CƠ HỌC

Trang 50

LY

HÓA SINH

XA HỘI

CÁC HÌNH THỨC VÂN ĐỘNG CỦA VẬT CHẤT

Trang 51

lai.

Trang 52

* Quan điểm của CNDVBCvề ý thức

Trang 53

- Bộ não người và ý thức

Trang 54

Bộ não con người là một dạng vật chất đặc biệt tạo cơ chế PA đặc biệt

NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN CỦA Ý THỨC

Trang 55

Quá trình tiến hoá thuộc tính phản ánh của ý thức

VC KHÔNG SỐNG

PHẢN ÁNH

CƠ, LY, HOÁ

VC SÔNG ĐƠN BÀO

Trang 56

Nguồn gốc xã hội của ý thức

(Lao động & ngôn ngữ)

Trang 57

- Bản chất của ý thức:

Ý thức mang bản chất

xã hội

Trang 58

-Kết cấu của ý thức:

Có kết cấu hết sức phức tạp

Ý chí là khả năng

sức mạnh để vượt qua những cản trở thực hiện mục đích của con người

Tất cả các yếu tố tạo thành ý thức có

mối quan hệ biện chứng với nhau, song

tri thức là yếu tố quan trọng nhất

Trang 59

Ý nghĩa phương pháp luận:

Cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho bộ não hoạt động Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức để cải biến hiện thực khách

quan.

Trang 60

Ý thức giúp

con người hiểu được bản chất, quy luật vận động phát triển của

SVHT

+Ý nghĩa PPL:

Phải xuất phát từ thực tế khách quan Không được lấy chủ quan để hành động Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người trong cải

tạo thế giới.

Trang 61

* Phép biện chứng duy vật

- Hai nguyên lý cơ bản:

Là lý luận khoa học bao gồm hai nguyên

lý cơ bản; sáu cặp phạm trù và ba quy luật cơ bản

Trang 62

tiễn

Trang 64

NGUYÊN TẮC PHƯƠNG PHÁP LUẬN RÚT RA TỪ

HAI NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

VÀ NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN

Nghiên cứu hai nguyên lý của PBCDV,

cần rút ra nguyên tắc PPL gì trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?

Quan điểm lịch

sử - cụ thể

Quan điểm phát triển

Quan điểm toàn

diện

Trang 65

Nội dung của quan điểm lịch sử - cụ thể?

chính sách…

Trang 66

* VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN VÀO QUÁ TR INH ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA

Trang 67

* VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN VÀO QUÁ TR INH ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA

Đổi mới kinh tế - coi đổi mới kinh tế là trọng tâm

Trang 68

* VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN VÀO QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA

Đổi mới và phát triển văn

hoá, giáo dục,…

Trang 69

tự nhiên

QLXH được hình thành

và tác động thông qua hoạt động của con người.

Trang 70

Phép biện chứng duy vật có 3 quy luật cơ bản : (gọi tắt )

- Quy luật lượng - chất;

- Quy luật mâu thuẫn,

- Quy luật phủ định của phủ định.

Trang 71

- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

Trang 72

+ Nội dung:

SVHT nào cũng là sự thống nhất của

các mặt đối lập Các mặt đối lập vừa

thống nhất lại vừa đấu tranh với nhau

Sự đấu tranh đó đưa đến sự chuyển

hoá làm thay đổi mỗi mặt đối lập hoặc

cả hai mặt đối lập, chuyển lên trình độ cao hơn hoặc cả hai mặt đối lập cũ mất

đi, hình thành hai mặt đối lập mới.

72

Trang 73

nhau

Đối lập

Hình thành Phát triển Giải quyết

Trang 74

Mâu thuẫn

đối kháng

Mâu thuẫn không đối kháng

Mâu thuẫn

bên trong

Mâu thuẫn bên ngoài

Mâu thuẫn

cơ bản

Mâu thuẫn không cơ bản

Mâu thuẫn

chủ yếu

Mâu thuẫn thứ yếu

Có mấy loại mâu thuẫn?

Trang 75

MÂU THUẪN ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN

Trang 76

+Y nghĩa phương pháp luận:

Trang 77

- Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

Trang 78

+ Nội dung:

Mỗi SVHT đều có hai mặt Chất và Lượng:

* Chất là chỉ các thuộc tính khách quan,

vốn có của SVHT

thành, quy mô tồn tại, tốc độ, nhịp điệu

biến đổi của chúng

Trong mỗi SVHT, chất và lương tồn tại quy

định lẫn nhau.Vì vậy, những sự thay đổi về lượng đều có khả năng dẫn tới những sự

thay đổi về chất tương ứng và ngược lại

78

Trang 79

0°C 100°C

Trạng thái rắn, lỏng, hơi của nước

Ví Dụ 1

Trang 80

BƯỚC NHẢY

H 2 O

Trang 82

Hình chữ nhật sẽ trở thành hình vuông khi nào?

30 cm

Trang 83

Hình chữ nhật Hình vuông

30 cm

Trang 84

+ Y nghĩa của quy luật:

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

phải tích lũy lượng để thực hiện biến đổi

Trang 85

Bài tập củng cố

Bài 1: Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ biểu thị quy luật chuyển hóa từ những

sự thay đổi về lượng

thành những sự thay đổi

về chất và ngược lại?

Trang 86

1 Có công mài sắt có

ngày nên kim

2 Nước chảy đá mòn 3.Mèo già hóa cáo

4 Tích tiểu thành đại

….

Trang 87

5 Góp gió thành bão

6 Qúa mù ra mưa

7 Kiến tha lâu cũng đầy tổ

8 Một cây làm chẳng nên non

núi cao

Trang 88

- Quy luật phủ định của phủ định

+ Vị trí:

Quy luật này vạch ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật

88

Trang 89

+ Nội dung:

Một SVHT nào đó xuất hiện, mất đi, thay thế bằng SVHT khác Sự thay thế đó gọi là phủ định

PĐBC là phủ định có kế thừa, có chọn lọc, là

sự phủ định vô tận

Cái mới phủ định cái cũ, nhưng cái mới

không phải là mới mãi, nó sẽ cũ đi và bị cái mới khác phủ định; không có lần phủ định

nào là phủ định cuối cùng

89

Trang 90

THÓC

CÂY LÚA THÓC HẠT

Trang 92

+ Y nghĩa quy luật:

Xem xét SVHT trong quan hệ cái mới

ra đời từ cái cũ, cái tiến bộ ra đời từ cái lạc hậu Chống phủ định sạch

trơn.

Cần bênh vực, ủng hộ cái mới, tin

tưởng vào cái mới tiến bộ.

Khi có những bước thoái trào cần

phân tích nguyên nhân, tìm cách

khắc phục để từ đó có niềm tin tưởng vào thắng lợi.

92

Trang 93

BA QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PBCDV

THỂ HIỆN NHỮNG PHƯƠNG DIỆN KHÁC NHAU CỦA SỰ PHÁT TRIỂN.

=> KHÔNG ĐƯỢC TÁCH BIỆT MÀ PHẢI THẤY ĐƯỢC MỐI

QUAN HỆ BIỆN CHỨNG TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA CÁC QUY LUẬT

Kết luận

QUY LUẬT MÂU THUẪN

QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT

Trang 94

* Lý luận nhận thức

- Bản chất của nhận thức

+ Nhận thức là quá trình phản ánh HTKQ một

cách chủ động, tích cực và sáng tạo:

Từ chưa biết đến biết,

Từ biết ít đến biết nhiều,

Từ nông đến sâu,

Từ hiện tượng đến bản chất.

94

Trang 95

+ Y nghĩa phương pháp luận :

Nhận thức có thể giúp con người thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch của mình.

Chúng ta không ngừng học hỏi, tích lũy kiến thức trong suốt cuộc

đời.

95

Trang 96

- Các giai đoạn của nhận thức

Nhận thức là quá trình biện chứng:

V.I.Lênin khẳng địn h:

“Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực

khách quan”

Trang 97

+ Trực quan sinh động (nhận thức cảm

tính)

Là giai đoạn đầu của quá trình nhận thức,

phản ánh trực tiếp hiện thực khách quan bằng các giác quan, qua các hình thức cơ bản là:

Cảm giác, Tri giác

và Biểu tượng

Trang 98

NHẬN THỨC CẢM TÍNH

Biểu tượng Cảm giác

Tri giác

Trang 100

+ Tư duy trừu tượng (nhận thức lý tính)

Là giai đoạn cao của quá trình nhận thức,

trên cơ sở do trực quan sinh động đưa lại Chỉ qua giai đoạn này, nhận thức mới nắm được bản chất, quy luật của hiện thực; được biểu hiện dưới các hình thức cơ bản:

khái niệm, phán đoán,

suy lý

100

Trang 101

Đặc điểm chung

hiện thực, nhưng phản ánh trừu tượng, khái quát, vạch ra bản chất, quy luật của SVHT

Đó là nhận thức đáng tin cậy, gần với chân

lý khách quan, đáp ứng được mục đích của nhận thức

101

Trang 102

-Mối quan hệ giữa hai giai đoạn:

Đây là hai giai đoạn của quá trình nhận

thức có quan hệ chặt chẽ với nhau NTCT là tiền đề, điều kiện của nhận thức LT

Ngược lại, NTLT tác động trở lại nhận thức

CT làm cho nó nhận thức nhạy bén, chính

xác hơn trong quá trình phản ánh hiện thực

102

Trang 104

* Thực tiễn và vai trò của nó đối với nhận thức

- Thực tiễn và các hình thức cơ bản:

+ Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật

chất cảm tính, có tính chất lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan để phục vụ nhu cầu của con người

104

Trang 105

Hoạt động sản xuất vật chất

Hoạt động chính trị – xã hội Hoạt động thực

Trang 106

Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất vật chất

Trang 107

Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất vật chất

Trang 108

Một số hình ảnh về hoạt động thực nghiệm khoa học

Trang 109

Lắng nghe hơi thở cuộc sống

Trang 110

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO LÀ THU HẸP KHOẢNG CÁCH MỨC SỐNG GIỮA CÁC VÙNG

MIỀN

Trang 111

- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý

Là mục đích của nhận thức

Trang 112

Thực tiễn là tiêu chuẩn

chân lý

Trang 113

- Ý nghĩa thực tiễn

+ Phải đảm bảo sự “thống nhất lý luận và

thực tiễn’’, nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, tổng kết thực tiễn

+ Nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học phải đi đôi với hành

+ Xa rời thực tiễn dẫn đến chủ quan duy ý chí, tuyệt đối hoá thực tiễn dẫn đến kinh nghiệm chủ nghĩa

Trang 114

động, phát triển của xã hội Đó là:

Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX

Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT

Trang 115

Để tồn tại và phát triển, trước tiên con người phải ăn, uống, ở, mặc… trước khi có thể làm chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo, sinh sản

Muốn vậy, họ phải lao động sản xuất ra của cải vật chất

Trang 116

Sản xuất vật chất sản xuât vật chất là cơ sở cho sự tồn tại, phát triển và tiến bộ của xã hội

SX VẬT CHẤT

XÃ HỘI

CON NGƯỜI

(TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN)

Trang 117

+ Phương thức sản xuất?

Lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất

Là cách thức tiến hành sản xuất vật chất trong một giai đoạn nhất định của lịch sử.

Trang 119

Công Cụ LĐ Đối tượng LĐ

QUAN HỆ

SỞ HỮU

QUAN

HỆ TC QL,PCLĐ

QUAN

HỆ PP SP

SƠ ĐỒ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT

Trang 120

120

Trang 121

LLSX quyết định QHSX :

LLSX là nội dung, QHSX là hình thức của PTSX LLSX như thế nào về trình

Trang 122

Vai trò tác động trở lại của QHSX

Trang 123

Tuy nhiên sự kìm hãm của QHSX đối với

LLSX không phải là chặn đứng sự phát triển của lực LLSX; mà theo quy luật thì QHSX cũ

phải xóa bỏ, thay thế bằng một QHSX mới

cho phù hợp với sự phát triển của LLSX

+Y nghĩa phương pháp Luận:

- Muốn xã hội phát triển, tiến bộ phải phát

triển sản xuất

- Muốn phát triển sản xuất, phải sử dụng

công cụ lao động tiên tiến vào sản xuất,

không ngừng nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động

123

Ngày đăng: 06/04/2022, 07:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - 01. Chủ nghĩa Mác Lê - Nin
Hình th ức (Trang 51)
Hình chữ nhật sẽ trở thành hình  vuông khi nào? - 01. Chủ nghĩa Mác Lê - Nin
Hình ch ữ nhật sẽ trở thành hình vuông khi nào? (Trang 82)
Hình chữ nhật Hình vuông - 01. Chủ nghĩa Mác Lê - Nin
Hình ch ữ nhật Hình vuông (Trang 83)
SƠ ĐỒ QUY LUẬT  PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH - 01. Chủ nghĩa Mác Lê - Nin
SƠ ĐỒ QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH (Trang 90)
Hình thức cơ bản: - 01. Chủ nghĩa Mác Lê - Nin
Hình th ức cơ bản: (Trang 105)
SƠ ĐỒ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT - 01. Chủ nghĩa Mác Lê - Nin
SƠ ĐỒ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT (Trang 119)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w