Và để có thể tồn tại và phát triển bền vững trongmôi trường có nhiều sức ép như vậy, các doạnh nghiệp Việt Nam đang dần trởnên sáng tạo trong mọi mặt, như áp dụng các giải pháp về cộng n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Minh Phương
Họ và tên sinh viên
Mã sinh viên
Lớp
Hà Nội, tháng 12 năm 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể quý thầy, cô giáo khoa Kinh
tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại cùng Ban Lãnh đạo và tập thể Cán bộcông nhân viên của Công ty TNHH Thương Mại và Xây dựng Huyền Linh đã tạođiều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành học phần này một cách tốt nhất
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến Ths.Nguyễn Minh Phương là người
đã hướng dẫn và góp ý giúp em trong quá trình làm báo cáo thực tập
Trong quá trình làm bài, do những hiểu biết, kiến thức còn hạn chế nên bàilàm khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những đóng góp củathầy cô để em có thể hoàn thiện kiến thức của mình hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quốc Việt
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các chương trình nghiên cứu có liên quan 2
3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3
4 Đối tương và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 5
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh 6
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.1.2 Đặc điểm của hiệu quả kinh doanh 7
1.1.3 Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả kinh doanh 8
1.2 Đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 9
1.2.1 Doanh thu 9
1.2.2 Chi phí 9
1.2.3 Lợi nhuận 10
1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính 11
1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 11
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 11
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng vốn 13
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng chi phí 14
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 15
Trang 41.4.1 Yếu tố bên ngoài 15
1.4.2 Yếu tố bên trong 17
1.5 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 18
1.6 Nguyên tắc và công cụ nâng cao hiệu quả kinh doanh 19
1.6.1 Nguyên tắc 19
1.6.2 Công cụ giải quyết 19
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HUYỀN LINH TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2020 20
2.1 Tổng quan về công ty 20
2.1.1 Giới thiệu về công ty 20
2.1.2 Đánh giá tổng quan về công ty: 21
2.2 Phân tích tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 21
2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018-2020 25
2.3.1 Phân tích các tiêu chí đánh giá khả năng sinh lời 25
2.3.2 Phân tích các tiêu chí đánh giá khả năng sử dụng vốn 28
2.3.3 Phân tích các tiêu chí đánh giá khả năng sử dụng chi phí 32
2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017 – 2021 34
2.5 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây Dựng Huyền Linh 36
2.5.1 Các thành tựu đạt được 36
2.5.2 Các hạn chế còn tồn tại 36
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HUYỀN LINH 38
3.1.Quan điểm đinh hướng và mục tiêu phát triển của Công ty 38
3.1.1.Quan điểm đinh hướng phát triển Công ty trong thời gian tới 38
Trang 53.1.2.Mục tiêu kinh doanh 39
3.2.Các đề xuất với Công ty về giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 40
3.2.1 Nhóm giải pháp về doanh thu 40
3.2.2 Nhóm giải pháp về chi phí 41
3.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 43
3.3 Các kiến nghị đối với Chính phủ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây Dựng Huyền Linh 44
KẾT LUẬN 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty TNHH Thương Mại và
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty TNHH Thương
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản và vốn của Công ty TNHH
Bảng 2.5 Các chỉ số về hiệu quả chi phí của Công ty giai đoạn 2017 - 2020 33
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ biểu diễn doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty TNHH
Biểu đồ 2.3 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty TNHH Thương Mại và
Biểu đồ 2.4 Biểu đồ về các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty TNHH
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ phân tích sức sản xuất của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ phân tích tỷ suất sinh lời của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát thần tốc thông quaquá trình hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới nhờ vào các bản hiệp địnhthương mại tự do (EVFTA, TPP,…) và dần trở thành các thành viên có chỗ đứngtrong các tổ chức kinh tế (APEC, WTO,…) Bên cạnh những điều kiện thuận lợi
đó, doanh nghiệp cũng gặp không ít những khó khăn và thách thức Để tồn tại vàphát triển trên thị trường cạnh tranh đầy gay gắt này đòi hỏi các doanh nghiệpphải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh cuả công ty Hiệu quả kinhdoanh càng cao sẽ giúp các doanh nghiệp càng đứng vững hơn trên thị trường,tạo nên đủ sức ép cạnh tranh Và để có thể tồn tại và phát triển bền vững trongmôi trường có nhiều sức ép như vậy, các doạnh nghiệp Việt Nam đang dần trởnên sáng tạo trong mọi mặt, như áp dụng các giải pháp về cộng nghê, nâng caonguồn vốn, kiến thiết lại các hoạt động sản xuất kinh doanh…
Công ty TNHH Thương mại và Xây Dựng Huyền Linh là một doanh nghiệphoạt động dựa trên các lĩnh vực thực phẩm, điển hình là sản phẩm sữa Vinamilk Làmột doanh nghiệp đã tồn tại được một thời gian, được thành lập từ năm 2003, chođến nay Công ty đã có những bước chuyển đổi không ngừng, luôn tìm những biệnpháp để nâng cao hiệu quả trên từng sản phẩm cung ứng cho khách hàng
Trong nhiều năm hoạt động, công ty đã có những thành tựu nhất định, tuynhiên các thách thức khó khăn trong việc tối thiểu hóa chi phí vẫn tồn tại, làm ảnhhưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Trong những năm 2017
-2020, hoạt động kinh doanh của công ty chưa tốt, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, lợinhuận kinh doanh chưa cao, chỉ từ 28 triệu đến 100 triệu đồng, đây được coi là mộtcon số thấp so với các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành và cùng quy mô Vì vậyviệc nghiên cứu thực trạng kinh doanh của công ty nhằm tìm ra những giải
pháp để cải thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thươngmại và Xây Dựng Huyền Linh là một vấn đề đặt ra hết sức cấp thiết Do đó em
đã lựa chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây Dựng Huyền Linh ” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Trang 9Vì lý do phân tích trên, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh”
làm đề
tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Tổng quan các chương trình nghiên cứu có liên quan
Trong những năm gần đây, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi đề tài đều có sự khác nhau trong các mặt,bao gồm đối tượng, phạm vi nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu hay góc
độ tiệp cũng khác nhau Có thể kể đến những công trình nghiên cứu sau:
(1) Nguyễn Mai Phương (2012), “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốntại Công ty cổ phần xây dựng 79”, Chuyên đề, Đại học Kinh tế quốc dân đã đưa ra
các khái niệm cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn, phân tích thực trạng sử dụng vốntại Công ty cổ phần xây dựng 79, từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại Công ty cũng như đề xuất kiến nghị với Nhà nước
Đề tài tác giả nghiên cứu đã kế thừa phần cơ sở lý luận của các đề tài trên,các khái niệm về hiệu quả kinh doanh, phân loại hiệu quả kinh doanh cũng nhưcác chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh Ngoài ra đề tài còn kế thừa các phương phápnghiên cứu: Phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích số liệu (sosánh, đối chiếu, biểu đồ, đồ thị)
(2) Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2018), “Phương hướng và những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại các cảng hàng không quốc tế ở Việt Nam” đề cập đến các vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ và kinh doanh dịch vụ tại
các cảng hàng không quốc tế
Tác giả đi khảo sát thực trạng về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh tại cáccảng hàng không quốc tế Việt Nam Từ thực trạng khảo sát được, tác giả đánh giáthành công đã đạt được cũng như phát hiện ra những vấn đề còn tồn tại, nguyênnhân của những tồn tại và một số vấn đề đặt ra trong thời gian tới đối với việc nângcao hiệu quả kinh doanh tại các cảng hàng không quốc tế Sau đó thông qua việcnghiên cứu thực trạng phát phát triển kinh doanh dịch vụ, đề xuất một số giải phápnâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại các cảng hàng không quốc tế
Trang 10(3) Nguyễn Thị Bích (2020) “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mavina”, khóa luận tốt nghiệp sinh viên khoa
Kinh tế - Luật, Đại học Thương Mại
Tác giả đã phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giaiđoạn 2017 – 2019 và 6 tháng đầu năm 2020 Trong bài khóa luận, tác giả đã sửdụng các phương pháp nghiên cứu tài liệu, thu thập dữ liệu, phương pháp phântích thống kê, so sánh, quan sát để đưa ra được những đánh giá xác thực về hiệuquả của hoạt động kinh doanh của Công ty, phân tích được những thành công đãđạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết để từ đó có thể đềxuất ra những giải pháp để khắc phục những hạn chế đó, giúp Công ty nâng caođược hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nhận xét:
Nhìn chung các công trình nghiên cứu nêu trên đều đã làm nổi bật đượcvấn đề chính cần nghiên cứu “nâng cao hiệu quả kinh doanh”, đều đi đúng theotrình tự quy luật của nó, đi từ cái cá biệt tới cái tổng thể, từ lý luận tới thực tiễn,tận dụng các thông tin sẵn có để phân tích thực trạng và đưa ra được các giảipháp kịp thời Tuy nhiên lý luận còn thiếu sự liên kết giữa các phần, chưa đánhgiá chung được tình hình hoạt động hiệu quả kinh doanh của riêng doanh nghiệptrên toàn địa bàn tỉnh hay thành phố mà doanh nghiệp đang hoạt động Từ đó emxin hướng bài báo cáo của mình trở nên hoàn thiện hơn thông qua đề xuất cácgiải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm
2022 và các năm tiếp theo
3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 11Tác giả áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, từ đó, vận dụng lýluận và thực tiễn để nâng cao hiệu kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại
và Xây dựng Huyền Linh trong thời gian tới Mục tiêu cụ thể như sau:
Thứ nhất, nêu cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nóichung: khái niệm, bản chất, vai trò, các chỉ tiêu đánh giá, sự cần thiết của việcnâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công
ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh giai đoạn 2018 – 2020: sử dụngcác chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh vào số liệu của công ty, phân tích vàđưa ra nhận xét các chỉ tiêu, chỉ ra thành tựu và hạn chế của công ty, cuối cùng,phân tích các nguyên nhân dẫn đến
Thứ ba, đưa ra ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa Công ty trong thời gian tới
3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu sẽ trả lời các câu hỏi sau:
- Các vấn đề lý luận liên quan đến hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
là gì?
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Xâydựng Huyền Linh trong giai đoạn 2016-2020 như thế nào? Những yếu tố nào tácđộng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty là gì?
- Công ty đã đạt được những thành công gì và còn những hạn chế gì tronghoạt động kinh doanh? Đâu là nguyên nhân dẫn đến việc kinh doanh của Công tychưa đạt hiệu quả cao?
- Đâu là những đề xuất, giải pháp phù hợp giúp công ty nâng cao hiệu quảkinh doanh trong thời gian tới và một số kiến nghị với cơ quan nhà nước, với Bộ,ban, ngành?
Trang 124 Đối tương và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Đề tài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua
hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận của công ty TNHH Thương mại và Xâydựng Huyền Linh
- Phạm vi
Về không gian: tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH
Thương mại và Xây dựng Huyền Linh trong khoảng thời gian 2018 – 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu liên quan được lấy từ các phòng ban
của công ty, trên báo cáo tài chính, tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh củacông ty; Các tài liệu tham khảo có liên quan đến hoạt động kinh doanh về thực phẩmchức năng, thực phẩm rau hữu cơ, tư vấn xây dựng và cơ điện tử… có liên
quan đến các ngành hoạt động của công ty; Các thông tin chính thống được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Báo cáo chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp,đánh
giá,… để phân tích lý luận và phân tích thực tiễn hoạt động kinh doanh của côngty
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danhmục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu tài liệu tham khảo thìphần nội dung khóa luận được kết cấu làm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh trong doanh
Trang 13NỘI DUNG
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đượcmục tiêu xác định Nó được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xemxét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào
Hiệu quả kinh doanh gắn với cơ chế thị trường có quan hệ với tất cả cácyếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, tiền vốn, máy móc thiết
bị, nguyên vật liệu,… nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu qủa cao khi việc
sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh một cách hiệu quả Hiệuquả càng cao thì doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội và điều kiện để ngày càngnâng cao hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp bằng việc đầu tư, lắp đặt trangthiết bị, máy móc, sử dụng các công nghệ, khoa học kĩ thuật hiện đại, nâng caophúc lợi cho người lao động,… Dưới đây là một số quan điểm về khai niệm hiệuquả kinh doanh
Quan điểm thứ nhất cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế
-xã hội tổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm Bất kỳ các quyết định cần đạt được phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép, giải pháp thực hiện có tính cân nhắc, tính toán chính xác phù hợp với sự tắt yếu của quy luật khách quan trong từng điều kiện cụ thể ", (Đỗ Hoàng Toản, 1994).
Quan điểm thứ hai cho rằng "Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh
tế, phản ảnh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt kết quả trong kinh doanh với chi phí thấp nhất” Như vậy, hiệu quả kinh doanh khác
với kết quả kinh doanh và có mối quan hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh cao.(Nguyễn Văn Công, 2009)
Trang 14Như vậy, từ những quan điểm trên, trong bài luận văn này, tác giả sử dụng
khái niệm hiệu quả kinh doanh như sau: Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nó được phản ánh thông qua hệ thống các chỉ
tiêu kinh tế, các báo cáo của kế toán (PhạmVăn Được – Lê Thị Minh Huỳnh Đức Lộng, 2009)
Tuyết-Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là đi sâu nghiên cứu quá
trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứvào các tài liệu thống kê và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương phápnghiên cứu thích hợp, phân tích mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế nhằm làm
rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ
sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp (Phạm
Văn Được – Lê Thị Minh Tuyết- Huỳnh Đức Lộng, 2009).
1.1.2 Đặc điểm của hiệu quả kinh doanh
– Xét về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ởnhững nỗ lực đóng góp của doanh nghiệp vào sự nghiệp phát triển kinh tế
– Xét vể mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là đại
lượng biểu diễn mối tương quan giữa kết quả thu được trong hoạt động kinh doanhvới chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Đại lượng này được cụ thể hoá thành một hệthống các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận…
– Xét về mặt thời gian, hiệu quả kinh doanh được tính vào một thời điểmnhất định, thông thường vào cuối mỗi chu kỳ kinh doanh Tuy nhiên, hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp không chỉ là lợi ích trước mắt mà còn là lợi ích lâu dài.Doanh nghiệp không thể tồn tại lâu dài nếu hoạt động chỉ vì mục tiêu lợi nhuận, màkhông xem xét tới lợi ích của người tiêu dùng, của nhà cung ứng, các trung
gian thương mại tham gia vào kênh phân phối…
– Xét về mặt không gian, hiệu quả kinh doanh được thể hiện ở vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, mức độ bao phủ thị trường của doanh nghiệp
Bản chất của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 15Thực chất, nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nâng cao năng suất laođộng và tiết kiệm lao động và nguồn lực Các nguồn lực xã hội và nguồn lực sảnxuất ngày càng trở nên khan hiếm, trong khi nhu cầu sử dụng của con người ngàycàng đa dạng Cùng với tác động của cơ chế thị trường, các doanh nghiệp bắtbuộc phải khai thác, tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực Như vậy, bài toán vềviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt được kết quả tối đa với một chi phítối thiểu Chi phí ở đây được hiểu là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụngnguồn lực, trong đó bao gồm cả chi phí cơ hội Do đó, để đạt được mục tiêu kinhdoanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng điều kiện, nội tại, phát huy nănglực và hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
1.1.3 Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả kinh doanh
Từ những khái niệm trên, ta có công thức tính hiệu quả kinh doanh nhưsau: H = K/C
Trong đó:
H – Hiệu quả của hiện tượng (quá trình) nào đó
K – Kết quả đạt được của hiện tượng (quá trình) đó
C – Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Từ đó ta có thể thấy rõ ràng sự khác biệt giữa kết quả và hiệu quả kinhdoanh Cụ thể là, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số tuyệt đối phản ánhquy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được xácđịnh các chỉ tiêu định lượng cụ thể như số sản lượng sản phẩm tiêu thụ, doanhthu, lợi nhuận, … hoặc các chỉ tiêu định tính như uy tín, chất lượng sản phẩm, độphổ biến của thương hiệu,…
Hiệu quả kinh doanh được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được vàcác hao phi nguồn lực cần thiết bỏ ra để đạt được kết quả đó
Rõ ràng, kết quả phản ánh quy mô còn hiệu quả phản ánh sự so sánh mức
độ chệnh lệnh đầu vào đầu ra Giữa kết quả và hiệu quả có mối quan hệ mật thiếtvới nhau, đó là mối quan hệ tương quan tỉ lệ thuận Doanh nghiệp có kết quả hoạtđộng càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng tốt Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị
Trang 16trường hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm tới kết quả kinh doanh,
mà còn quan tâm tới hiệu quả kinh doanh như một thước đo chất lượng trình độ
sử dụng từng nguồn lực một cách hiệu quả
1.2.1 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được trong kì kinh doanh phát sinh từ hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác của doanhnghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Theo nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phậncấu thành sau đây:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua
vào…
+ Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đ ã thỏa thuận theo hợp đồngtrong một hoặc nhiều kì kinh doanh như: dịch vụ vận tải, dịch vụ gia công, chothuê tài sản cố định…
- Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh các khoản doanh thu phát sinh
từ hoạt động tài chính như: tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợinhuận được chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, lãi do chênh lệch tỷgiá hối đối, lãi do bán ngoại tệ
- Thu nhập khác: phản ánh các khoản thu nhập, doanh thu ngoài hoạtđộngsản xuất kinh doanh như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt dokháchhàng vi phạm hợp đồng, các khoản được ngân sách nhà nước hoàn lại
1.2.2 Chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thônghàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quátrình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả nhữngchi
Trang 17phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiệu thu.
Có nhiều loại chi phí nhưng trong phạm vi của đề tài chỉ xem xét sự biến động các loại chi phí sau:
- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn (giá nhập kho) của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, sản xuất
- Chi phí bán hàng: phản ách các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như: chi phí nhân viên bán hàng, chiphí vật liệu bao bì…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý chung củatoàn doanh nghiệp gồm các chi phí sau: chi phí nhân vi ên bộ phận quản lý, chiphí vật liệu văn phòng…
- Chi phí tài chính: chi phí tài chính bao g ồm các khoản chi phí hoặc lỗ phát
sinh liên quan đến hoạt động tài chính như: chi phí đi vay, lỗ phát sinh khi bánngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá…
Chi phí khác: là những chi phí phát sinh do các hoạt động ri êng biệt vớicác hoạt động thông thường của doanh nghiệp như: chi phí thanh lý, nhượng bántài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế…
1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa các khoản doanh thuthu về so với các khoản chi phí bỏ ra Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vàohoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thuđược do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa thu
và chi cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Trang 18- Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác: là khoản lợi nhuận mà doanhnghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, mang tính chất khôngthường xuyên hay nói cách khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạtđộng khác của doanh nghiệp.
1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toántổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại nhữngthờiđiểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tìnhhình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tìnhhình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải trình giúp cho cácđối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hìnhsản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp
- Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quáttoàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉtiêu đã được qui định trước Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ(cuối tháng, cuối quí, cuối năm) Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tàichính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng nhưnhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước
- Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánhtổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanhkhác nhau trong công ty Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng lànguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục
vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Lợi nhuận luôn đượcmọi người quan tâm và cố gắng tìm hiểu Khi phân tích, lợi nhuận được đặt trong
Trang 19tất cả các mối quan hệ có thể, mỗi góc độ nh ìn đều cung cấp cho nhà quản trị một
ý nghĩa cụ thể để phục vụ cho các quyết định quản trị
*Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) là tỷ lệ của lợi nhuận sau thuế trên
tổng tài sản bình quân trong kỳ kinh doanh nhất định của doanh nghiệp
*Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) được tính bằng tỷ lệ của lợi
nhuận trên doanh thu trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức: ROS = lợi nhuận sau thuế
doanh thu
Vậy, với doanh thu không đổi, nếu doanh nghiệp quản lý chi phí tốt thì lợinhuận thu được sẽ cao hơn và tỷ suất sinh lời ROS cũng được cải thiện Trongtrường hợp ROS thấp là doanh nghiệp quản lý chi phí không hiệu quả Dựa vàoBáo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà các nhà nghiên cứu có thể xácđịnh những mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn và nguyên nhân dẫn đến tỷ suất ROSthấp từ đó đề ra các giải pháp khắc phục
*Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) là tỷ lệ của lợi nhuận sau thuế
trên vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ của doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu bình quân
Trong đó, vốn chủ sở hữu bình quân là trung bình cộng của vốn chủ sở hữuđầu kỳ và cuối kỳ của một doanh nghiệp Nếu không có đủ số liệu, có thể sử dụng
12
Trang 20vốn chủ sở hữu tại một thời điểm nào đó như thời điểm cuối kỳ Tỷ suất ROE thểhiện quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ mỗi đồng vốn đầu tư của các chủ
sở hữu, từ đó cho biết hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vàmức lợi nhuận tương đối mà các cổ đông được hưởng Có thể nói, ROE là chỉtiêu được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm và sử dụng làm cơ sở đánh giá khảnăng sinh lời của doanh nghiệp, giúp họ đưa ra quyết định trong hoạt động đầu tư
cổ phiếu vào không ty
Vất đề lưu ý khi tính toán các chỉ tiêu này là có thể số liệu Tổng tài sản vàVốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối kỳ không phải là con số đại diện nên nó khôngphản ánh đúng thực chất tình hình tài chính của doanh nghiệp trong cả một thời
kỳ Vì vậy, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu Tổng tài sản bình quân và Vốnchủ sở hữu bình quân (nếu có thể) khi tính toán ROA và ROE:
Vốn chủ sở hữu bình quân = (số đầu kỳ + số cuối kỳ)
2
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn
và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện đại khi
mà các nguồn lực ngày mỗi hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngày càngcao, vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
*Số vòng quay vốn của tổng tài sản
Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản) là một tỷ
số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu thuần (ròng) đạt đượctrong một thời kỳ nhất định chủ cho giá trị bình quân tổng sân (bao gồm cả tàisản lưu động lẫn tài sản cố định) của doanh nghiệp trong cũng kỳ đó Giá trị bìnhquân tinh bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ
ố ò ủ ổ à ả = ℎ ℎ ℎ ầ
ổ à ả ì ℎ â
13
Trang 21Tỷ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản của doanhnghiệp, cho thấy 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tàisản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
*Số vòng quay vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này đo lường mối quan hệ giữa doanh thu thuần và vốn chủ sởhữu bình quân của doanh nghiệp; cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
ố ò ố ℎủ ở ℎữ = ℎ ℎ ℎ ầ
ố ℎủ ở ℎữ ì ℎ â
*Số vòng luân chuyển hàng hoá
Còn gọi là số vòng quay kho hay còn gọi là số vòng quay hàng tồn kho làchỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng hoá, nói lên chất liệu và chủng loại hànghoá kinh doanh phù hợp trên thị trường Hệ số vòng quay kho là chỉ tiêu đặttrưng, rất thường được sử dụng trong khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng chi phí
*Hiệu quả sự dụng chi phí:
ℎ ℎ ℎ ầ
ệ ả ử ụ ℎ ℎí =
14
ổ ℎ ℎí
Trang 22Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong nămthì thu được baonhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chỉphí của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại.
Nếu Hiệu quả sử dụng chi phí >1 cho thấy doanh thu lớn hơn chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi Nếu Hiệu quả sửdụng chi phí <1 cho thấy doanh thu bằng hoặc nhỏ hơn chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thua lỗ
*Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí
tỏ hiệu quả sử dụng chi phí doanh nghiệp càng lớn và ngược lại
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 Yếu tố bên ngoài
o Môi truờng pháp ly
Môi trường pháp lý gắn với các hoạt động ban hành và thực thi luật pháp
từ các bộ luật đến các văn bản dưới luật Mọi quy định pháp luật về kinh doanhđều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
Vì môi trường pháp lý tạo ra “sân chơi” để các doanh nghiệp cùng thamgia kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môitrường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng Môi trường pháp lý lành mạnh vừatạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanhcủa mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng không chỉchú ý đến kết quả và hiệu quả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thànhviên khác trong xã hội
15
Trang 23Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanhnghiệp sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhaumột các lành mạnh.
Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanhthực tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp
Doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định củapháp luật, kinh doanh trên thị trường quốc tế doanh nghiệp phải nắm chắc luậtpháp của nước sở tại và tiến hành các hoạt động của mình trên cơ sở tôn trọngluật pháp của nước đó
o Môi truờng kinh tế
Môi trường kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việc hìnhthành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế gồm có:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽlàm cho thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụtăng lên Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu củakhách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nềnkinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung sản xuất cao
- Lạm phát: Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuấtkinh doanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệsản xuất của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiệnvật các tài sản, không có khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinhdoanh khi xẩy ra lạm phát rất lớn
- Các chính sách kinh tế của nhà nước: Các chính sách phát triển kinh tếcủa nhà nước có tác dụng cản trở hoặc ủng hộ lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Có khi một chính sách kinh tế của nhà nước tạo cơ hộiđối với doanh nghiệp này nhưng làm mất cơ hội cho doanh nghiệp khác
Trang 241.4.2 Yếu tố bên trong
Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của một doanh nghiệp, bao gồm:
o Nhân tố con người
Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động có thể sáng tạo ra côngnghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nângcao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩmmới với kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng, đồng thời nghiên cứu sửdụng vật liệu mới thay thế các vật liệu truyền thống đang ngày càng đắt đỏ dokhan hiếm Lao động của con người còn có thể sáng tạo ra cách thức làm ăn mớirút ngắn chu kỳ kinh doanh, giảm thiểu sử dụng nguồn lực , lực lượng lao độngtác động trực tiếp năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khácnên tác động trực tiếp và quyết định hiệu quả kinh doanh Vì vậy, con người lànhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp, quyết định tới hiệuquả sản xuất kinh doanh
o Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Nhân tố quản trị tác động đến việc xác định hướng đi đúng đắn cho doanhnghiệp trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Muốn tồn tại và pháttriển, doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Các lợi thế về chất lượng
và sự khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng đảm bảo cho doanhnghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào nhãn quan và khảnăng quản trị của các nhà quản trị doanh nghiệp Kết qủa và hiệu quả hoạt độngcủa quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào bộ máy quản trị doanhnghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân
và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận
o Công nghệ kĩ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
Công nghệ quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Côngnghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ công nghệ ngày càng ngắn hơn và tínhchất ngày càng hiện đại hơn Doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp đầu tư đúng
Trang 25đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ tiên tiến của thế giới, bồi dưỡng
và đào tạo lực lượng lao động làm chủ được công nghệ kỹ thuật hiện đại để tiếntới chỗ ứng dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, sáng tạo công nghệ kỹ thuật mới ,làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh
o Nhân tố tính toán kinh tế
Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và haophí các nguồn lực để đạt kết quả đó
Nếu xét trên phương diện giá trị và sử dụng phạm trù lợi nhuận với ý nghĩa là kết quả và phạm trù chi phí là cái bị hao phí sẽ có: = −Theo công thức này, cái gì là lợi nhuận thì không là chi phí và ngược lại.Điều này có nghĩa là kết quả và hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào thế nào là lợinhuận hoặc chi phí và trong điều kiện nào là lợi nhuận hoặc chi phí
Kinh tế học đã khẳng định tốt nhất là sử dụng phạm trù lợi nhuận kinh tế
vì lợi nhuận kinh tế mới là lợi nhuận “thực”, kết quả được đánh giá bằng lợinhuận kinh tế mới là kết quả “thực” Song muốn xác định được lợi nhuận kinh tếthì phải xác định được chi phí kinh tế Phạm trù chi phí kinh tế phản ánh chi phí
“thực”, chi phí sử dụng tài nguyên Đáng tiếc là đến nay, khoa học chưa tính toánđược chi phí kinh tế và lợi nhuận kinh tế mà chỉ sử dụng phạm trù chi phí tínhtoán và dô đó chỉ xác định được lợi nhuận tính toán
1.5 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Mục đích của phân tích hiệu quả kinh doanh: Giúp đánh giá hiệu quả kinhdoanh một cách chính xác và tìm ra được giải pháp nâng cao hiệu quả
Yêu cầu: Cần đánh giá và so sánh
- Theo chuỗi thời gian: Để biết được xu hướng vận động cụ thể trong cảkhoảng thời gian dài; Phát hiện được xu thế vận động
- Giữa thực tế đạt được với kế hoạch, định mức: Biết được thực tế từngchỉ tiêu cụ thể ở từng kỳ là “hơn” hay “kém” so với kế hoạch định mức; Nên kếthợp với tiêu chuẩn hiệu quả để kết luận
Trang 26- Theo không gian hoạt động: Là chỉ tiêu tốt nhất để đánh giá Càng
so sánh
ở phạm vi không gian rộng, đánh giá tính hiệu quả càng chính xác
1.6 Nguyên tắc và công cụ nâng cao hiệu quả kinh doanh
như việc sử dụng các yếu tố đầu vào
doanh nghiệp phải triển khai tính chi phí kinh doanh liên tục và đảm bảo tính chính xác cần thiết
1.6.2 Công cụ giải quyết
Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp phải chủ độngsáng tạo vận dụng tổng hợp các biện pháp từ nâng cao năng lực quản trị, điềuhành tới cải thiện hoạt động, làm thích ứng môi trường…Các biện pháp này rất
đa dạng, phù hợp với đặc thù riêng của từng doanh nghiệp nhưng tựu chung lạidoanh nghiệp nên tăng cường các hoạt động quản trị sau: Chiến lược kinh doanh;
kế hoạch kinh doanh; lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả; pháttriển đội ngũ lao động; quản trị và tổ chức sản xuất; phát triển công nghệ kỹthuật; mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã hội bằng cách tham giacác hiệp hội ngành nghề
Bên cạnh đó, về phía Nhà nước, cũng cần xây dựng các chính sách phùhợp và linh hoạt tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả; xâydựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật và môi trường kinh doanh; cải cách cácthủ tục hành chính liên quan, các chương trình và chính sách hỗ trợ doanh nghiệpvượt qua các giai đoạn khó khăn Các cơ quan quản lý Nhà nước cần làm tốtcông tác dự báo để điều tiết đúng đắn cho các hoạt động đầu tư, kinh doanh
Trang 27Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HUYỀN LINH TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2020
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Thuơng mại và Xây dựng Huyền Linh
Tên tiếng Anh: HUYEN LINH CO., LTD
Mã số doanh nghiệp: 0101434959
Địa chỉ: số nhà 7, hẻm 26/98, ngõ Thái Thịnh 2, phố Thái Thịnh, phường Láng
Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Số vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Đại diện pháp luật: HỒ THỊ KIM HOA – chức danh: Giám đốc
Thông tin liên hệ: 0438563253
5705000635 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp
Do nhu cầu của thị trường cũng như khả năng tự có của mình Công ty cónhững bước phát triển tốt trong việc tìm kiếm khách hàng cũng như khả năngcung cấp hàng hóa Công ty đã được nhiều khách hàng tín nhiệm Cho đến thờiđiểm này Công ty đã đứng vững trên thị trường về ngành thực phẩm Công ty đãxây dựng được thương hiệu của mình bằng uy tín: “Đúng chất lượng, đủ khốilượng – giá cả hợp lí” xem lợi ích của khách hàng là trên hết
Trang 282.1.2 Đánh giá tổng quan về công ty:
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh là một công ty đã
có mặt trên thị trường được gần 20 năm, tuy nhiên về hoạt động kinh doanh củacông ty chưa thực sự hiệu quả và thành công so với tiềm năng của công ty Hiệntại, về tổ chức nhân sự của công ty chưa được rõ ràng, chức năng nhiệm vụ cònchồng chéo, gây khó khăn và mâu thuẫn trong quá trình hoạt động kinh doanh.Thị phần của công ty trong thị trường còn thấp, công ty chưa lượng khách hàngnhiều, đồng đều và liên tục, đa số đều là các khách hàng cũ, đã có mối quan hệlâu năm Do đó, công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận và mở rộngtới các khách hàng mới
Trong năm vừa rồi, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trên phạm vi toàncầu, hoạt động kinh doanh của công ty cũng đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng Mặc dùnhư cầu về thực phẩm vẫn duy trì ở mức độ cao trong thời gian qua, nhưng công tyvẫn có sự sụt giảm trong doanh thu, do chuỗi cung ứng của công ty bị đứt gãy, hoạtđộng logistics còn nhiều bất cập, khả năng nhạy bén với thị trường, ‘biến nguy thànhcơ’ chưa được phát huy một cách tối đa Nhận thấy có nhiều nguyên nhân dẫn đếnkết quả kinh doanh của công ty những năm vừa qua chưa tốt
2.2 Phân tích tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 - 2020
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là bảng báo cáo tài chính hằng nămtổng hợp, phản ánh đầy đủ tình hình và kết quả kinh doanh trong năm của đơn vị,
nó phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm lao động, dịch vụ mà doanh nghiệp đạtđược trong năm cũng như hao phí tương ứng mà doanh nghiệp bỏ ra để thu vềkết quả đó Sau đây là số liệu sơ lược, tổng hợp nhất tình hình hoạt động kinhdoanh của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh giai đoạn 2018– 2020 (xem bảng 1 và biểu đồ 1 dưới đây):