Sau khi học xong bài này, người học đạt được: - Trình bày được khái niệm, nội dung cơ bản, vai trò của chủ nghĩa Mác - Lênin trong nhận thức và thực tiễn đời sống xã hội; - Bước đầu vận
Trang 3BÀI 1: CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
Trang 4Sau khi học xong bài này, người học đạt được:
- Trình bày được khái niệm, nội dung cơ bản, vai trò của chủ nghĩa Mác - Lênin trong nhận thức và thực tiễn đời sống xã hội;
- Bước đầu vận dụng được thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin vào giải quyết các vấn đề của cá nhân và xã hội
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 61.3.Ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa Mác-
Lênin
Trang 8Là hệ thống lý luận khoa học thống
nhất về : Mục tiêu
Biện pháp, Lực lượng,
Thực hiện sự nghiệp giải phóng giai
cấp công nhân, nhân dân lao động,
giải phóng con người, xây dựng thành công CNXH và CNCS.
8
Trang 9Triết học Mác-Lênin
Kinh tế chính trị Mác-Lênin
CNXH khoa học
CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
Ba bộ phận lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin
Trang 11+ Giữa thế kỷ XIX, CNTB xác lập
và phát triển ở nhiều nước Tây
Âu,
Điển hình là ở nước Anh, Pháp và Đức
Sự ra đời của CNTB
gắn liền với sự ra đời và phát
triển giai cấp công nhân.
11
- Về kinh tế-xã hội
Trang 12+ Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội
hoá của sản xuất đại công nghiệp với chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX
( LLSX >< QHSXTBCN)
Đã trở thành mâu thuẫn chủ yếu của xã hội tư bản.
Biểu hiện về mặt xã hội đó là:
Mâu Tthuẫn Giai cấp TS và Giai
cấp VS
ngày càng gay gắt.
12
Trang 13Cách mạng tư sản Anh 1640
Trang 14Cách mạng TƯ SẢN PHÁP
Phá ngục Bastille ngày 14/7/1789
Trang 15+ Hàng loạt cuộc đấu tranh tự phát của
GCCN đã nổ ra Tiêu biểu là:
Khởi nghĩa công nhân dệt thành phố ông (Pháp) năm (1831 – 1834);
Li-15
Trang 16Phong trào Hiến chương của công
Trang 17Khởi nghĩa công nhân Dệt thành phố
Trang 18Sự thất bại của các phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản:
Đòi hỏi có lý luận khoa học dẫn
đường
Chủ nghĩa Mác ra đời đáp ứng
những đòi hỏi ấy.
18
Trang 19- Về tư tưởng lý luận Tiền đề tư tưởng lý luận ra đời chủ nghĩa Mác là những thành tựu lý luận đỉnh cao của nhân loại như:
Triết học Cổ điển Đức:
Hê ghen,
Phơ Bách
19
Trang 20tiền bối của Mác
Trang 21chủ nghĩa nhân bản
Trang 22- Kinh tế chính trị học Cổ điển Anh,
Trang 24- CNXH không tưởng phê phán Pháp
Xanh Ximông
Và Furiê Phê phán sâu sắc những bất công của CNTB Nhưng làm thế nào để xây dựng được một xã hội như thế, thì các ông chỉ đặt
hi vọng vào sự vận động, thuyết phục và làm
gương.
24
Trang 25- Về khoa học
Là những phát minh về khoa học tự nhiên:
* Thuyết tiến hoá của Đác-uyn,
25
Trang 26* Thuyết bảo toàn và chuyển hoá
năng lượng của Lômônôxốp,
* Học thuyết về tế bào của các nhà khoa học Đức (1882)
Các học thuyết này là cơ sở củng cố chủ nghĩa duy vật biện chứng- cơ
sở phương pháp luận của học thuyết Mác.
26
(1711 – 1765)
Trang 27- Vai trò nhân tố chủ quan 27
C.Mác (5/5/1818 -14/3/ 1883) Ph.Ăngghen
(28/11/1820 – 5/8/1895)
Trang 28C Mác sinh trong gia đình luật sư ở Đức; học giỏi; 23 tuổi,
Mác nhận được bằng Tiến sĩ triết học.
Mác gặp Ph Ăng-ghen vào 1842, Hai ông đã trở thành
những người bạn cùng chung lý tưởng và quan điểm
C Mác là người tổ chức và là lãnh đạo của Quốc tế cộng sản I
thành lập ngày 28 tháng 9 1864, ở Luân- đôn.
Năm 1867 bộ Tư bản (tập I)- tác phẩm chủ yếu của C Mác ra
đời Tập II và III C Mác không kịp hoàn tất, Ph Ăng-ghen đảm nhận việc chuẩn bị xuất bản hai tập này
28
Trang 29Về trí tuệ: Hai ông là những thiên tài trên nhiều lĩnh vực tự nhiên,
chính trị, văn hoá - xã hội
Về thực tiễn: Hai ông là những
người am hiểu và hoạt động tích
cực trong phong trào công nhân
và quần chúng lao động, thấy rõ
sức mạnh to lớn của nhân dân
trong lịch sử
29
Trang 30Tóm lại
Chủ nghĩa Mác - lênin ra đời là một tất yếu lịch sử, phản ánh nhu cầu cách mạng của giai cấp công nhân, đồng thời là sự phát triển hợp lôgic lịch sử, là thành tựu trí tuệ của loài người.
30
Trang 311.3 Ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa Mác- Lênin
1924)
- Chủ nghĩa Mác-Lênin
từ năm 1924
đến nay
Trang 32Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định:
Cùng với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta và sự nghiệp cách mạng
của nhân dân ta.
32
Trang 332.3 Chủ nghĩa xã hội khoa học
Trang 342.1 Triết học Mác – Lênin
Triết học Mác-Lênin là khoa học nghiên cứu những quy
luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Chủ nghĩa duy
vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Trang 35a) Chủ nghĩa duy vật biện chứng
*Bản chất của thế giới
Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập quan
niệm mọi SVHT trong thế giới rất đa dạng, khác nhau nhưng bản chất là:
Sự tồn tại của thế giới vật chất.
35
Trang 36Vấn đề cơ bản của triết học
Vật chât hay ý thức có trước, quyết
NHỊ
NGUYÊN
CNDT CNDV
Trang 37là cái có trước, YT
là cái có sau, VC quyết định YT
Trang 38Một là, Trong triết học cổ đại phương Đông:
VC tồn tại dưới dạng 4 nguyên tố:
Đất, Nước, Lửa
và không khí
- Các trường phái:
Trang 40+ Talét (624-546 tr.c.n)vật chất là nước
Trang 41+ Hêraclít (540- 480 tr.c.n) vật chất coi là lửa
Trang 4242
Trang 43+ Đêmôcrít (460-370 tr.CN) vật chất là nguyên tư
Trang 44+ Anaximen(khoảng 585-525 tr.CN) Vật chất là
không khí
Trang 45- Lênin nêu khái niệm: “Vật chất là một
phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
Trang 46VC tồn tại thông qua các
sự vật hiên tượng, khi VC tác động vào giác quan, gây nên cảm giác.
Trang 47+Ý nghĩa phương pháp luận:
Định nghĩa đã giải quyết được vấn
đề cơ bản của triết học theo lập trường DVBC,
Mở đường cho các ngành khoa học
đi sâu nghiên cứu thế giới,
Đem lại niềm tin cho con người trong việc nhận thức và cải tạo thế giới.
47
Trang 48* Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
Vận động là phương thức tồn tại; không gian, thời
gian là hình thức tồn tại của vật chất.
- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
+ Ph Ăngghen định nghĩa : "Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả
mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể
từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy"
Trang 49+ CÓ 4 HÌNH THỨC VÂN ĐỘNG CỦA VẬT
CHẤT
VẬN ĐỘNG LÀ THUỘC TÍNH CỐ HỮU, LÀ PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI CỦA VẬT CHẤT
CƠ HỌC
SỰ THAY ĐỔI VỊ TRÍ TRONG KHÔNG GIAN
SỰ VĐ CỦA CÁC
QL XH
SỰ THAY THẾ
NHAU CỦA CÁC HTKTXH
TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA
CƠ THỂ SỐNG VÀ MÔI TRƯỜN G
SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CÁC CHẤT, CÁC QT PHÂN GIẢI HOÁ HỢP
TỪCHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC HẠT CƠ BẢN CÁC
QT NHIỆT ĐIỆN, TỪ
VẬT LÝ
HOÁ HỌC SINH HỌC
XÃ HỘI
CƠ HỌC
Trang 50LY
HÓA SINH
XA HỘI
CÁC HÌNH THỨC VÂN ĐỘNG CỦA VẬT CHẤT
Trang 51lai.
Trang 52* Quan điểm của CNDVBCvề ý thức
Trang 53- Bộ não người và ý thức
Trang 54Bộ não con người là một dạng vật chất đặc biệt tạo cơ chế PA đặc biệt
NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN CỦA Ý THỨC
Trang 55Quá trình tiến hoá thuộc tính phản ánh của ý thức
VC KHÔNG SỐNG
PHẢN ÁNH
CƠ, LY, HOÁ
VC SÔNG ĐƠN BÀO
Trang 56Nguồn gốc xã hội của ý thức
(Lao động & ngôn ngữ)
Trang 57- Bản chất của ý thức:
Ý thức mang bản chất
xã hội
Trang 58-Kết cấu của ý thức:
Có kết cấu hết sức phức tạp
Ý chí là khả năng
sức mạnh để vượt qua những cản trở thực hiện mục đích của con người
Tất cả các yếu tố tạo thành ý thức có
mối quan hệ biện chứng với nhau, song
tri thức là yếu tố quan trọng nhất
Trang 59
Ý nghĩa phương pháp luận:
Cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho bộ não hoạt động Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức để cải biến hiện thực khách
quan.
Trang 60Ý thức giúp
con người hiểu được bản chất, quy luật vận động phát triển của
SVHT
+Ý nghĩa PPL:
Phải xuất phát từ thực tế khách quan Không được lấy chủ quan để hành động Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người trong cải
tạo thế giới.
Trang 61
* Phép biện chứng duy vật
- Hai nguyên lý cơ bản:
Là lý luận khoa học bao gồm hai nguyên
lý cơ bản; sáu cặp phạm trù và ba quy luật cơ bản
Trang 62tiễn
Trang 64NGUYÊN TẮC PHƯƠNG PHÁP LUẬN RÚT RA TỪ
HAI NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
VÀ NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN
Nghiên cứu hai nguyên lý của PBCDV,
cần rút ra nguyên tắc PPL gì trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?
Quan điểm lịch
sử - cụ thể
Quan điểm phát triển
Quan điểm toàn
diện
Trang 65Nội dung của quan điểm lịch sử - cụ thể?
chính sách…
Trang 66* VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN VÀO QUÁ TR INH ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA
Trang 67* VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN VÀO QUÁ TR INH ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA
Đổi mới kinh tế - coi đổi mới kinh tế là trọng tâm
Trang 68* VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN VÀO QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA
Đổi mới và phát triển văn
hoá, giáo dục,…
Trang 69tự nhiên
QLXH được hình thành
và tác động thông qua hoạt động của con người.
Trang 70Phép biện chứng duy vật có 3 quy luật cơ bản : (gọi tắt )
- Quy luật lượng - chất;
- Quy luật mâu thuẫn,
- Quy luật phủ định của phủ định.
Trang 71- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Trang 72+ Nội dung:
SVHT nào cũng là sự thống nhất của
các mặt đối lập Các mặt đối lập vừa
thống nhất lại vừa đấu tranh với nhau
Sự đấu tranh đó đưa đến sự chuyển
hoá làm thay đổi mỗi mặt đối lập hoặc
cả hai mặt đối lập, chuyển lên trình độ cao hơn hoặc cả hai mặt đối lập cũ mất
đi, hình thành hai mặt đối lập mới.
72
Trang 73nhau
Đối lập
Hình thành Phát triển Giải quyết
Trang 74Mâu thuẫn
đối kháng
Mâu thuẫn không đối kháng
Mâu thuẫn
bên trong
Mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn
cơ bản
Mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn
chủ yếu
Mâu thuẫn thứ yếu
Có mấy loại mâu thuẫn?
Trang 75MÂU THUẪN ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN
Trang 76+Y nghĩa phương pháp luận:
Trang 77- Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
Trang 78+ Nội dung:
Mỗi SVHT đều có hai mặt Chất và Lượng:
* Chất là chỉ các thuộc tính khách quan,
vốn có của SVHT
thành, quy mô tồn tại, tốc độ, nhịp điệu
biến đổi của chúng
Trong mỗi SVHT, chất và lương tồn tại quy
định lẫn nhau.Vì vậy, những sự thay đổi về lượng đều có khả năng dẫn tới những sự
thay đổi về chất tương ứng và ngược lại
78
Trang 79
0°C 100°C
Trạng thái rắn, lỏng, hơi của nước
Ví Dụ 1
Trang 80BƯỚC NHẢY
H 2 O
Trang 82Hình chữ nhật sẽ trở thành hình vuông khi nào?
30 cm
Trang 83Hình chữ nhật Hình vuông
30 cm
Trang 84+ Y nghĩa của quy luật:
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
phải tích lũy lượng để thực hiện biến đổi
Trang 85Bài tập củng cố
Bài 1: Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ biểu thị quy luật chuyển hóa từ những
sự thay đổi về lượng
thành những sự thay đổi
về chất và ngược lại?
Trang 861 Có công mài sắt có
ngày nên kim
2 Nước chảy đá mòn 3.Mèo già hóa cáo
4 Tích tiểu thành đại
….
Trang 875 Góp gió thành bão
6 Qúa mù ra mưa
7 Kiến tha lâu cũng đầy tổ
8 Một cây làm chẳng nên non
núi cao
Trang 88- Quy luật phủ định của phủ định
+ Vị trí:
Quy luật này vạch ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật
88
Trang 89+ Nội dung:
Một SVHT nào đó xuất hiện, mất đi, thay thế bằng SVHT khác Sự thay thế đó gọi là phủ định
PĐBC là phủ định có kế thừa, có chọn lọc, là
sự phủ định vô tận
Cái mới phủ định cái cũ, nhưng cái mới
không phải là mới mãi, nó sẽ cũ đi và bị cái mới khác phủ định; không có lần phủ định
nào là phủ định cuối cùng
89
Trang 90THÓC
CÂY LÚA THÓC HẠT
Trang 92+ Y nghĩa quy luật:
Xem xét SVHT trong quan hệ cái mới
ra đời từ cái cũ, cái tiến bộ ra đời từ cái lạc hậu Chống phủ định sạch
trơn.
Cần bênh vực, ủng hộ cái mới, tin
tưởng vào cái mới tiến bộ.
Khi có những bước thoái trào cần
phân tích nguyên nhân, tìm cách
khắc phục để từ đó có niềm tin tưởng vào thắng lợi.
92
Trang 93BA QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PBCDV
THỂ HIỆN NHỮNG PHƯƠNG DIỆN KHÁC NHAU CỦA SỰ PHÁT TRIỂN.
=> KHÔNG ĐƯỢC TÁCH BIỆT MÀ PHẢI THẤY ĐƯỢC MỐI
QUAN HỆ BIỆN CHỨNG TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA CÁC QUY LUẬT
Kết luận
QUY LUẬT MÂU THUẪN
QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT
Trang 94* Lý luận nhận thức
- Bản chất của nhận thức
+ Nhận thức là quá trình phản ánh HTKQ một
cách chủ động, tích cực và sáng tạo:
Từ chưa biết đến biết,
Từ biết ít đến biết nhiều,
Từ nông đến sâu,
Từ hiện tượng đến bản chất.
94
Trang 95+ Y nghĩa phương pháp luận :
Nhận thức có thể giúp con người thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch của mình.
Chúng ta không ngừng học hỏi, tích lũy kiến thức trong suốt cuộc
đời.
95
Trang 96- Các giai đoạn của nhận thức
Nhận thức là quá trình biện chứng:
V.I.Lênin khẳng địn h:
“Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực
khách quan”
Trang 97+ Trực quan sinh động (nhận thức cảm
tính)
Là giai đoạn đầu của quá trình nhận thức,
phản ánh trực tiếp hiện thực khách quan bằng các giác quan, qua các hình thức cơ bản là:
Cảm giác, Tri giác
và Biểu tượng
Trang 98NHẬN THỨC CẢM TÍNH
Biểu tượng Cảm giác
Tri giác
Trang 100+ Tư duy trừu tượng (nhận thức lý tính)
Là giai đoạn cao của quá trình nhận thức,
trên cơ sở do trực quan sinh động đưa lại Chỉ qua giai đoạn này, nhận thức mới nắm được bản chất, quy luật của hiện thực; được biểu hiện dưới các hình thức cơ bản:
khái niệm, phán đoán,
suy lý
100
Trang 101Đặc điểm chung
hiện thực, nhưng phản ánh trừu tượng, khái quát, vạch ra bản chất, quy luật của SVHT
Đó là nhận thức đáng tin cậy, gần với chân
lý khách quan, đáp ứng được mục đích của nhận thức
101
Trang 102-Mối quan hệ giữa hai giai đoạn:
Đây là hai giai đoạn của quá trình nhận
thức có quan hệ chặt chẽ với nhau NTCT là tiền đề, điều kiện của nhận thức LT
Ngược lại, NTLT tác động trở lại nhận thức
CT làm cho nó nhận thức nhạy bén, chính
xác hơn trong quá trình phản ánh hiện thực
102
Trang 104* Thực tiễn và vai trò của nó đối với nhận thức
- Thực tiễn và các hình thức cơ bản:
+ Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật
chất cảm tính, có tính chất lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan để phục vụ nhu cầu của con người
104
Trang 105Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị – xã hội Hoạt động thực
Trang 106 Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất vật chất
Trang 107Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất vật chất
Trang 108Một số hình ảnh về hoạt động thực nghiệm khoa học
Trang 109Lắng nghe hơi thở cuộc sống
Trang 110XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO LÀ THU HẸP KHOẢNG CÁCH MỨC SỐNG GIỮA CÁC VÙNG
MIỀN
Trang 111- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
Là mục đích của nhận thức
Trang 112Thực tiễn là tiêu chuẩn
chân lý
Trang 113- Ý nghĩa thực tiễn
+ Phải đảm bảo sự “thống nhất lý luận và
thực tiễn’’, nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, tổng kết thực tiễn
+ Nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học phải đi đôi với hành
+ Xa rời thực tiễn dẫn đến chủ quan duy ý chí, tuyệt đối hoá thực tiễn dẫn đến kinh nghiệm chủ nghĩa
Trang 114động, phát triển của xã hội Đó là:
Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT
Trang 115Để tồn tại và phát triển, trước tiên con người phải ăn, uống, ở, mặc… trước khi có thể làm chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo, sinh sản
Muốn vậy, họ phải lao động sản xuất ra của cải vật chất
Trang 116Sản xuất vật chất sản xuât vật chất là cơ sở cho sự tồn tại, phát triển và tiến bộ của xã hội
SX VẬT CHẤT
XÃ HỘI
CON NGƯỜI
(TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN)
Trang 117
+ Phương thức sản xuất?
Lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất
Là cách thức tiến hành sản xuất vật chất trong một giai đoạn nhất định của lịch sử.
Trang 119Công Cụ LĐ Đối tượng LĐ
QUAN HỆ
SỞ HỮU
QUAN
HỆ TC QL,PCLĐ
QUAN
HỆ PP SP
SƠ ĐỒ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT
Trang 120120
Trang 121LLSX quyết định QHSX :
LLSX là nội dung, QHSX là hình thức của PTSX LLSX như thế nào về trình
Trang 122Vai trò tác động trở lại của QHSX
Trang 123Tuy nhiên sự kìm hãm của QHSX đối với
LLSX không phải là chặn đứng sự phát triển của lực LLSX; mà theo quy luật thì QHSX cũ
phải xóa bỏ, thay thế bằng một QHSX mới
cho phù hợp với sự phát triển của LLSX
+Y nghĩa phương pháp Luận:
- Muốn xã hội phát triển, tiến bộ phải phát
triển sản xuất
- Muốn phát triển sản xuất, phải sử dụng
công cụ lao động tiên tiến vào sản xuất,
không ngừng nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động
123