Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải HậuLưu ý: - Nếu cho các các kim loại tác dụng được với nước như Na, K, Ca, Ba...vào dung dịch muối, thứ tự phản ứng như sau: kim loại + nước → bazơ +
Trang 1Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
KHOÁ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỨNG ĐỘI TUYỂN HSG HOÁ 8,9
Trang 2Nội dung : Trò chơi đoán chữ
Hình thức : Chơi theo điểm cầu; đánh máy câu trả lời vào ô “chatbox”
Phần thưởng : Điểm cầu nào có câu trả lời đúng nhanh nhất sẽ giành được phần thưởng của amid Ngọc Phạm là 01 cuốn sách bồi dưỡng HSG.
Trang 3Gợi ý :
Đây là cụm từ nói về vai trò vô cùng quan trọng của người giáo viên trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi.
Trang 4Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
NgườI thầy trung bình chỉ biết nói Người thầy giỏi biết giải thích Người thầy xuất chúng biết minh
hoạ Người thầy vĩ đại biết cách truyền
cảm hứng
Nhà văn William A Warrd (Hoa Kỳ)
Trang 5Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Trang 6Trần Thị Khuyên4 Trường THPT A Hải Hậu
3
Bài tập định lượng
Trang 7Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
kim loại + muối → muối mới + kim loại mới
1 Bản chất phản ứng kim loại tác dụng với dung dịch muối
Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối (Trừ các kim loại tác dụng được với nước như Na, K, Ca, Ba ) Phương trình:
Trang 8Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Lưu ý:
- Nếu cho các các kim loại tác dụng được với nước như Na,
K, Ca, Ba vào dung dịch muối, thứ tự phản ứng như sau:
kim loại + nước → bazơ + hidro bazơ + muối → bazơ mới + muối mới (nếu có)
Hiện tượng: có khí không màu thoát ra, thu được kết tủa xanh đậm.
2 Na + 2H2O → 2NaOH + H2 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 +
Na2SO4 (kết tủa màu xanh)
Trang 9Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
- Đối với bài tập học sinh giỏi phần kim loại tác dụng với dung dịch muối cần
chú ý đến dãy điện hoá của kim loại để xác định chiều của phản ứng hoá học.
- Một số lưu ý kiến thức thường gặp trong các bài tập:
+ Sắt, đồng phản ứng với dung dịch muối sắt (III) tạo thành dung dịch muối sắt (II) và muối đồng (II).
+ Các kim loại Mg, Al, Mn, Zn, Cr (kim loại M hoá trị n) khi phản ứng với dung dịch muối sắt (III) xảy ra theo 2 nấc:
M + FeCl3 → MCln + FeCl2
M + FeCl2 → MCln + Fe
+ Muối sắt (II) tác dụng với muối bạc tạo ra muối sắt (III) và Ag kim loại.
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Trang 10Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Căn cứ vào bản chất phản ứng giữa kim loại tác dụng với dung dịch muối để xác định phản ứng xảy ra.
2 Bài tập định tính
Khi cho kim loại vào dung dịch muối thường quan sát được các hiện tượng sau:
-Kim loại tan dần.
-Xuất hiện khí bay lên (đối với trường hợp các kim loại tác dụng với nước)
-Sự đổi màu dung dịch (nếu có).
- Xuất hiện kim loại giải phóng màu bám vào kim loại tham gia phản ứng (trừ trường hợp kim loại phản ứng dạt bột)
- Màu của một số kim loại
-Màu của một số dung dịch muối:
Dung dịch muối sắt (III): màu vàng nâu Dung dịch muối đồng (II): màu xanh Dung dịch muối nhôm, magie, kẽm, bạc không màu
Trang 11Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Bài tập vận dụng:
Bài 1: Nêu hiện tượng xảy ra trong mối trường hợp sau:
TN1: Cho mẩu natri vào dung dịch đồng (II) sunfat.
TN2: Nhúng đinh sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat.
TN3: Ngâm mảnh đồng vào dung dịch bạc nitrat.
TN4: Cho mẩu sắt vào dung dịch muối sắt (III) clorua
TN5: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch magie nitrat
Trang 12Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Hướng dẫn:
Hiện tượng xảy ra:
TN1: Cho mẩu natri vào dung dịch đồng (II) sunfat
- Mẩu natri tan dần (natri nóng chảy thành giọt tròn chạy trên mặt nước)
- Xuất hiện khí bay lên
- Dung dịch nhạt dần màu xanh
- Xuất hiện kết tủa màu xanh lơ
PTPƯ: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2
TN2: Nhúng đinh sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat
- Đinh sắt tan dần
- Dung dịch nhạt dần màu xanh rồi mất màu
- Xuất hiện kết tủa màu đỏ bám bên ngoài đinh sắt PTPƯ: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
TN3: Ngâm mảnh đồng vào dung dịch bạc nitrat
- Mảnh đồng tan dần
- Dung dịch chuyển màu xanh lam
- Xuất hiện kết tủa màu bạc bám bên ngoài mảnh đồng
PTPƯ: Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
TN4: Cho mẩu sắt vào dung dịch muối sắt (III) clorua
- Mẩu sắt tan dần
- Dung dịch nhạt dần màu vàng nâu
PTPƯ: Fe + FeCl3 FeCl2
TN5: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch magie nitrat
- Không hiện tượng
Trang 13Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Bài 2: (Trích đề tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hoá tỉnh Quảng Trị năm học
2017 – 2018)
Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
a) Cho đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4.
b) Cho mẫu kim loại kali từ từ đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
6KOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
KOH + Al(OH)3 KAlO2 + 2H2O
Trang 14Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Bài 3 (Trích đề HSG 9 huyện Thanh Sơn, tỉnh Thanh Hoá năm học 2019 - 2020)
Cho dãy các kim loại: Na, Ba, Al, K, Mg Số kim loại trong dãy phản ứng với lượng
dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa là:
Bài 3 (Trích đề HSG 9 huyện Thanh Sơn, tỉnh Thanh Hoá năm học 2019 - 2020)
Cho dãy các kim loại: Na, Ba, Al, K, Mg Số kim loại trong dãy phản ứng với lượng
dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa là:
Hướng dẫn:
2K + 2H2O → 2KOH + H2↑ 2KOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + KCl 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
2NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + NaCl
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑ 3Ba(OH)2 + 2FeCl3 → 2Fe(OH)3↓ + 3BaCl2
Al + 3FeCl3 → AlCl3 + 3FcCl2Mg+ 2FeCl3 → MgCl2 + 2FcCl2
Đáp án: C
Trang 15Nhiều kim loại tác dụng với dung dịch chứa một muối
Nhiều kim loại tác dụng với dung dịch chứa một muối
Trang 16Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
2.1 Bài tập một kim loại tác dụng với dung dịch chứa một muối
Phương pháp
Dạng bài tập này thường cho dưới dạng nhúng một lá kim loại vào một dung dịch muối, sau phản ứng lấy lá kim loại ra khỏi dung dịch rồi cân lại thấy khối lượng lá kim loại thay đổi.
Phương trình:
kim loạitan + muối → muối mới + kim loại mớibám.
+ Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là m thì áp dụng như sau:
Khối lương lá kim loại tăng lên so với trước khi nhúng ta có:
mkim loại bám vào - mkim loại tan ra = mtăng
Khối lương lá kim loại giảm so với trước khi nhúng ta có:
mkim loại tan ra - mkim loại bám vào = mgiảm
+ Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là x% thì ta áp dụng như sau:
Khối lương lá kim loại tăng lên x% so với trước khi nhúng ta có:
m kim loại bám vào - mkim loại tan ra = mbđ*
Khối lương lá kim loại giảm xuống x% so với trước khi nhúng ta có:
mkim loại tan ra - mkim loại bám vào = mbđ*
Với mbđ là khối lượng ban đầu của thanh kim loại hoặc đề sẽ cho sẵn khối lượng kim loại ban đầu
100
x
100
x
Trang 17Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Bài 1: Ngâm một lá Zn cĩ khối lượng 1 gam trong V (ml) dung dịch Cu(NO3)2 2 M Phản
ứng xong khối lượng lá Zn giảm xuống 10% so với ban đầu Tính giá trị của V?
Hướng dẫn:
Ta cĩ khối lượng lá Zn ban đầu bằng 1 gam
Gọi x là số mol Cu(NO3)2 tham gia phản ứng
Phương trình hĩa học: Zn + Cu(NO3)2 Zn(NO3)2 + Cu
Mol: x < -x -> x (mol)
Theo đề bài ta cĩ: mZn tan- mCu bám = mbđ* 10
100= 0,1 65.x - 64.x = 0,1 x = 0,1
VddCu(NO3)2= 0,1 0, 05
2 lít = 50 ml
Bài 2: (Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên thành phố Hồ Chí Minh năm học 2018 – 2019)
Nhúng một thanh đồng vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M, sau khi phản ứng xảy
ra hồn tồn, thanh đồng được lấy ra, đem rửa sạch, sấy khơ cẩn thận và biết tồn bộ Ag tạo ra đều bám vào thanh đồng Khối lượng thanh đồng tăng hay giảm bao nhiêu gam so với ban đầu?
Hướng dẫn:
nAgNO3 = 0,2 1 = 0,2 (mol) PTHH: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
Theo PTHH: nCu = ½ nAgNO3 = ½ 0,2 = 0,1 (mol)
=> mCu = 0,1.64 = 6,4 (g) Theo PTHH: nAg = nAgNO3 = 0,2 (mol) => mAg = 0,2.108 = 21,6 (g)
Vì Ag sinh ra đều bám hết vào thanh đồng => khối lượng thanh đồng tăng số gam là :
∆ = mAgsinh ra - mCu pư = 21,6 – 6.4 = 15,2 (g)
Trang 18Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Chú ý: Một số dạng bài toán kim loại tác dụng với dung dịch
muối nhưng không phải sau phản ứng khối lượng thanh kim loại tăng lên hoặc giảm xuống Dạng toán này đòi hỏi phải biết vận dụng ý nghĩa của dãy điện hóa để xét phản ứng đó có xảy ra hay không và phương trình hóa học của phản ứng đó được viết như thế nào?
Cần vận dụng nhiều kiến thức tổng hợp vô cơ như: cân bằng phản ứng oxi hóa khử, xác định chiều của 2 cặp oxi hóa khử
- Một số lưu ý kiến thức thường gặp trong các bài tập:
+ Sắt, đồng phản ứng với dung dịch muối sắt (III) tạo thành dung dịch muối sắt (II) và muối đồng (II).
+ Các kim loại Mg, Al, Mn, Zn, Cr (kim loại M hoá trị n) khi phản ứng với dung dịch muối sắt (III) xảy ra theo 2 nấc:
M + FeCl3 → MCln + FeCl2
M + FeCl2 → MCln + Fe
+ Muối sắt (II) tác dụng với muối bạc tạo ra muối sắt (III) và Ag kim loại
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Trang 19Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Bài 3: (Trích đề tuyển sinh đại học khối B năm học 2018)
Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M
Sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là
A V1 = V2 B V1 = 10V2 C V1 = 5V2 D V1 = 2V2
Hướng dẫn:
Phương trình hĩa học: Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu (1)
V1< - V1 ->V1 (mol)
Khối lượng chất rắn sau phản ứng: mCu bám- mFe tan = (64 - 56).V1
Phương trình hĩa học: Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag (2)
0,05.V2< -0,1.V2 ->0,1.V2 (mol)
Khối lượng chất rắn sau phản ứng: mAg bám- mFe tan = 0,1.V2.(108 – 56.0,5)
Theo đề bài khối lượng chất rắn thu được là bằng nhau:
Ta cĩ: (64 - 56).V1 = 0,1.V2.(108 – 56.0,5) → V1 = V2
Trang 20Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Bài 4: Cho 0,12 mol Fe vào dung dịch chứa 0,4 mol HNO3 loãng để tạo V lít (đktc) khí NO và thu được
dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Tính giá trị của m?
Hướng dẫn:
Phương trình hóa học: Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O (1) Mol: 0,1< 0,4 -> 0,1 (mol) Sau phản ứng: Fedư = 0,12 – 0,1 = 0,02 mol
Trong dung dịch có chứa ion Fe3+ nên tiếp tục xảy ra phản ứng
Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2 (2) Mol: 0,02 ->0,04 -> 0,06
Dung dịch X gồm: Fe(NO3)2: 0,06 mol, Fe(NO3)3 còn lại: 0,1 – 0,04 = 0,06 mol Khối lượng muối trong dung dịch X: (180 + 242).0,06 = 25,32 gam
Trang 21Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Bài 5: Cho 4,8 gam Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam muối khan Tính giá trị của m?
Hướng dẫn:
Phương trình hóa học: Mg + 2FeCl3 2FeCl2 + MgCl2 (1) Mol: 0,1< - 0,2 -> 0,2 ->0,1 (mol) Sau phản ứng: Mgdư = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol
Trong dung dịch có chứa ion Fe2+ nên Mgdư sẽ tiếp tục khử Fe2+ thành Fe
FeCl2 + Mgdư MgCl2 + Fe (2) Mol: 0,1< -0,1 -> 0,1
Dung dịch X gồm: FeCl2 còn lại: 0,1 mol, MgCl2: 0,2 mol Khối lượng muối trong dung dịch X: 0,1.127 + 0,2.95 = 31,7 gam
Trang 22Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Bài 6:
Cho 26,91 (g) kim loại M vào 700 ml dung dịch AlCl3 0,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được V lít H2 (đktc) và 17,94 (g) kết tủa Xác định kim loại M và giá trị của V
Hướng dẫn:
Gọi n là hoá trị của R; (n€N*, n≤ 2) Đặt khối lượng mol của M là M)
Các phương trình hóa học:
2M + 2n H2O 2M(OH)n + nH2 (1) 3M(OH)n + n AlCl3 n Al(OH)3 + 3MCln (2)
Có thể: M(OH)n + n Al(OH)3 M(AlO2)n + 2n H2O (3)
nAlCl3 = 0,7.0,5 = 0,35 (mol), nAl(OH)3 = 17,94
78 = 0,23 (mol)Bài toán phải xét 2 trường hợp:
TH1: AlCl 3 chưa bị phản ứng hết ở (2) không có phản ứng (3)
TH2: AlCl 3 phản ứng hết ở (2), M(OH) n dư có phản ứng (3)
Trang 23Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Bài 7: (Trích đề tuyển sinh chuyên Hoá tỉnh Kiên Giang năm học 2019 - 2020)
Cho m gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng với 348 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M thu được dung dịch A và
12,336 gam chất rắn B Cho B tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít khí hiđro (ở đktc)
Xác định kim loại R? Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Hướng dẫn giải
Số mol của Cu(NO3)2 là: 0,174 mol
Số mol của khí H2 là: 0,05 mol
R + Cu(NO3)2 → R(NO3)2 + Cu
0,174 0,174 mol Khối lượng R dư là: 12,336 – 0,174.64 = 1,2(g)
R dư sẽ tác dụng với HCl
R + 2HCl → RCl2 + H20,05 0,05 mol
24 0,05
R (gam) Vậy R là magie
Trang 24Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
2.2 Bài tập một kim loại tác dụng với dung dịch chứa nhiều muối
Phương pháp
Thứ tự các phản ứng: Kim loại tác dụng muối của kim loại yếu hơn trước, hết của kim loại yếu hơn mới tác dụng với muối của kim loại mạnh hơn.
TH1: Nếu tính được cụ thể số mol mỗi muối trong dung dịch, biện luận theo thứ tự phản ứng.
TH2: Nếu không tính được cụ thể số mol từng muối trong dung dịch, biện luận chia các trường hợp.
Ví dụ: Cho Mg phản ứng với dung dịch chứa đồng thời FeSO4 (a mol) và CuSO4 (b mol) thì Mg phản ứng với CuSO4 trước Bài toán dạng này thường giải theo 3 trường hợp:
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)
Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe (2)
TH1: CuSO4 dư, chỉ xảy ra phản ứng (1)
Nghĩa là phản ứng(1) xảy ra Mg hết, dung dịch sau phản ứng gồm: MgSO4, có thể có CuSO4; FeSO4 chưa phản ứng và chất rắn chỉ có Cu
(“Chât rắn sau phản ứng chỉ có 1 kim loại/Dung dịch sau phản ứng chứa 3 muối” chắc chắn xảy ra
Gọi số mol FeSO4 phản ứng là x; Số mol FeSO4 dư là (a-x) mol
Dung dịch sau phản ứng gồm: MgSO4, FeSO4dư
Chất rắn gồm Cu và Fe.
Chú ý: Bài toán dạng này thường chỉ xảy ra trường hợp 3, từ dữ kiện đề bài có thể loại trường hợp 1,2.
Trang 25Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Phản ứng của sắt và muối bạc xảy ra trước, nếu hết muối bạc sắt phản ứng với muối đồng
Số mol AgNO3 = nAg = 0,02 mol; Số mol Cu(NO3)2 = nCu2+ = 0,1 mol;
Số mol Fe = 0,04 mol Phương trình: Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag (1) 0,01 < 0,02 ->0,02 (mol)
Sau phản ứng Fe còn 0,04 – 0,01 = 0,03 mol, phản ứng tiếp với Cu(NO3)2
Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu (2) 0,03 ->0,03 ->0,03 (mol)
Khối lượng rắn = mAg + mCu = 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08 gam
Trang 26Trần Thị Khuyên Trường THPT A Hải Hậu
Bài 2: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X
tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc) Tính giá trị của
m1 và m2 ?
Hướng dẫn:
Phản ứng của Al và muối bạc xảy ra trước Khi cho m2 gam chất rắn X vào dung dịch
HCl dư tạo ra khí H2 nên trong X có Al dư, nên cả AgNO3 và Cu(NO)3 đã phản ứng hết
Số mol AgNO3= 0,03 mol; Số mol Cu(NO3)2 = 0,03 mol;
Phương trình: Al + 3AgNO3 Al(NO3)3 + 3Ag (1) 0,01 < 0,03 ->0,03 (mol)
Sau phản ứng Fe còn 0,04 – 0,01 = 0,03 mol, phản ứng tiếp với Cu(NO3)2
2Al + 3Cu(NO3)2 2Al(NO3)3 + 3Cu (2) 0,02< -0,03 ->0,03 (mol) Phương trình: 2Aldư + 2HCl 2AlCl3 + 3H2
0,01< -0,015 (mol) Giá trị m1 = mAl = (0,01+0,02+0,01 ).27 = 1,08 gam
Giá trị m2 = mAg + mCu + mAldư = 0,03.108 + 0,03.64 + 0,01.27 = 5,43 gam