ỹ năng mềm là hành trang giúp con người thích nghi với sự iến hóa khôngng ng của xã hội ỹ năng mềm có vai trò quan trọng trong công việc cũng như trongcuộc sống hàng ngày Những kỹ năng m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
-ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Phát triển kỹ năng mềm của sinh viên
Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đáp ứng nhu cầu việc làm
NHÓM 6 : Nguyễn Hoàng Lâm Phương
Đặng Nguyễn Tú Uyên
Lê Xuân Thái
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ-ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
-ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đáp ứng nhu cầu việc làm
NHÓM 6
Nguyễn Hoàng Lâm Phương 20040087 Sư phạm Tiếng Anh
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn các qu{ thầy cô, các bạn sinh viên trường Đại họcNgoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã hỗ trợ hết mình giúp chúng em hoàn thiệnbài nghiên cứu này
Trước tiên, chúng em xin đặc biệt gửi đến thầy Nguyễn Đức Giang – người đã giảnggiải, chỉ dẫn cho chúng em về môn học Phương pháp luận nghiên cứu khoa học.Những hướng dẫn, chỉ bảo tận tình về học thuật của thầy thật sự đã giúp chúng emrất nhiều trong quá trình học tập môn học này
Chúng em cũng không quên gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên trường Đại họcNgoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tham gia vào quá trình điều tra, khảo sát.Những tham gia, đóng góp của các bạn là nguồn lực lớn giúp chúng mình hoànthành tốt đẹp các nhiệm vụ của đề tài
Mặc dù chúng em đã cố gắng hoàn thiện bài nghiên cứu trong phạm vi và khả năngcho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em kínhmong nhận được sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của thầy cô và các bạn
Nhóm sinh viên thực hiện
Đặng Nguyễn Tú Uyên
Lê Xuân Thái
Nguyễn Hoàng Lâm Phương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU: 1
1.T NHC PTHI TC ĐỀ TÀI: 1
2 M ỤC Đ CH NGHIÊN CỨU : 2
3 C H I NGHIÊN CỨ : 2
4 Đ ỐI TƯ NG VÀ H CH THỂ NGHIÊN CỨ : 2
5 G IẢ TH T HO HỌC: 2
2
3
3
6 N HI M VỤ NGHIÊN CỨU : 3
7 P HẠM VI NGHIÊN CỨ : 3
8.P HƯƠNG PH P NGHIÊN CỨ : 3
8.1 P ươ ê ứu lý thuy t: 3
P ươ ê ứ 4
9 Y NGH NGHIÊN CỨ : 4
10 D I N C TR C: 4
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TH C TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM 5
1 T ỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU V N ĐỀ : 5
1.1 Những nghiên cứu ở ước ngoài: 5
1.2 Những nghiên cứu t i Việt Nam: 6
2 T ÓM LƯ C MỘT SỐ V N ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG MỀM : 7
2.1 Một số đị ĩa, k ệm ơ b n: 7
2.1.1 Khái niệm kỹ năng: 7
2.1.2 Khái niệm kỹ năng mềm: 7
2.2 Vai trò quan trọng của kỹ ăm mềm vớ s v ê ườ ĐH N o i Ngữ - ĐHQ HN 8
2.2.1 Tầm quan trọng 8
2.2.2 Một số kỹ năng mềm cần thiết 11
2.3 Những nhân tố ưởng tới việ ă ường th c hành kỹ ă mềm của sinh viên Ngo i Ngữ hiện nay 17
2.3.1 Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm. 17
2.4 Tổng quan tình hình về việc nhìn nhậ đ kỹ ă mềm của sinh viên Việt nam và trên th giới 17
2.4.1 Trên thế giới. 17
2.4.2 Ở Việt Nam. 19
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC K T QUẢ PHÂN TÍCH TH C TRẠNG KỸ NĂNG MỀM C A SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 22
1 MÔ TẢ VỀ NGHIÊN CỨU TH C TIỄN 22
P ươ ập và phân tích dữ liệu 22
1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 22
1.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 23
2 ĐỐI TƯ NG NGHIÊN CỨU 24
2.1 Nhận thức của s v ê ườ Đ i học Ngo i ngữ - Đ i học Quốc gia Hà Nội về tầm quan trọng của kỹ ă mềm . 24
2.2 Ý thức rèn luyện kỹ ă mềm của b n thân mỗi sinh viên 26
K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ 28
TÀI LI U THAM KHẢO 29
PHỤ LỤC 30
Trang 610 ĐHSP TPHCM Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂ ĐỒ
Biểu đồ 1 Sinh viên Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đánh giá tầm quan trọng
của kỹ năng mềm trong học tập và công việc
Biểu đồ 2 Những lý do vì sao các bạn sinh viên ĐHNN đánh giá cao vai trò
của kỹ năng mềm
Biểu đồ 3. Trường Đại học Ngoại ngữ đã tổ chức các hoạt động nhằm mục đích nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên hay chưa?
Trang 8ỹ năng mềm là hành trang giúp con người thích nghi với sự iến hóa không
ng ng của xã hội ỹ năng mềm có vai trò quan trọng trong công việc cũng như trongcuộc sống hàng ngày Những kỹ năng mềm sẽ ảnh hư ng đến sự thành công haythất ại trong công việc của mỗi người, ví dụ như : kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản líthời gian, kỹ năng làm việc nhóm, Một viện nghiên cứu khoa học Giáo dục đã choiết 83 sinh viên thiếu kỹ năng mềm Thậm chí, có nhiều người phàn nàn rằng họthiếu kỹ năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống, thiếu kỹ năng làm chủ
ản thân và quản l{ thời gian ất nhiều người tr th a nhận sau khi tốt nghiệp khôngđược nhận vào làm vì thiếu kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lí thời gian, kỹ nănglàm việc nhóm, Điều này không phải hiếm đối với sinh viên hiện nay Đa số sinh viên
có th tự làm việc tốt nhưng khi làm việc nhóm thì lại rơi vào trạng thái lúng túng,hoang mang
Nhận thức được tầm quan trọng của kỹ năng mềm, việc đào tạo, phát tri n
và rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên Năm 2013, chính phủ đã đưa ra ngh quyết
29 về “Đổi mới căn ản và toàn diện giáo dục đào tạo có nội dung : “Tiếp tục đổimới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phụclối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học,
cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ s đ người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát tri n năng lực Chuy n t học chủ yếu trên lớp sang tổ chứchình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học
Tuy nhiên, việc m các lớp đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên hiện nay trường vẫn còn rất hạn chế, phần nhiều chỉ trên góc độ lý thuyết, vì vậy không tạo nên được niềm say mê và hứng thú của sinh viên trong các khóa học Bên cạnh đó, quá trình đào tạo chưa chú trọng lồng ghép việc rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên, các hoạt động xã hội trong các trường còn thiếu hấp dẫn đông sinh viên thamgia Những nguyên nhân đó dẫn đến việc hiện nay đối với nhiều bạn sinh viên, kỹ năng mềm vẫn còn là một thuật ngữ khá xa lạ Do vậy các bạn chưa có đ nh hướng
Page 1
Trang 9đúng đắn cho việc phát tri n và hoàn thiện kỹ năng mềm nhằm chuẩn b hành trang cho công việc sau này.
T những lí do trên, dưới góc nhìn chủ quan của người nghiên cứu và tìm ragiải pháp nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên nói chung và sinh viên Đại học
Ngoại Ngữ - ĐHQGHN nói riêng là hết sức cần thiết ì thế, nhóm chúng tôi chọn đề tài “Phát triển kỹ ă mềm của sinh v ê đ i học Ngo i ngữ - ĐHQ HN đ ứng nhu cầu
việc làm.”
2 M c đích nghiên cứu:
Nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài này nhằm đạt được các mục tiêu sau:Thứ nhất đó là xác đ nh đâu là các kỹ năng mềm cần thiết phục vụ cho công việcsau này của sinh viên Còn thứ hai chính là xác đ nh các kỹ năng mềm nào đang là đi
m mạnh và các kỹ năng mềm nào còn yếu hoặc thiếu của sinh viên Đại học NgoạiNgữ - ĐHQGHN Phân tích và đánh giá thực trạng việc phát tri n kỹ năng mềm củasinh viên NN hiện nay
3 Câu h i nghiên cứu:
Trong khi nghiên cứu đề tài này có một số câu hỏi đặt ra cần giải quyết đó là: ề mặt l{ thuyết
- Đâu là các kỹ năng mềm cần được trang trong quá trình học tập của sinh viên đại học?
Ngoại Ngữ - ĐHQGHN trong thời gian qua?
đã đủ đ giúp sinh viên Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN tự tin trong học tập, cuộc sống vàmôi trường làm việc sau này?
Ngoại Ngữ-ĐHQGHN hiện nay là gì?
4 Đối tư ng v hách thể nghiên cứu:
ngữ - ĐHQGHN đáp ứng nhu cầu việc làm
5 Gi thu ết ho học:
.1 Gi thu ết th c t ạng:
Sinh viên trường Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN đa phần đã hi u ra được tầm quan
Trang 10này Tuy nhiên đa số sinh viên vẫn chưa thực sự áp dụng những kỹ năng mềm đ đáp ứng như cầu tìm kiếm việc làm và trong quá trình làm việc sau này
.2 Gi thu ết gi i thích:
Sinh viên trường Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN chưa nhận thức được tầm quantrọng của kỹ năng mềm khi tìm kiếm việc làm và trong quá trình làm việc sau nàyhoặc trong đời sống Ngoài ra, sinh viên chưa có cơ hội được hướng dẫn và học tập
về những kỹ năng mềm mà hầu hết là tự tìm tòi, nghiên cứu các lớp học kỹ năngmềm trên mạng
.3 Gi thu ết gi i pháp:
Tăng cường nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm trongcác hoạt động, đời sống, tìm việc làm M các uổi họp thảo, các lớp r n luyện kỹ năngmềm, giúp sinh viên tìm được những iện pháp phù hợp nhất cho mình
6 Nhiệm v nghiên cứu:
Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN
học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN, tìm ra đi m mạnh và đi m hạn chế, phát hiện nguyên nhâncủa những hạn chế
Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN nhằm đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp
7 Phạm vi nghiên cứu:
các lý luận về kỹ năng mềm nói chung, thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên Ngoạingữ hiện nay, yêu cầu về những kỹ năng mềm cơ ản mà mỗi sinh viên cần có trongviệc học tập, trong cuộc sống và yêu cầu về kỹ năng mềm của các công ty hiện nay
Ngoại Ngữ - ĐHQGHN
8.Phương pháp nghiên cứu:
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
đề tài, tổng hợp tất cả những dữ liệu thu thập, tiến hành phân tích, đánh giá về thựctrạng phát tri n kỹ năng mềm và các yếu tố ảnh hư ng đến kỹ năng mềm của sinh viênĐại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN
Page 3
Trang 11- Phương pháp so sánh: sử dụng các dữ liệu khảo sát thu thập được trong các
điều kiện khảo sát khác nhau ( các đối tượng khác nhau, các ngành khác nhau, điềukiện học tập khác nhau, ) đ đưa ra kết luận về thực trạng, các yếu ảnh hư ng vàđưa ra các giải pháp về phát tri n kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN
.2 Phương pháp nghiên cứu th c tiễn:
Phương pháp nghiên cứu đ nh tính: Nhóm chúng tôi sử dụng phương pháp khảosát và thống kê mô tả theo các ước sau:
giảng viên dạy tâm lý học, các giảng viên dạy kỹ năng đ đưa ra ảng hỏi
hỏi, đưa ra được bảng hỏi chính thức
8.3 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu
Cung cấp cái nhìn tổng th về những kỹ năng mềm mà sinh viên trường Đại họcNgoại Ngữ - ĐHQGHN hiện có và những yêu cầu về kỹ năng mềm cần có của mỗi
nâng cao các kỹ năng mềm
Ngoài phần Mục lục, anh mục, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, đề tài được chia làm
- CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM
- CHƯƠNG II PHƯƠNG PH P NGHI N C CC TQ ẢPHNTCH
THỰC T NG Ỹ NĂNG MỀM C SINH INĐIHCNG ING
-ĐHQGHN
Trang 12CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TH C TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM
1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu v n đề:
1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài:
T những năm 1980, các chuyên gia trên thế giới đã nhận ra rằng thực tế kỹnăng xử lý các vấn đề trong quá trình lao động của người lao động thiếu sự tự tin, uy
n chuy n, linh hoạt Khả năng ứng biến trước những tình huống phát sinh chưa
thực sự nhạy én Điều mà người lao động mắc phải có là sự áp dụng những kiếnthức đã được đào tạo vào thực tế Chính vì thế, việc phát tri n kỹ năng mềm chongười lao động ngày càng được quan tâm
Hiện nay, có rất nhiều tổ chức kỹ năng trên thế giới được lập ra nhằm mụcđích nâng cao kỹ năng cho người lao động Ví dụ: Human Resources and SkillsDevelopment Canada - Bộ phát tri n nguồn nhân lực và kỹ năng Canada, ch u tráchnhiệm phát tri n kỹ năng cho người lao động Năm 1989, ộ Lao động Mỹ cũng đãthành lập một y an Thư k{ về Rèn luyện các Kỹ năng Cần thiết- The Secretary’sCommission on Achieving Necessary Skills-SCANS, Thành viên của ủy an này đến
t nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, kinh doanh, doanh nhân, người laođộng, công chức… nhằm mục đích “thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao động kỹnăng cao và công việc thu nhập cao Chính phủ Singapore có Cục phát tri n lao
động W (Workforce evelopment gency) W đã thiết lập hệ thống các kỹ năng hành nghề ESS (Singapore Employability Skills System)
Song song đó, có rất nhiều công trình đã được nghiên cứu đ phát tri n kỹnăng mềm Một số công trình phải k đến:
Năm 2002, Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council ofAustralia - C ) và Phòng thương mại và công nghiệp Úc (the Australian Chamber ofCommerce and Industry - ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoahọc (the Department of Education, Science and Training - DEST) và Hội đồng giáodục quốc gia Úc (the Australian National Training Authority - NT ) đã xuất bản cuốn
“ ỹ năng hành nghề cho tương lai Cuốn sách cho thấy các kỹ năng và kiến thức màngười sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải có Kỹ năng hành nghề(employability skills) là các kỹ năng cần thiết không chỉ đ có được việc làm mà còn
đ tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào đ nh hướng chiến lược của tổ chức
Ở Bồ Đào Nha, năm 2007, rtur Ferreira da Silva, José Tri olet, G trường ĐH
Kỹ thuật Lis on đã trình ày tham luận Developing soft skills inengineering studies –The experience of student’s personal portfolio tại hội ngh quốc tế về GD kỹ thuật.Trong bài viết, tác giả đã trình ày kinh nghiệm thực tế trong 15 năm (tập trung vào
6 học kz) đào tạo kỹ năng mềm cho SV kỹ thuật thông qua các hoạt động ngoài giờlên lớp và các buổi thực hành trong chương trình mang tên "Personal Portfolio"
Page 5
Trang 131.2 Những nghiên cứu tại Việt Nam:
Có th thấy, vấn đề phát tri n kỹ năng mềm là vấn đề tất cả các nước trên thếgiới quan tâm, không phân biệt nước phát tri n hay đang phát tri n Việt Nam cũngđang trong quá trình nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên Không ít công trìnhnghiên cứu khoa học về việc đánh giá và khảo sát về thực trạng kỹ năng của sinhviên Việt Nam:
Một bài viết của Huznh ăn Sơn vào năm 2012 trên tạp chí khoa học ĐHSPTPHCM “thực trạng một số kĩ năng mềm của sinh viên Đại học Sư Phạm tác giả đãđánh giá tình hình kỹ năng mềm của sinh viên đại học Sư Phạm và đã đ nh hướngcho việc phát tri n kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua các hoạt động ngoại khóa
Ti u luận “Tìm hi u về thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Thương Mạicủa nhóm sinh viên Đinh Th Phương Liên, Đặng Th Phương Thảo, Nguyễn Th Lan.Nhóm tác giả đã tìm hi u tình hình kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Thương Mạicũng như nguyên nhân của tình trạng sinh viên còn yếu về mặt kỹ năng
Các công trình có mục đích hướng đến việc đề xuất các giải pháp, cách thức,phương hướng đ phát tri n kỹ năng mềm cho sinh viên thì có các công trình phải
k đến như:
Bài nghiên cứu khoa học “Tăng cường giáo dục, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm cho sinh viên – yêu cầu cấp bách của đổi mới giáo dục của Bùi Loan Thủy Tác giả đã nghiên cứu và chỉ ra thực trạng làm việc nhóm của sinh viên Việt Nam, đồng thời cũng nêu lên lợi ích của việc rèn luyện kỹ năng này T đó đề ra biện pháp cải thiện kỹ năng làm việc nhóm cho sinh viên Bài viết “Phát tri n kỹ năng mềm cho sinh viên khoa kinh tế Trường Đại học Đồng Nai theo tiếp cận chuẩn đầu ra của tác giả Lê Th Hoài Lan Trong bài viết tác giả đã nghiên cứu tình hình phát tri n kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua các hoạt động của nhà trường Tác giả cũng đưa ra những biện pháp đ phát tri n năng mềm cho sinh viên khoa kinh tế Trường Đại học Đồng Nai xuất phát t giảng viên và nhà trường như: Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên, Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy kỹ năng mềm cho giảng viên, Tổ chức dạy học tích hợp phát tri n kỹ năng mềm cho sinh viên Bài viết “Phương pháp phát tri n kỹ năng mềm cho sinh viên của Ngô Minh Thương Tác giả đã đưa ra một số biện pháp phát tri n kỹ năng mềm cho sinh viên phù hợp với hoàn cảnh giáo dục của Việt Nam hiện nay Có th thấy có rất nhiều công trình nghiên cứu về kỹ năng mềm, đặc biệt là kỹ năng sư phạm Ở Việt Nam, hệ thống giáo dục đang
vận hành theo một giả đ nh “ Người ta biết thì người ta sẽ làm được ì vậy, giáo dụcViệt Nam luôn chú trọng dạy cho sinh viên về chuyên môn đ sau này ra
trường có việc làm hơn là dạy kỹ năng cho sinh viên Tất cả những công trình trênđều hết sức quan trọng, đã cung cấp những nguồn thông tin, tri thức có giá tr giúpnhóm chúng tôi có điều kiện tri n khai và bổ sung thêm những đánh giá của mình
về vai trò và tầm quan trọng của kỹ năng mềm đối với đáp ứng các công việc trongtương lai
Trang 152 Tóm lư c một số v n đề lý luận về kỹ năng mềm:
2.1 Một số định ngh , hái niệm cơ b n:
2.1.1 Khái niệm kỹ năng:
Kỹ năng là khả năng của con người trong việc vận dụng kiến thức đ thựchiện một nhiệm vụ nghề nghiệp mang tính kỹ thuật, giải quyết vấn đề tổ chức,quản lý và giao tiếp (Wikipedia)
Vì sao cần phải có kỹ năng?
Cuộc sống hiện đại đòi hỏi mỗi cá nhân phải không ng ng cập nhật giá tr vàhoàn thiện giá tr của mình Khi tham gia vào bất kz hoạt động hay công việc nàoluôn đòi hỏi chúng ta phải thỏa mãn những kỹ năng tương ứng Ví dụ: Khi bạnchuẩn b bài thuyết trình bạn cần phải có kỹ năng phân tích, kỹ năng thuyết trình,
Có những loại kỹ năng nào?
Kỹ năng được chia thành 2 nhóm cơ ản: kỹ năng cứng và kỹ năng mềm Kỹnăng cứng là những kiến thức chúng ta học được t sách, báo, tài liệu, trên trườnglớp Đây là kỹ năng có tính chất là thiên về chuyên môn, kỹ thuật Loại thứ hai là kỹnăng mềm được hi u một cách đơn giản là kỹ năng thực hành xã hội, là thuật ngữdùng đ chỉ những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống của chúng ta như: kỹ năng giaotiếp, kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác, kỹ năng quản lý thời gian,…
Đ tồn tại và phát tri n, với bất kz ai, không chỉ nắm vững kỹ năng cứng màcòn phải rèn luyện kỹ năng mềm đ không ng ng nâng cao chất lượng đời sống đ đời sống thực sự là sống chứ không là tồn tại
2.1.2 Khái niệm kỹ năng mềm:
Theo ani S “ Kỹ năng mềm là những kỹ năng mà con người sử dụng để hành
xử, làm việc với nhau, giải quyết các mâu thuẫn, thân thiện lạc quan và thuyết phục người khác
Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng đ chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới Kỹ năng mềm là hành vi ứng xử của mỗi con người, cách thức tương tác với bạn bè, đồng nghiệp, cách làm việc nhóm Bên cạnh tầm hi u biết về chuyên môn, kỹ năng mềm cũng là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hư ng đến quyết đ nh tuy n dụng của doanh nghiệp Kỹ năng này th hiện cách sống, cách tích lũy kinh nghiệm t cuộc sống và trong xã hội hiện đại, đây được xem là chìa khóa vàng dẫn đến thành công hầu như không được dạy trong trường, mà những kỹ năng này sẽ do chúng ta tự học thông qua các hoạt động, giao tiếp mà các bạn tham gia Kỹ năng mềm khác với kỹ năng cứng đ chỉ trình độ chuyên môn hay bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn Ví dụ trong việc tuy n dụng nhân lực, các nhà tuy n dụng rất coi trọng các kỹ năng “mềm của các ứng cử viên thông qua cách họ chuẩn b hồ sơ xin việc, cách họ chuẩn b cho buổi phỏng vấn, thái độ tự tin, khả năng giải quyết các vấn đề tình
Trang 16huống được đưa ra, Chúng là những yếu tố đánh giá rất hiệu quả bên cạnh những
kỹ năng công việc truyền thống hay còn gọi là kỹ năng “cứng
2.2 Vai trò quan trọng của kỹ năm mềm với sinh viên t ường ĐH Ngoại Ngữ ĐHQGHN:
-2.2.1 Tầm quan trọng
a Trong cuộc sống
Giao tiếp xã hội giữa con người và con người đã góp phần tạo nên nhữngtruyền thống, nghi thức, quy tắc đạo đức, giá tr , chuẩn mực xã hội, và cả luậtpháp Tất cả cùng nhau tạo nên những nền tảng của xã hội loài người Có th nóigiao tiếp xã hội là một trong những thuộc tính đặc biệt và duy nhất giúp loài ngườikhác biệt so với các sinh vật khác Đó là sự tương tác giữa con người với con ngườivới một cá nhân, tập th , một cộng đồng Có th nói con người không th sống màthiếu đi sợi dây liên kết với xung quanh Ngày nay khi công nghệ thông tin càngphát tri n thì việc tạo ra sự kết nổi ngày càng m rộng Điều đó làm cho sự tương táccủa con người với con người không chỉ theo chiều rộng mà còn phát tri n theocác chiều sâu o đó ngoài các kỹ năng giao tiếp con người còn phải chuẩn b chomình rất nhiều kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹnăng học và tự học, kỹ năng lãnh đạo bản thân… Kỹ năng mềm cần thiết cho tất cảmọi người t nam đến nữ, người già người tr , cho dù bạn vẫn còn ngồi trên ghếnhà trường hay bạn đã đi làm ới các bạn sinh viên, việc học tập trau dồi kỹ năngmềm lại càng quan trọng Khi tr thành sinh viên, môi trường thay đổi Khi còn làmột học sinh , chúng ta chỉ biết học thế nào cho giỏi , đ đậu vào đại học Được bố
mẹ lo lắng chu đáo cho t ng cái ăn cái mặc, cho nên chúng ta cũng không mấy quantâm đến thế giới ên ngoài Nhưng khi tr thành một sinh viên lại khác, chúng ta phải
tự học, làm quen với cuộc sống tự lập, nhất là các bạn sinh viên đi học xa nhà Sinhviên phải làm quen với cuộc sống mới, với những con người mới đến t các vùngmiền khác nhau
Không chỉ làm quen với cuộc sống mới mà các bạn còn phải làm quen vớiphương pháp học tập mới Đối với sinh viên kỹ năng mềm rất quan trọng trongviệc học tập hàng ngày, nhất là đối với sinh viên năm thứ nhất khi v a mới thay đổimôi trường học tập Mọi thứ với sinh viên là hoàn toàn mới, t môi trường học tập,bạn bè, thầy cô, nội dung học tập và phương pháp dạy và học Môi trường học đạihọc có tính “m , đề cao vai trò chủ động, tự quyết đ nh và ch u trách nhiệm củasinh viên Hoạt động “học và “hành luôn đi liền với nhau nên việc vận dụng cáckiến thức vào thực tế bằng kỹ năng mềm của mình mà cụ th là kỹ năng học tập bậcđại học sẽ tạo ra hiệu quả cao và thích ứng nhanh hơn Hơn thế nữa hiện nay rấtnhiều trường đại học, đặc biệt trường ĐH Ngoại Ngữ đào tạo theo hình thức tín chỉyêu cầu kỹ năng học và tự học sinh viên với những buổi thuyết trình cũng nhưphản biện rất sôi nổi và bổ ích trong lớp.Vậy nếu như ạn không tự tin,
Page 8
Trang 17không trau dồi kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm, mạnh dạn nói trước đám đôngcũng như kỹ năng học tập bạn có th đạt được kết quả tốt không.
Tại Việt Nam, trong nhiều năm gần đây ộ GD-ĐT đã nhiều lần lên tiếng đềcập đến kỹ năng mềm cũng như tầm quan trọng của kỹ năng mềm Ta có th nhận thấy điều đó qua việc đại học Quốc Gia đưa ra yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năngmềm Chứng chỉ kỹ năng mềm là một trong các điều kiện đ được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng Chứng chỉ kỹ năng mềm có th sẽ tr thành điều kiện đ côngnhận tốt nghiệp cho sinh viên các trường sau này Việc được trang b kỹ năng mềmđầy đủ và sớm sẽ giúp sinh viên nhanh chóng thích ứng, hòa nhập môi trường họctập, lao động Việc trang b kỹ năng mềm càng sớm càng có lợi cho sinh viên, vì khi
đó sinh viên có được động lực, sự tự tin, l{ tư ng đề theo đuôi ngành nghề, cóphương pháp đ làm việc nhanh chóng, có khoa học Sinh viên biết tạo cho mìnhnhững điều kiện thuận lợi đề hỗ trợ phát tri n năng lực ngành nghề (như có khảnăng giao tiếp đ trao đổi chuyên môn cùng bạn , trao đổi chuyên môn với giảngviên chuyên ngành
Kỹ năng mềm đóng vai trò chất xúc tác quan trọng giúp cá nhân trang bnhững phương pháp làm việc có khoa học, nhanh chóng Người đã được trang b
kỹ năng mềm biết phương pháp tự tạo cho bản thân điều kiện thuận lợi, những cơhội đ phát tri n năng lực chuyên môn, và hòa nhập môi trường làm việc sản xuấtmột cách nhanh chóng và thuận lợi
Trong quá trình tuyển dụng:
Hầu hết các nhà quản lý và nhà tuy n dụng đều than phiền nhân viên tr thiếu
và rất yêu về kỹ năng mềm, đa số không đáp ứng được yêu cầu công việc dù họ cóbằng cấp rất tốt
Một nghiên cứu khác của L&A cho thấy, khoảng 70% sinh viên ra trường khóxin việc vì không có kinh nghiệm và thiếu các kỹ năng cần thiết Cơ hội tìm đượccông việc thích hợp, lương cao, môi trường tốt các công ty lớn hay tập đoàn nướcngoài là khá xa vời Ở các công ty, tập đoàn có ề dày hoạt động lâu năm và tổ chứchoàn chỉnh, việc một nhân viên thiếu kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, kỹ năngthuyết trình, nói chuyện trước đám đông, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng làm chủbản thân… là hạn chế khiến họ khó có th hòa đồng và tôn tại lâu
Ví dụ: Intel t ng thất vọng khi tuy n 2.000 nhân viên cho dự án đầu tư vàoViệt Nam nhưng chỉ có 40 ứng viên đủ trình độ kiến thức lẫn kỹ năng mềm Cácứng viên khác không th làm được việc vì các ứng viên này hầu như không nhậnthức được thế mạnh bản thân, hoặc biết nhưng không th hiện được khả năng nổitrội của mình và thường bối rối khi nói về bản thân Một ví dụ khác: Trong mộtbuổi phỏng vấn tuy n dụng vào công ty , đang trao đổi về nghiệp vụ kinh doanh,nhà tuyến đụng bỗng bất ngờ hỏi câu hỏi chẳng ăn nhập gì với công việc đang tuy
n, ví dụ: “Theo em, khi phi một con dao v a dùng đ phết ơ thì mặt nào sẽ tiếp đất,mặt phết ơ hay không phết ơ? Thật ra, { đồ của các nhà tuy n dụng qua những câunói “vu vơ là nhằm ki m tra kỹ năng mềm của các ứng viên Sẽ không có đáp án cụ
Trang 18nhà tuy n dụng tin vào đáp án của mình “Chính vì vậy, việc học và đào tạo kỹ năngmềm cần được xem là vấn đề được quan tâm đặc biệt
T các ví dụ trên ta có th thấy thực trạng tuy n dụng hiện nay các doanhnghiệp không chỉ quan tâm đến bằng cấp,kỹ năng chuyên môn của các ứng viên mà
kỹ năng mềm là một yếu tố quan trọng tác động đến quyết đ nh tuy n dụng củadoanh nghiệp
số đúng không? ạn sẽ chọn thư k{ nào khi quỹ thời gian của mình eo hẹp? ngươithư k{ có thái độ tích cực, trách nhiệm và là người luôn sẵn giúp đỡ; hay là ngườicứng nhắc, một người ít khi th a nhận lỗi lầm của mình?
Tương tự như vậy với hướng dẫn viên du l ch Người có đạo đức nghềnghiệp cao và người biết động viên khuyến khích đồng nghiệp là người sẽ có khảnăng thăng tiến trong nghề nghiệp và phát tri n trong tổ chức nhất
Trong những tình huống nói trên, và với tất cả mọi người cũng vậy , kỹ năngmềm là rất quan trọng Trong khi kỹ năng chuyên môn (kỹ năng “cứng ) của bạn chỉgiúp bạn ước chân qua cánh cửa thì kỹ năng con người, kỹ năng mềm của bạn mới
là thứ giúp m ra thêm cho bạn hầu hết các cánh cửa phía trước Đạo đức nghềnghiệp, thái độ đối với công việc, kỹ năng giao tiếp, trí tuệ tình cảm và đức
tính, giá tr cá nhân khác là những kỹ năng mềm không th thiếu đ bạn phát tri nnghề nghiệp Với các kỹ năng mềm, bạn có th phát tri n thành một người lãnhđạo Giải quyết vấn đề, phân quyền, xây dựng đội nhóm sẽ dễ dàng hơn cho ạn
nếu bạn có kỹ năng mềm tốt Làm thế nào đ hài hòa với mọi người và th hiện
một thái độ tích cực đó là điều cốt lõi cho thành công của bạn
Khoảng trống kỹ năng:
Khi lực lượng lao động của công ty có rất nhiều kỹ năng chuyên môn nhưnglại thiếu các kỹ năng mềm, như vậy là có khoảng trống Các kỹ năng mềm đồnghành cùng các kỹ năng cứng và chính nó giúp cho các kỹ năng cứng được phát huyđến hết mức Chẳng hạn nếu bạn rất giỏi kiếm khách hàng, nhưng lại không giỏi đgiữ họ, vậy là có khoảng trống kỹ năng Nếu công ty bạn có tỷ lệ nhân viên bỏ việccao trong khi lại phải giữ những người đã quen việc, chắc chắn đó là có khoảngcách kỹ năng hi ạn có rất nhiều nhà quản l{ nhưng lại không có những người lãnhđạo đúng nghĩa — đó chính là khoảng trống kỹ năng mềm
Trên thực tế, bất kì khi nào bạn không th vốn hóa các kiến thức, kinhnghiệm và tay nghề trong nhóm, trong tổ chức thì bạn phải đánh giá lại mức độgiao tiếp và các kỹ năng quan hệ con người (interpersonal skills) đang có trong tổchức của mình
Page
10
Trang 19Môi trường tổ chức làm việc đã tạo ra những động lực về kỹ năng quan hệcon người mà chúng ta không th xem nhẹ Hành động lắng nghe, trình bày ý tư ng,giải quyết mâu thuẫn và thúc đây một môi trường làm việc c i m và trung thực tất
cả đều nằm chỗ làm thế nào đ giữ được mối quan hệ giữa con người với nhau Đó
là những mối quan hệ cho phép người ta tham gia một cách đầy đủ vào các dự án,
đề án của nhóm, th hiện sự tôn trọng và đánh giá cao người khác và sẵn sàng giúp
đỡ nhau trong công việc Là một người quản lý, bạn càng phải nhận thức được vaitrò kỹ năng mềm quan trọng thế nào trong đội nhóm, trong tổ chức của mình vàbạn không chỉ phải phát tri n các kỹ năng đó cho riêng mình mà phải cả trong tổchức Những lĩnh vực kỹ năng ạn cần quan tâm là:
Trách nhiệm giải trình của cá nhân
Mức độ hợp tác
Kỹ năng đàm phán cá nhânGiải quyết mâu thuẫn
Khả năng thích ứng và linh hoạt
Truyền đạt giao tiếp rõ ràng
Suy nghĩ sáng tạoHuấn luyện và kèm việc
Bạn càng thấy nhiều những cái đó xung quanh mình có nghĩa là kỹ năngmềm của con người đang có và đang phát huy tác dụng trong tổ chức của bạn.Những kỹ năng này sẽ có tác động lớn đến thái độ mà một người sẽ th hiện ratrong giao tiếp với đồng nghiệp, khách hàng, người quản l{ giám sát cũng như vớicác đối tác liên quan đến tê chức Thái độ của một người tích cực bao nhiêu, mốiquan hệ cá nhân của người đó tốt bấy nhiêu Điều này sẽ thúc đẩy mãnh liệt hiệuquả đội nhóm và nhờ đó nó đ nh hướng dẫn dắt các cá nhân đóng góp mạnh mẽhơn vào tầm nhìn, chiến lược của tổ chức
Kỹ năng mềm đang ngày càng quan trọng như kỹ năng cứng trong lực lượnglao động ngày nay Chỉ thuần túy được đào tạo tốt về kỹ năng nghiệp vụ chuyênmôn là chưa đủ nếu không được phát tri n các kỹ năng mềm, kỹ năng quan hệ conngười, xây dựng đội nhóm giúp người ta giao tiếp, tương tác và hợp tác với nhauhiệu quả hơn Những kỹ năng con người này đang tr nên thiết yêu hơn ao giờ hếtvới các tổ chức trong bối cảnh phải tìm ra các cách có { nghĩa đ duy trì sức cạnhtranh và năng suất lao động Mỗi kỹ năng mềm đều thiết yếu đối với sự phát tri n
cá nhân cũng như thành công của tổ chức, phát tri n chúng đóng một vai trò quantrọng và thực sự rất cần thiết
1 Kỹ năng học và tự học (learning to learn)
2 Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)
Trang 203 Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills)
4 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
5 Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)
6 Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem)
7 Kỹ năng đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc (Goal setting/ motivationskills)
8 Kỹ năng phát tri n cá nhân và sự nghiệp (Personal and career
development skills)
9 Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills)
10 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)
11 Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)
12 Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (Organizational effectiveness)
13 Kỹ năng lãnh đạo bản thân (Leadership skills)
Năm 1989, ộ Lao động Mỹ cũng đã thành lập một y an Thư k{ về Rèn luyệncác Kỹ năng Cần thiết (The Secretary's Commission on Achieving Necessary Skills -SCANS) Thành viên của ủy an này đến t nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục,kinh doanh, doanh nhân, người lao động, công chức nhằm mục đích “thúc đẩynền kinh tế bằng nguồn lao động kỹ năng cao và công việc thu nhập cao
Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council of Australia - BCA) vàPhòng thương mại và công nghiệp Úc (the Australian Chamber of Commerce andIndustry - ACCTI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học (theDepartment of Education, Science and Training - DEST) và Hội đồng giáo dục quốcgia Úc (the Australian National Training Authority - NT ) đã xuất bản cuốn “ ỹ nănghành nghề cho tương lai (năm 2002) Cuốn sách cho thầy các kỹ năng và kiến thức
mà người sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải có Kỹ năng hành nghề(employability skills) là các kỹ năng cần thiết không chỉ đ có được việc làm mà còn
đ tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng gópvào đ nh hướng chiến lược của tổ chức Các kỹ năng hành nghề bao gồm có 8 kỹ năngnhư sau:
1 Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)
2 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills)
3 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
4 Kỹ năng sáng tạo và mạo hi m (Initiative and enterprise skills)
5 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organising skills)
6 Kỹ năng quản lý bản thân (Self management skills)
7 Kỹ năng học tập (Learning skills)
8 Kỹ năng công nghệ (Technology skills)