Trường THCS … Họ và tên giáo viên: Đặng Thị Thùy LinhTổ Ngữ văn Tên bài dạy học: Những nẻo đường xứ sở Môn Ngữ văn, lớp 6Thời lượng dạy học:……… tiết A.MỤC TIÊU /YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài dạy h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Khoa Ngữ Văn
BÀI TẬP LỚN
Học phần: Xây dựng kế hoạch dạy học môn Ngữ Văn
Tên chủ đề: Xây dựng kế hoạch dạy học bài “Những nẻo đường xứ sở”
Ngữ văn 6 – Bộ: Kết nối tri thức và cuộc sống Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thùy Linh
Lớp CLC – Khóa: 69 MSV: 695601094 Giảng viên: TS Lê Thị Minh Nguyệt
Hà Nội, tháng 12 năm 2021
download by : skknchat@gmail.co
Trang 2Trường THCS … Họ và tên giáo viên: Đặng Thị Thùy Linh
Tổ Ngữ văn
Tên bài dạy học: Những nẻo đường xứ sở
Môn Ngữ văn, lớp 6Thời lượng dạy học:……… tiết
A.MỤC TIÊU /YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài dạy học góp phần phát triển năng lực, phẩm chất cho HS:
1.1.Năng 1.1.1 Nhận biết đươc hình thức ghi chép, cách kể sự việc, lực chuyên người kể chuyện ngôi thứ nhất của du ký
1.2 Năng 1.2.1.Biết lắng nghe và phản hồi có tích cực trong giao tiếp;
lực chung: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm
giao tiếp vụ; Biết xác định được những công việc có thể hoàn thành
và hợp tác; tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm
năng lực 1.2.2 Lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; thu
giải quyết thập thông tin có chọn lọc
vấn đề; 1.2.3 Biết xác định rõ nhiệm vụ và hoàn thành các nhiệm vụ
năng lực tự trong quá trình làm việc
học
2 Phẩm chất 2.1 Biết yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương xứ sở.
2.2 Biết giới thiệu, chia sẻ về vẻ đẹp quê hương, đất nước
Trang 3download by : skknchat@gmail.co
Trang 4với bạn bè bốn phương.
B NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ, HỌC LIỆU VÀ CHUẨN BỊ CỦA HS Các mạch trong bài học theo tiến PP, thiết bị, học Chuẩn bị của HS
trình và nội dung dạy học cụ thể liệu
Đọc hiểu Văn bản - Tìm hiểu thể - PP: Gợi tìm, tái - Soạn bài theo hệ
1: loại ký tạo, làm việc thống câu hỏi hướng
Cô Tô - Tìm hiểu tác nhóm, đọc sáng dẫn bài
(ký) giả, tác phẩm tạo - Đọc trước phần tri
(2 tiết) - Tìm hiểu sự - Thiết bị, học thức ngữ văn, đọc
dữ dội của trận liệu: Máy tính, trước văn bản, tóm tắt bão máy chiếu, sách văn bản, xác định thể
- Tìm hiểu cảnh giáo khoa, sách loại, người kể chuyện
Cô Tô sau cơn bài tập, Slide ngôi thứ mấy, xác định bão Power Point, nội dung chính của văn
- Tìm hiểu cảnh phiếu học tập bản, nêu nghệ thuật
trên đảo Cô Tô chung ban đầu về tác
đảo Cô Tô
Viết Viết bài - Định hướng - PP: tái tạo, gợi - Đọc trước và xác định
văn tả về bài văn tả tìm các từ khóa trong phần cảnh cảnh sinh hoạt PP Thực hành định hướng.
sinh - Thực hành viết theo tiến Lựa chọn 1 cảnh sinh hoạt (2 viết bài văn tả trình (Thực hành hoạt mà em ấn tượng tiết) cảnh sinh hoạt viết) để chuẩn bị kể lại.
theo tiến trình - Thiết bị: Máy
chiếu, bảng phụ, phiếu học tập Nói và
nghe
download by : skknchat@gmail.co
Trang 5Mục tiêu hoạt động: Tạo hứng thú cho HS, huy động được tri thức, trải nghiệm nền, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học (hướng đến mục tiêu 1.1.1; 2.1)
Cách thức hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động Sản phẩm cần đạt
của HS
(*) Chuyển giao nhiệm vụ: GV Tổ - HS tham gia - Đáp án của câu hỏi:
chức trò chơi “Bạn có biết?”: Phiếu trò chơi, trả + Câu hỏi 1: Côn Đảo.
học tập số 1 (phụ lục) có 6 câu hỏi lời đáp án vào + Câu hỏi 2: Đảo Song Từ
về 6 đảo, quần đảo của Việt Nam các câu hỏi Tây
- GV cho HS xung phong phát biểu - HS phát + Câu hỏi 3: Đảo Bình Ba
- GV đưa ra đáp án đúng cho từng biểu đáp án + Câu hỏi 4: Đảo Lý Sơn
- GV cho học sinh xem video ngắn lắng nghe + Câu hỏi 6: Quần đảo Cô Tô.(cắt ra) về: cảnh thiên nhiên trên - HS xem
đảo Cô Tô (3 phút), và yêu cầu HS video mà GV
chia sẻ những hiểu biết của em về trình chiếu
vị trí của hòn đảo này qua màn
chiếu.
- HS (2 em) chia sẻ hiểu - Quần Đảo Cô Tô thuộc tỉnh biết của mình Quảng Ninh, diện tích trên 47
Trang 6download by : skknchat@gmail.co
Trang 7https://www.youtube.com/watch? về hòn đảo Cô km , gồm hơn 50 đảo nhỏ.²
v=akrtbKOsR_4 Tô - Cô Tô nổi tiếng với cảnh
biển đẹp và những đặc sản
* Đánh giá và kết luận: GV lắng như ngọc trai, san hô, hải sản nghe, bổ sung thêm thông tin, dẫn
dắt vào bài mới.
Thiên nhiên ưu ái ban tặng cho đất
nước Việt Nam biết bao là cảnh đẹp,
hôm nay cô cùng các con sẽ cùng
thực huyến “du lịch qua trang giấy”
của nhà văn Nguyễn Tuân để cùng
khám phá về đảo Cô Tô nhé!
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (70 phút)
Mục tiêu hoạt động (HĐ): 1.1.1; 1.1.2; 1.2.1; 1.2.2; 2.1; 2.2
Cách thức HĐ
2.1 Định hướng đọc và đọc hiểu khái quát văn bản: (15 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động Sản phẩm /Kết quả cần đạt của HS
(*) Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu *HS tiếp Kí
cầu HS đọc phần tri thức ngữ văn nhận nhiệm - Kí là tác phẩm văn học chú liên quan đến kí, du kí và cho biết kí vụ, trao đổi trọng ghi chép sự thật;
và du kì là gì thảo luận - Trong kí có kể sự việc, tả
- Các HS còn người, tả cảnh, cung cấp thông lại ngồi lắng
tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ nghe và nhận
của người viết Có những tác
- GV đánh giá phần trình bày của xét, bổ sung
Bổ sung thông tin thêm: - Với một số thể loại kí, tác giả thường là người trực tiếp tham
- Nghĩa gốc của từ “kí” là ghi chép
gia hoặc chứng kiến sự việc một sự việc gì đó để không quên Từ
Du kí một từ chỉ hoạt động đã được chuyển
- Du kí là thể loại ghi chép vể sang danh từ để xác lập một thể loại
những chuyến đi tới các vùng văn học – kí.
đất, các xứ sở nào đó Người viết
- Kí không phải một tác phẩm văn
kể lại hoặc miêu tả những điều học thuần nhất mà có nhiều biến thể.
mắt thấy tai nghe trên hành
Trang 8- Phương thức tạo dựng cấu trúc tác
trình của mình phẩm: kí là sự kết hợp của tự sự, trữ
download by : skknchat@gmail.co
Trang 9tình, nghị luận cùng các thao tác tư
duy khoa học.
(*) Chuyển giao nhiệm vụ: I Tìm hiểu chung:
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS: - HS thực 1 Giải nghĩa từ khó:
+ Đọc và tìm hiểu nghĩa của những hiện nhiệm vụ - Cô Tô, trận địa, hỏa lực, quỷ
từ được chú thích ở chân trang khốc thần kinh, đồn khố xanh,… + Đọc to, rõ ràng, ngắt nhịp đúng Giọng đọc phù hợp với nội dung từng
phần: (Khi miêu tả cơn bão biển đọc 2 Tác giả: Nguyễn Tuân với giọng nhanh, mạnh nhấn giọng ở 1987)
(1910-các động từ, tình từ; Với phần tả - Quê quán: Hà Nội
cảnh bình yên trên đảo đọc giọng vui - Vị trí: Là nhà văn nổi tiếng của
+ Sử dụng chiến lược đọc như hình Nam.
- GV chiếu đoạn clip giới thiệu về - HS thực + Phong cách độc đáo, lối viết tài Nguyễn Tuân và yêu cầu HS lại hiện nhiệm vụ hoa, uyên bác
những nét nổi bật về tác giả: + Có sự hiểu biết phong phú
- HS báo cáo nhiều mặt về vốn ngôn ngữ giàu kết quả và có, điêu luyện.
thảo luận + Sở trường: Truyện ngắn, tùy
bút và kí Kí của Nguyễn Tuân cho thấy tác giả có vốn kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực đời
https://www.youtube.com/watch? sống.
v=mL5eXdeiQLk Kí của Nguyễn Tuân cho thấy
tác giả có vốn kiến thức sâu rộng
về nhiều lĩnh vực đời sống Một
số tác phẩm tiêu biểu của
Nguyễn Tuân: Vang bóng một
- GV yêu cầu đọc phần thông tin và thời (tập truyện ngắn), Sông Đà
- GV gọi HS báo cáo, nhận xét, đánh 3 Văn bản:
giá, bổ sung, chốt lại kiến thức → - Xuất xứ: trích từ phần cuối
- GV yêu cầu học sinh: - HS tiếp - Hoàn cảnh sáng tác: trong một + Dựa vào phần tri thức ngữ văn đã nhận nhiệm chuyến ra thăm đảo năm 1976 học, em hãy nêu thể loại và phương vụ 4 Đọc – kể tóm tắt:
thức biểu đạt của văn bản - Thể loại: Kí;
+ Bố cục của VB gồm mấy phần? Nội - HS thực - Phương thức biểu đạt:
dung của các phần là gì? hiện nhiệm vụ - Bố cục: 4 phần:
download by : skknchat@gmail.co
Trang 10Gợi ý: Theo em, để nhận ra vẻ đẹp + Từ đầu đến “quỷ khốc thần
của Cô Tô, nhà văn đã quan sát cảnh linh”: Trận bão dữ dội trên biển
thiên nhiên và hoạt động của con đảo Cô Tô;
người trên đảo ở những thời điểm + Từ “Ngày thứ Năm trên đảo Cô
nào và từ vị trí nào? Tô”…đến “lớn lên theo mùa
sóng ở đây”: Cảnh Cô Tô những
- GV gọi HS trả lời câu hỏi - HS trả lời ngày dông bão đi qua (điểm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu hỏi nhìn: trên nóc đồn biên phòng câu trả lời của bạn - HS khác Cô Tô);
nhận xét, bổ + Từ “Mặt trời rọi lên” đến “là là
sung câu trả nhịp cánh”: Cảnh mặt trời trên
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, lời của bạn biển đảo Cô Tô (điểm nhìn: nơi chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng đầu mũi đảo);
+ Còn lại: Cảnh sinh hoạt của những người dân chài bên giếng nước ngọt đảo Thanh Luân (điểm nhìn: cái giếng nước ngọt
ở rìa đảo).
2.2 Đọc hiểu chi tiết văn bản
2.2.1.Hướng dẫn HS tìm hiểu Đặc điểm thể loại kí trong văn bản Cô Tô (10 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động Sản phẩm cần đạt
của HS (*) Chuyển giao nhiệm vụ: II Tìm hiểu chi tiết:
- GV yêu cầu HS: - HS tiếp 1 Đặc điểm thể loại kí trong văn bản Hoàn thành Phiếu bài tập số 2 nhận Cô Tô:
(phụ lục) để nắm rõ các đặc điểm nhiệm vụ Tác giả là người trực tiếp tham
của thể loại kí trong văn bản - HS thực gia chứng kiến sự việc Sự việc
hiện nhiệm thường được kể theo trình tự
vụ thời gian; tên gọi nhân vật, các
địa danh được xác thực.
Thời Địa Nhân vật
câu hỏi canh
hai) Ngày Đồn Cô Anh em bộ binh
- HS khác thứ năm Tô trèo lên → và hải quân
download by : skknchat@gmail.co
Trang 11- GV gọi HS khác nhận xét, bổ nhận xét, nóc
câu trả lời Ngày Đảo Người dân đến
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, của bạn thứ sáu (dậy từ Thanh Luân gánh nước ngọt, anh hùng Châu chốt lại kiến thức → Ghi lên canh tư) → ra Hòa Mãn cũng
đảo; chị Châu Hòa
nược ngọt của đảo
Ngôi kể: ngôi thứ nhất (tác giả
xưng “tôi”, có vai trò như người
kể chuyện, kết hợp trình bày cảm xúc, sự quan sát, liên tưởng + “Mặt trời dần nhú lên,… tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn”.
+ Cái giếng nước ngọt ở ria một hòn đảo giữa biển,…
2.2.2.Hướng dẫn HS tìm hiểu Cảnh bão biển và cảnh sau cơn bão trên đảo Cô Tô (20 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động Sản phẩm cần đạt
của HS
văn - HS tiếp * Thời gian: Cuối canh một sang canh
- GV yêu cầu học sinh đọc
bản từ đầu đến “quỷ khốc thần nhận nhiệm hai (buổi tối, đêm khuya) => Tô đậm linh” và cho biết: vụ thêm sự nguy hiểm, khó lường của cơn + Những từ ngữ nào miêu tả sự - HS thực bão.
dữ dội của trận bão? Những từ hiện nhiệm * Từ ngữ:
ngữ nào cho thấy rõ nhất việc vụ + Động từ mạnh: liên thanh quạt lia tác giả có chủ ý miêu tả trận bão lịa, âm âm rền rền, vỡ tung, rít lên, rú như một trận chiến? lên, vây, dồn, bung hết, ép, vỡ tung,… + Biện pháp tu từ nào đã được + Tính từ: buốt, rát, trắng mù mù,…
sử dụng nhiều trong đoạn văn? + Các từ liên quan chiến trận: trận địa, Tác dụng của nó? cánh cung, hỏa lực, viên đạn, bắn, + Nhận xét về cảnh Cô Tô trong băng đạn, thả hơi ngạt, trống trận,…
thủy tộc, quỷ khốc thần linh,…
- GV khích lệ, động viên các em - HS trả lời => Diễn tả sự đe dọa và sức mạnh hủy
Trang 12Phong cách nghệ thuật của
Nguyễn Tuân, bút pháp tài hoa,
miêu tả cảnh thiên nhiên bằng
những từ ngữ chiến sự, những từ
Hán Việt tinh anh (liên hệ với VB
Người lái đò sông Đà).
( Chuyển giao nhiệm vụ: GV
yêu cầu học sinh đọc văn bản từ
“Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô”
đến “lớn lên theo mùa
câu hỏi
- HS ghi lại kiến thức vào vở
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
kẻ thì đã bắt đầu thả hơi ngạt.
+ Sóng thúc lẫn nhau… như vua thủy cho các loài thủy tộc rung thêm trống trận.
+ Nó rít lên rú lên như… quỷ khốc thần linh
=> Làm nổi bật sự kì quái, rùng rợn cảu những trận bão
+ Từ vây dồn bung hết, ép vỡ tung Thủ pháp tăng tiến miêu tả sức mạnh và hành động của cơn gió, làm cho hình ảnh sống động như thật;
+ “càng”: cấp độ được tăng thêm Từ miêu tả những cửa kính bị vỡ miêu tả tiếng gió “ghê rợn” so sánh với hình ảnh kì quái, sử dụng từ Hán Việt: “quỷ khốc thần linh”.
Sử dụng các từ ngữ gây ấn tượng mạnh, tập hợp các từ ngữ trong trường nghĩa chiến trận diễn tả sự đe dọa và
sức mạnh hủy diệt của cơn bão
=> Cái nhìn độc đáo của tác giả về trận bão Miêu tả cơn bão như trận chiến dữ dội, để cho thấy sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão.
3 Cảnh Cô Tô những ngày dông bão đi qua
Trang 13download by : skknchat@gmail.co
Trang 14sóng ở đầy” và thực hiện Phiếu - Sản phẩm: phiếu học tập đã hoàn học tập số 3 (phụ lục) thành của học sinh
- GV chia lớp thành 4 nhóm để * Vị trí quan sát:
thực hiện phiếu học tập số 3 + trên nóc đồn của bộ đội hải quân,
- GV gọi đại diện nhóm trả lời - HS xung thường được xây dựng ở vị trí cao, dễ phiếu học tập phong phát quan sát để thuận lợi cho nhiệm vụ bảo
- GV gọi nhóm khác nhận xét, biểu vệ Tổ Quốc.
bổ sung - HS ghi lại => Vị trí cao nhất, có thể nhìn bao quát
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức toàn cảnh Cô Tô.
+ GV bình ở những vấn đề + Một ngày trong trẻo, sáng sủa
chính về cách sử dụng ngôn ngữ + Bầu trời – trong sáng
của nhà văn khi miêu tả vẻ đẹp + Cây – thêm xanh mượt
Để miêu tả cảnh đảo, tác giả thể cả mọi khi
hiện sự tài hoa trong việc lựa + Cát – vàng giòn hơn nữa
chọn từ ngữ miêu tả Ví dụ như + Lưới – thêm nặng mẻ cá giã đôi
cây thì xanh mượt, gợi cho ta * Nghệ thuật:
hình ảnh sau cơn mưa cây cối - Liệt kê; sử dụng các tình từ, thủ pháp
như được gột rửa, như trút bỏ đi tăng tiến
cái lớp áo bụi bặm của những - Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
ngày nắng gắt và khoác trên => Vẻ đẹp tươi sáng, khoáng đạt, yên
mình một chiếc áo mới sạch sẽ ả, tinh khôi và giàu tiềm năng của Cô
Đó chính là sự hồi sinh của sự bão:
sống trước sự hủy diệt của thiên Khác với cách miêu tả trận bão biển,
nhiên Thông thường khi một biển sau bão không còn được miêu tả
cơn bão đi qua, thiên nhiên như bằng những từ ngữ tạo cảm giác mạnh,
bắt đầu một sự sống mới cơn kịch tính mà được miêu tả bằng các
bão đi qua chỉ để lại một vài dấu hình ảnh giàu màu sắc, gợi không khí
tích không đáng kể như thể yên ả và vẻ đẹp tinh khôi của Cô Tô
không phải do may mắn mà là do * Cảm xúc của tác giả:
sức sống dẻo dai của cây trái và + Càng thấy yêu mến hòn đảo như bất
con người xứ này trụ vững được. cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn
Tất cả dường như xôn xao, sống lên theo mùa sóng ở đây.
dậy sau trận bão Cô Tô không => Yêu mến, gần gũi và coi Cô Tô như
chỉ đẹp mà còn rất giàu tiềm quê hương của mình.
năng kinh tế…
2.2.3.Hướng dẫn HS tìm hiểu Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô (15 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động Sản phẩm cần đạt
của HS
download by : skknchat@gmail.co
Trang 15(*) Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đoạn đoạn văn
“Mặt trời lại rọi… là là nhịp
cánh” và cho biết:
+ Vị trí quan sát của người kể ở
đâu?
+ Cảnh mặt trời mọc được tác
giả quan sát và miêu tả theo
trình tự nào; các chi tiết, hình
ảnh nào thể hiện cảnh đó?
+ Tác giả sử dụng biện pháp tu
từ nào để miêu tả?
+ Qua đó nhận xét gì về cảnh vật
và tài năng của tác giả
- Gv đặt câu hỏi thêm:
Theo em, vì sao nhà văn lại có
cách đón nhận mặt trời mọc công
phu và trân trọng đến thế
- GV bổ sung, chốt lại vấn đề: =>
Điều này xuất phát trước hết từ
tính yêu mến thiên nhiên, gắn bó
với cảnh đẹp đất nước Đồng thời
tranh thiên nhiên rực rỡ, kì vĩ
Điểm tô cho vẻ đẹp của Cô Tô còn
là cuộc sống bình yên, giản dị, là
những người lao động đang từng
ngày cống hiến cho mảnh đất này.
Chúng ta cùng tìm hiểu Cảnh
sinh hoạt và lao động trong một
buổi sáng trên đảo
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi
4 Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô:
* Vị trí, cách quan sát:
+ Dậy từ canh tư, còn tối đất + Ra tận đầu mũi đảo ngồi rình mặt trời lên => Thể hiện sự công phu và trân trọng
=> Tình cảm yêu mến yêu mến thiên nhiên
* Hình ảnh mặt trời mọc được khắc họa:
- Trước khi mặt trời mọc: chân trời,
ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi.
- Khi mặt trời bắt đầu nhú lên: ~
Mặt trời nhú lên dần dân
~ mặt trời như lòng đỏ trứng thiên nhiên đầy đặn
~ Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường đặt lên mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng; ~
~Y như mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh
=> Biện pháp so sánh góp phần khắc họa vẻ đẹp tráng lệ
- Sau khi mặt trời mọc:
~ Vài chiếc mạn mùa thu chao đi chao lại
~ một con hải âu bay ngang là là nhịp cánh
=> Chi tiết tưởng chừng bâng quơ nhưng gợi cảnh tượng bình yên, làm bức tranh vừa tĩnh vừa động
Trang 16=> Cho thấy tình yêu thiên nhiên, vẻ đẹp tài hoa và bút pháp miêu tả độc đáo của Nguyễn Tuân.
2.2.4 Hướng dẫn HS tìm hiểu Cảnh sinh hoạt và lao động trong một buổi sáng trên đảo (15 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động Sản phẩm cần đạt
của HS (*) Chuyển giao nhiệm vụ: - HS tiếp * Địa điểm: quanh cái giếng nước ngọt
- GV yêu cầu đọc đoạn văn từ nhận ở rìa đảo
“Khi mặt trời đã lên một vài con nhiệm vụ * Cảnh lao động và sinh hoạt:
sào” đến hết và trả lời câu hỏi: + Vui như một cái bến, nhưu một cái + Chỉ ra những chi tiết miêu tả - HS hoàn chợ trong đất liền
cuộc sống và con người trên đảo thành + Có nhiều người đến gánh và nước + Em hình dung khung cảnh Cô nhiệm vụ + Mười tám thuyền lớn nhỏ cùng ra
Tô sẽ như thế nào nếu thiếu chi khơi đánh cá hồng
tiết miêu tả giếng nước ngọt và - HS trả lời + Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái hoạt động của con người quanh câu hỏi giếng ngọt, thùng và cong và gánh nối
=> Cảnh lao động của người dân trên
+ Kết thúc bài Kí Cô Tô là suy - HS khác đảo khẩn trương, sôi động
nghĩ của tác giả về hình ảnh chị nhận xét, * Chi tiết giếng nước ngọt ở đảo Thanh Châu Hòa Mãn: “Trông chị bổ sung Luân:
Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó câu trả lời + Nước ngọt chỉ để uống, vo gạo thổi dịu dàng yên tâm như cái hình của bạn cơm cũng không được lấy nước ngọt ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá + Nguồn nước ngọt sinh hoạt chính cho lũ con lành” Cách kết thúc - HS ghi của người dân Cô Tô; là dấu hiệu sự này cho thấy tình cảm của tác giả kiến thức sống của con người trên đảo
với biển và những con người vào vở => Chi tiết không thể thiếu khi miêu bình dị trên đảo như thế nào? tả Cô Tô
=> Cho thấy tình yêu của tác giả * Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn:
đối với biển đảo quê hương, tôn Cách so sánh nhiều tầng bậc:
vinh sức lao động của những con + Biển cả - mẹ hiền,
người nơi đây, tạo ấn tượng khó + Biển cả cho tôm cá – mẹ hiền mớm quên với người đọc về khung cho con ăn
cảnh, về tiềm năng của biển Cô + Người dân trên đảo – lũ con lành của
Tô và cuộc sống của những người biển
lao động mới đang ngày đêm * Nghệ thuật:
cống hiến, xây dựng đất nước - So sánh, liệt kê
Cảnh lao động và sinh hoạt vừa
khẩn trương, tấp nập vừa thanh bình
Trang 17download by : skknchat@gmail.co
Trang 18 Tình yêu của tác giả đối với biển
đảo quê hương và sự tôn vinh những người lao động trên đảo.
2.2.5 Hướng dẫn HS tổng kết (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động Sản phẩm cần đạt
của HS (*) Chuyển giao nhiệm vụ: - HS tiếp 1 Nội dung:
Yêu cầu học sinh tổng kết lại nhận + Tác giả đã vẽ lên một bức tranh tươi những giá trị nội dung và nghệ nhiệm vụ sáng, sinh động về thiên nhiên và cuộc thuật của văn bản - HS thực sống con người trên đảo Cô Tô.
hiện nhiệm + Thấy được tình yêu, sự gắn bó của
vụ Nguyễn Tuân với bùng đảo tươi đẹp -GV gọi học sinh trả lời - HS phát này.
biểu câu 2 Nghệ thuật:
trả lời + Ngôn ngữ điêu luyên
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại - HS ghi + Nghệ thuật miêu tả tinh tế
kiến thức => Ghi lên bảng kiến thức + Giọng văn giàu hình ảnh và cảm xúc
vào vở + Sử dụng thành công các biện pháp tu
từ: so sánh, nhân hóa,…
HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP, VẬN DỤNG (10 phút).
Mục tiêu hoạt động (HĐ): Củng cố, luyện tập 1.1.1
Cách thức hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt
*GV yêu cầu học sinh: - HS tiếp nhận nhiệm - Bài viết của HS về
Viết một đoạn văn (5-7 câu) vụ chi tiết ấn tượng nhất
cảm nhận chi tiết có sử dụng có sử dụng biện pháp
biện pháp so sánh mà em ấn - HS thực hiện nhiệm so sánh trong đoạn
tượng nhất trong đoạn trích vụ trích Cô Tô.
“Cô Tô” (Nguyễn Tuân)
- GV khích lệ, động viên HS
chia sẻ cảm nhận ấy trước cả