1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

AMINO AXIT

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 98,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các amino axit có thể phản ứng tất cả các chất trong dãy AA. Ta có các phương trình như sau: Trường hợp 1: Cho amino axit tác dụng với axit trước sau đó cho dung dịch tác dụng với bazơ Đ

Trang 1

AMINO AXIT

LÝ THUY T Ế

I – Đ NH NGHĨA, C U T O, PHÂN LO I VÀ DANH PHÁP Ị Ấ Ạ Ạ

1 Đ nh nghĩa ị

- Amino axit là lo i h p ch t h u c t p ch c mà phân t ch a đ ng th i nhóm amino ạ ợ ấ ữ ơ ạ ứ ử ứ ồ ờ (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH) - Công th c chung: (H ứ 2N)x – R – (COOH)y

2 C u t o phân t ấ ạ ử

- Trong phân t amino axit, nhóm NH ử 2 và nhóm COOH tươ ng tác v i nhau t o ion l ớ ạ ưỡ ng

c c Vì v y amino axit k t tinh t n t i d ng ion l ự ậ ế ồ ạ ở ạ ưỡ ng c c ự

- Trong dung d ch, d ng ion l ị ạ ưỡ ng c c chuy n m t ph n nh thành d ng phân t ự ể ộ ầ ỏ ạ ử

3 Phân lo i ạ

D a vào c u t o g c R đ phân các lo i amino axit c b n thành các nhóm M t trong ự ấ ạ ố ể ạ ơ ả ộ các cách phân lo i là các lo i amino axit đ ạ ạ ượ c phân thành 5 nhóm nh sau: ư

a) Nhóm 1: các amino axit có g c R không phân c c k n ố ự ị ướ c, thu c nhóm này có 6 amino ộ axit: Gly (G), Ala (A), Val (V), Leu (L).

b) Nhóm 2: các amino axit có g c R là nhân th m, thu c nhóm này có 3 amino axit: Phe ố ơ ộ (F), Tyr (Y).

c) Nhóm 3: các amino axit có g c R baz , tích đi n d ố ơ ệ ươ ng, thu c nhóm này có 3 amino ộ axit: Lys (K),

e) Nhóm 5: các amino axit có g c R axit, tích đi n âm, thu c nhóm này có 2 amino axit: ố ệ ộ Glu (E)

4 Danh pháp

a) Tên thay th : axit + v trí + amino + tên axit cacboxylic t ế ị ươ ng ng Ví d : ứ ụ

H2N–CH2–COOH: axit aminoetanoic ; HOOC–[CH2]2–CH(NH2)–COOH: axit

2-aminopentanđioic

b) Tên bán h th ng: axit + v trí ch cái Hi L p ( , , , , , ) + amino + tên thông ệ ố ị ữ ạ α β γ δ ε ω

th ườ ng c a axit cacboxylic t ủ ươ ng ng Ví d : ứ ụ

CH3–CH(NH2)–COOH : axit -aminopropionic α

H2N–[CH2]5–COOH : axit -aminocaproic ε

H2N–[CH2]6–COOH: axit -aminoenantoic ω

Trang 2

c) Tên thông th ườ ng: các amino axit thiên nhiên ( -amino axit) đ u có tên th α ề ườ ng Ví

d : ụ

H2N–CH2–COOH có tên th ườ ng là glyxin (Gly) hay glicocol

II – TÍNH CH T V T LÍ Ấ Ậ

Các amino axit là các ch t r n không màu, v h i ng t, d tan trong n ấ ắ ị ơ ọ ễ ướ c vì chúng t n ồ

t i d ng ion l ạ ở ạ ưỡ ng c c (mu i n i phân t ), nhi t đ nóng ch y cao (vì là h p ch t ự ố ộ ử ệ ộ ả ợ ấ ion)

III – TÍNH CH T HÓA H C Ấ Ọ

1 Tính ch t axit – baz c a dung d ch amino axit ấ ơ ủ ị

a) Tác d ng lên thu c th màu ụ ố ử : (H2N)x – R – (COOH)y Khi:

- x = y thì amino axit trung tính, quỳ tím không đ i màu ổ

- x > y thì amino axit có tính baz , quỳ tím hóa xanh ơ

- x < y thì amino axit có tính axit, quỳ tím hóa đỏ

b) Tính ch t l ấ ưỡ ng tính:

- Tác d ng v i dung d ch baz (do có nhóm COOH) ụ ớ ị ơ

H2N–CH2–COOH + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O

ho c: H ặ 3N +–CH2–COO– + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O

- Tác d ng v i dung d ch axit (do có nhóm NH ụ ớ ị 2)

H2N–CH2–COOH + HCl → ClH3N–CH2–COOH

ho c: H ặ 3N +–CH2–COO– + HCl → ClH3N–CH2–COOH

2 Ph n ng este hóa nhóm COOH ả ứ

3 Ph n ng c a nhóm NH ả ứ ủ 2 v i HNO 2

H2N–CH2–COOH + HNO2 → HO–CH2 –COOH + N2 + H2O

axit hiđroxiaxetic

4 Ph n ng trùng ng ng ả ứ ư

- Do có nhóm NH2 và COOH nên amino axit tham gia ph n ng trùng ng ng t o thành ả ứ ư ạ polime thu c lo i poliamit ộ ạ

- Trong ph n ng này, OH c a nhóm COOH phân t axit này k t h p v i H c a nhóm ả ứ ủ ở ử ế ợ ớ ủ NH2 phân t axit kia t o thành n ở ử ạ ướ c và sinh ra polime

- Ví d : ụ

Trang 3

V - NG D NG Ứ Ụ

- Amino axit thiên nhiên (h u h t là -amino axit) là c s đ ki n t o nên các lo i ầ ế α ơ ở ể ế ạ ạ protein c a c th s ng ủ ơ ể ố

- Mu i mononatri c a axit glutamic đ ố ủ ượ c dùng làm mì chính (hay b t ng t) ộ ọ

- Axit -aminocaproic và axit -aminoenantoic là nguyên li u s n xu t t t ng h p ε ω ệ ả ấ ơ ổ ợ (nilon – 6 và nilon – 7)

- Axit glutamic là thu c h tr th n kinh, methionin (CH ố ỗ ợ ầ 3–S–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH)

là thu c b gan ố ổ

BÀI T P Ậ

I – BÀI T P LÍ THUY T C B N Ậ Ế Ơ Ả

1 Trong các chất sau, chất nào làm quì tím chuyển sang màu hồng?

A H2N-CH2-COOH B H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

C CH3-CH2-NH2 D HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

2 Tên gọi của amino axit nào dưới đây là đúng?

A H2N-CH2-COOH (glixerin) B CH3-CH(NH2)-COOH (anilin)

C CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH (valin) D HOOC.(CH2)2-CH(NH2)-COOH (axit glutaric)

3 Khẳng định nào sau đây không đúng về tính chất vật lí của amino axit?

A Tất cả đều chất rắn B Tất cả đều là tinh thể, màu trắng.

C Tất cả đều tan trong nước D Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao.

4 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.

B Phân tử các protit gồm các mạch dài polipeptit tạo nên.

C Protit rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng.

D Khi cho Cu(OH)2 và lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím xanh.

5 Trong các chất sau Cu, HCl, C2H5OH, HNO2, KOH, Na2SO3, CH3OH/ khí HCl Axit

aminoaxetic tác dụng được với những chất nào?

A Tất cả các chất B HCl, HNO2, KOH, Na2SO3, CH3OH/ khí HCl.

C Cu, C2H5OH, HNO2, KOH, Na2SO3, CH3OH/ khí HCl

D Cu, HCl, HNO2, KOH, Na2SO3, CH3OH/ khí HCl.

6 A- amino axit là amino axit mà nhóm amino gắn ở cacbon ở vị trí thứ mấy?

A 1 B 2 C 3 D 4

7 Cho dd quỳ tím vào 2 dd sau: (X) H2N-CH2-COOH; (Y) HOOC-CH(NH2)-CH2-COOH Hiện tượng xảy ra?

A X và Y không đổi màu quỳ tím

B X làm quỳ chuyển xanh, Y hóa đỏ.

C X không đổi màu, Y hóa đỏ

Trang 4

D X, Y làm quỳ hóa đỏ.

8 Alanin không tác dụng với:

A CaCO3 B C2H5OH C H2SO4 loãng D NaCl

9 Chỉ dùng quỳ tím nhận biết được các chất trong dãy các chất sau đây?

A alanin, lysin, glyxin B axit glutamic, alanin, glyxin

C axit glutamic, valin, alanin D axit glutamic, alanin, lysin

10 Một hợp chất hữu cơ X có công thức C3H9O2N Cho X phản ứng dung dịch NaOH, đun nhẹ thu được muối Y và khí Z làm xanh giấy quỳ tím ướt Cho Y tác dụng với NaOH rắn, đun nóng được CH4 X có công thức cấu tạo nào sau đây?

A C2H5-COO-NH4 B CH3-COO-NH4

C CH3-COO-H3NCH3 D B và C đúng

11 Polipeptit (-NH-CH2-CO-)n là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng

A axit glutamic B axit amino axetic

C axit -amino propionic D alanin

12 Để nhận biết các dung dịch: glixin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng người ta dùng

A Cu(OH)2/OH và đun nóng B dd AgNO3/NH3

C dd HNO3 đặc D dd iot

13 Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit?

A CH3CONH2 B HOOC CH(NH2)CH2COOH

14 Các amino axit có thể phản ứng tất cả các chất trong dãy

A dd NaOH, dd HCl, C2H5COOH, C2H5OH

C dd Ca(OH)2, dd thuốc tím, dd H2SO4, C2H5OH

D dd H2SO4, dd HNO3, CH3OCH3, dd thuốc tím

15 Axit glutamic (HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH) là chất có tính

A trung tính B axit C bazơ D lưỡng tính.

16 Để chứng minh glyxin C2H5O2N là một amino axit, chỉ cần cho phản ứng với

A NaOH và HCl B HCl C NaOH D CH3OH/HCl.

17 Cho các chất sau : 1.CH3CH(NH2)COOH 2 HOOC- CH2-CH2-COOH 3 HO-CH2 -COOH 4 HCHO và C6H5OH 5.HO-CH2-CH2-OH và p-C6H4(COOH)2 6 H2N[CH2]6NH2

18 Cho các hợp chất: anilin, isopropylamin, phenol, natri phenolat, phenylamoni clorua và

các chất được ký hiệu Ala, Val, Glu Tổng số chất làm quỳ tím ẩm đổi màu là:

19 Chất X có công thức phân tử C4H9O2N Biết:

Y + HCl (dư) Z + NaCl Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là

A H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

C CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH

D H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH.

20 Cho các chất sau: alanin, anilin, lysin, axit glutamic, phenylamin, benzylamin,

phenylamoni clorua Số chất trong dãy làm đổi màu quỳ tím ẩm là:

Trang 5

A 4 B 5 C 3 D 6

Trang 6

Đáp án:

Câu 18: isopropylamin, natri phenolat, phenylamoni clorua, Glu

Câu 20: lysin, axit glutamic, benzylamin, phenylamoni clorua

Trang 7

II - BÀI TẬP TÍNH TOÁN:

1 Dạng 1: Bài tập về đốt cháy amino axit: Làm giống như bài tập đốt cháy ở phần

hidrocacbon, chủ yếu là hiểu các dữ kiện mà đầu bài cho để sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng

phương trình : CnH2n+1NO2 n CO2 + (n+0,5) H2O + 0,5 N2

2 Dạng 2: Bài toán amino axit tác dụng với axit hoặc bazơ => rút ra được cách làm bài

phức tạp hơn

Để làm được những bài toán thuộc dạng này, các em cần chú ý đến công thức chung của

Các loại axit, bazơ thường gặp là HCl,NaOH,KOH

Phương trình tổng quát:

(H 2 N) a – R – (COOH) b + b NaOH (H 2 N) a – R – (COONa) b + b H 2 O

(H 2 N) a – R – (COOH) b + a HCl (NH3Cl) a –R- (COOH) b

- số nhóm chức – COOH

và tương tự - số nhóm chức – H2N

Chú ý:

- Việc tìm gốc R dựa trên tổng số nhóm chức để xác định hóa trị của gốc R và suy ra công thức tổng quát của gốc nếu giả thiết cho biết gốc R có đặc điểm gì?

Ví dụ: H 2 N – R – (COOH) 2 với R – gốc no R là gốc no hóa trị III R có dạng C n H 2n-1

Nếu gốc R không rõ là no hay chưa no thì nên dùng công thức tổng quát là CxHy rồi dựa vào kết luận của gốc R để biện luận (cho x chạy tìm y tương ứng)

Áp dụng:

1 Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80ml dd HCl 0,125M Cô cạn dd thu được 1,835g

muối Khối lượng phân tử của A là:

Giải:

Ta có số mol của HCl là nHCl=0,08 0,125=0,01 ( mol )

C1 :Do phản ứng là vừa đủ, theo phương trình tổng quát và định luật bảo toàn khối lượng ta suy ra

khối lượng của amino axit A là : mA=1,835- mHCl = 1,835 – 0,01.36,5 = 1,47 (gam)

=> Khối lượng mol của phân tử A là : MA= (đvc)

C2 :Có => A chỉ có 1 nhóm NH2 => A có dạng (NH2) – R – (COOH)x

Đến đây, cách tốt nhất là cho giá trị của x=1 hoặc x=2 , rồi tìm ra R= ? tương ứng

=> kết luận chỉ có x=2 thỏa mãn => đáp án C

2 Cho 0,2 mol - amino axit X phản ứng vừa đủ với 100 ml dd HCl 2M thu được dd A Cho dd A phản

ứng vừa đủ với dd NaOH, sau phản ứng cô cạn sản phẩm thu được 33,9g muối X có tên là:

Giải:

Vì phản ứng vừa đủ và số mol HCl bằng số mol của X nên số nhóm NH2 = 1

=> X có dạng: (NH2) – R – (COOH)a

Các phản ứng:

(NH2) – R – (COOH)a + HCl => (NH3Cl) – R – (COOH)a

(NH3Cl) – R – (COOH)a + (a+1) NaOH => (NH2) – R – (COONa)a + NaCl + (a+1) H2O

Trang 8

Vậy 33,9 gam muối lúc này sẽ gồm NaCl và (NH2) – R – (COONa)a

nNaCl=nHCl=0,2 mol (bảo toàn nguyên tố Cl) => mNaCl= 11,7 (gam)

m(NH2) – R – (COONa)a=33,9 – 11,7 = 22,2 ( gam )

Mặt khác n(NH2)- R – (COOH)a =0,2 mol nên M(NH2)- R – (COOH)a = = 105

Xét các trường hợp:

+) a = 1 thì X có dạng NH2 – R – (COOH) => R=28 = C2H4

=> X là alanin

Kết luận luôn vì chỉ có 1 đ/a không cần xét đến a = 2

=> Đáp án B

***Qua bài số 2, ta sẽ rút ra được 1 phương trình tổng quát khi cho amino axit tác dụng với axit ( hoặc bazơ) thu được 1 dung dịch rồi cho dung dich đó tác dụng với bazơ (hoặc axit)

Ta có các phương trình như sau:

Trường hợp 1: Cho amino axit tác dụng với axit trước sau đó cho dung dịch tác dụng với bazơ Đây là trường hợp phổ biến trong các bài tập

Nhìn vào phương trình dạng này nhận thấy được ngay nNaOH = nH2O

và nNaOH = nHCl + nCOOH

Cách lập ra phương trình và cân bằng rất đơn giản, ta chỉ cần coi amino axit ban đầu chưa tác dụng với HCl, khi cho NaOH vào thì amino axit tác dụng với NaOH và HCl tác dụng với NaOH

Viết 2 phương trình rồi gộp lại là được phương trình trên

Trường hợp 2: Cho amino axit tác dụng với bazơ trước sau đó cho dung dịch tác dụng với axit Trường hợp này thì hơi khác hơn so với trường hợp 1 vì tạo ra nước ngay từ ban đầu

(NH2)a – R – (COOH)b +bNaOH => (NH2)a – R – (COONa)b + b H2O

(NH2)a – R – (COONa)b + (a+b) HCl => (NH3Cl)a – R – (COOH)b +b NaCl

Gộp lại có:

Cũng nhìn vào phương trình ta thấy nNaOH = nH2O

và nHCl = nNaOH + nNH2

Một số bài tập áp dụng :

Câu 1: Trung hòa 1 mol amino axit X cần 1mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng Clo là 28,286% về

khối lượng CTCT của X là:

Câu 2: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200ml dd HCl 0,1M thu được 3,67g muối

khan Mặt khác 0,02mol X tác dụng vừa đủ với 40g dd NaOH 4% Công thức của X là:

Câu 3: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dd HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dd NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2–m1=7,5g

CTPT của X là:

Câu 4: Trong phân tử amino axit X có nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 15,0g X tác dụng vừa

đủ với dd NaOH, cô cạn dd sau phản ứng thu được 19,4g muối khan Công thức của X là:

Trang 9

NH2 NH2

A H2NC4H8COOH B H2NC3H6COOH C H2NC2H4COOH D H2NCH2COOH

Câu 5: -amino axit X chứa một nhóm –NH2 Cho 10,3g X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95g muối khan CTCT thu gọn của X là:

Câu 6: Hợp chất Y là 1 -amino axit Cho 0,02mol Y tác dụng vừa đủ với 80ml dd HCl 0,25M Sau đó,

cô cạn được 3,67g muối Mặt khác, trung hòa 1,47g Y bằng 1 lượng vừa đủ dd NaOH, cô cạn dd thu được 1,91g muối Biết Y có cấu tạo mạch không phân nhánh CTCT của Y là :

Câu 7: Este A được điều chế từ amino axit B và ancol metylic Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol A thu được

1,12 lít N2 (đktc); 13,2g CO2 và 6,3g H2O Biết tỉ khối của A so với H2 là 44,5 CTCT của A là:

thu được dd Y Để phản ứng hết với các chất trong dd Y cần dùng 300ml dd NaOH 1M CTCT đúng của X là:

tác dụng hết với dd HCl thu được 169,5g muối Cho 1 mol X tác dụng hết với dd NaOH thu được 177g muối CTPT của X là:

Cho 0,1 mol X tác dụng với dd NaOH dư tạo muối hữu cơ Y Cho toàn bộ lượng Y này tác dụng với dd HCl dư tạo 18,15g muối hữu cơ Z Từ X có thể trực tiếp điều chế:

A Nilon – 6 B Nilon – 7 C Nilon – 8 D.Nilon–6,6

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm aminoaxit H2NR(COOH)x và một axit no,

m ạ c h hở, đơn chức thu được 0,6 mol CO2 và 0,675 mol nước Mặt khác 0,2 mol X phản ứng vừa

đủ với dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của a là :

A 0,2 mol B 0,25 mol C 0,12 mol D 0,15 mol

Câu 12: Một amino axit (X) có công thức tổng quát NH2RCOOH Đốt cháy hoàn toàn a mol

X thu được 6,72(l) CO2 (đktc) và 6,75 g H2O CTCT của X là :

A CH2NH2COOH B NH2CH2CH2COOH C CH3CH(NH2)COOH D Cả B và C Câu 13:

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 45,1 gam hỗn hợp X gồm CH3CH(NH2)COOH và CH3COONH3CH3

thu được CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 109,9 gam Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X lần lượt là

Câu 15: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho

NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH phản ứng là :

Trang 10

A 0,5 B 0,65 C 0,7 D 0,55

Câu 16: Cho 0,01 mol amino axit Y phản ứng vừa đủ với 0,01 mol HCl được chất Z Chất Z phản ứng

vừa đủ với 0,02 mol NaOH Công thức của Y có dạng là :

Câu 17: Một amino axit A có chứa 2 nhóm chức amin, một nhóm chức axit 100ml dd có chứa

A với nồng độ 1M phản ứng vừa đủ với 100ml dd HCl aM được dd X, dd X phản ứng vừa đủ với 100ml dd NaOH bM Giá trị của a, b lần lượt là

A 2; 1 B 1; 2 C 2; 2 D 2; 3.

Câu 18:Cho 0,2 mol α – amino axit X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch A Cho dung dịch A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng cô cạn sản

phẩm thu được 33,9g muối X có tên gọi là:

Câu 19: X là 1 α – amino axit có công thức tổng quát dạng H2N – R – COOH Cho 8,9 gam X tác

dụng với 200 ml dd HCl 1M thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dd Y cần dùng 300 ml dd NaOH 1M CTCT đúng của X là:

Câu 20: A là một α-amino axit mạch cacbon không phân nhánh Cho 0,1 mol A vào dung dịch

chứa 0,25 mol HCl, được dung dịch B Để phản ứng hết với dd B, cần vừa đủ 300 ml dd NaOH 1,5 M đun nóng Nếu cô cạn dung dịch sau cùng, thì được 33,725 g chất rắn khan A là:

A Glixin B Alanin C axit glutamic D axit α-amino butiric

Câu 21: X là một α-amino axit có chứa vòng thơm và một nhóm –NH2 trong phân tử Biết 50 ml

dung dịch X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M, dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M Mặt khác nếu trung hòa 250 ml dung dịch X bằng lượng vừa đủ KOH rồi đem cô cạn thu được 40,6 gam muối CTCT của X là:

Câu 22: Cho 0,1 mol alanin phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch A Cho

A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch B, làm bay hơi dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

A 14,025 gam B 8,775 gam C 11,10 gam D 19,875 gam

Câu 23: Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai aminoaxit : R(NH2)(COOH)2 và R’(NH2)2(COOH)

vào 200 ml dung dịch HCl 1,0 M, thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa hết với 400 ml dung dịch NaOH 1,0 M Số mol của R(NH2)(COOH)2 trong 0,15 mol X là :

Câu 24: Hỗn hợp M gồm hai chất CH3COOH và NH2CH2COOH Để trung hoà m gam hỗn hợp

M cần 100ml dung dịch HCl 1M Toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng lại tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M Thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất CH3COOH

và NH2CH2COOH trong hỗn hợp M lần lượt là ;

A 61,54 và 38,46 B 72,80 và 27,20 C 44,44 và 55,56 D 40 và 60 Câu 25: Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH cho vào 400ml

dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 800ml dung dịch NaOH 1M nthu được dung dịch Z Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan, giá trị của m là?

Câu 26: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai α-aminoaxit cùng số mol, đều no mạch hở, có 1

nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl tác dụng với dd chứa 0,44 mol HCl được dd Y Y td vừa hết với

dd chứa 0,84 mol KOH Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dd KOH dư thấy khối lượng bình tăng 65,6 g CTCT 2 chất trong X là

A H2NCH(C2H5)COOH và H2NCH(CH3)COOH

B H2NCH2COOH và H2NCH(CH3)COOH

C H2NCH(C2H5)COOH và H2NCH2CH2COOH

D H2NCH2COOH và H2NCH(C2H5)COOH

Câu 27: Cho α -aminoaxit X chỉ chứa một chức NH2 tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M thu

được dung dịch Y Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 500ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch

Ngày đăng: 06/04/2022, 00:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w