1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

121 47 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Năng Lực Đánh Giá Kết Quả Học Tập Của Học Sinh Cho Giáo Viên Trung Học Cơ Sở Huyện Pác Nặm, Tỉnh Bắc Kạn Đáp Ứng Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2018
Tác giả Hoàng Văn Kiên
Người hướng dẫn TS. Trịnh Văn Cường
Trường học Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HOÀNG VĂN KIÊN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HU N PÁC N M, TỈNH BẮC K

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG VĂN KIÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HU N PÁC N M, TỈNH BẮC KẠN ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRỊNH VĂN CƯỜNG

THÁI NGU ÊN - 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu có trong đề tài này là do tôi thu thập được trongquá trình điều tra, khảo sát Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa đượccông bố trên bất kì phương tiện thông tin nào Các thông tin trích dẫn trong luận vănđều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2021

TÁC GIẢ

Trịnh Văn Cường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Hội đồngKhoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục Đại học Sư phạm Thái Nguyên, cùngPhòng Đào tạo, Phòng Đào tạo sau Đại học, các thầy cô giáo đã giúp đỡ tận tìnhtrong công tác giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc tới TS

Tr nh Văn Cường, thầyđã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo cho tác giảtrong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, cán bộ quản lý, chuyên viên Phòng GD&ĐThuyện Pác Nặm, cán bộ quản lý, giáo viên các trường trung học cơ sở trên đ a bànHuyện Pác Nặm, Tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình điềutra, khảo sát, thu thập dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu

Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tác giảtrong quá trình họctập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu nhưng do hạn chế về thời gian

và năng lực cho nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả kínhmong nhận được những nhận x t, đánh giá và góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáotrong Hội đồng khoa học, bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc quan tâm để tác giả tiếp tụchoàn thiện luận văn và ứng dụng có hiệu quả vào thực tiễn công tác

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2021

Tác giả

Ho ng V n Ki n

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn nghiên cứu đề tài 5

7 Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài 5

8 Cấu trúc luận văn 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 8

1.1 Tổng quan 8

1.1.1 Trên thế giới 8

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 Các khái niệm 11

1.2.1 Bồi dưỡng 11

1.2.2 Hoạt động bồi dưỡng 13

1.2.3 Năng lực 14

1.2.4 Năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh 15

1.2.5 Quản lý 18

1.3 Bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 19

Trang 5

1.3.1 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 191.3.2 Yêu cầu đánh giá kết quả học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 20

1.3.3 Đánh giá kết quả học sinh dựa trên năng lực đặc thù theo chương trình

giáo dục phổ thông 2018 211.3.4 Phân cấp quản lý trong hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá kết

quả học tập của học sinh cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáodục phổ thông 2018 231.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh

cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 25

1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho

giáo viên 251.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập

của học sinh 261.4.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của

học sinh 271.4.4 Lực lượng bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho

giáo viên 281.4.5 Điều kiện phục vụ bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học

sinh cho giáo viên 291.4.6 Đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh

cho giáo viên 291.5 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học

sinh cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông

2018 29

1.5.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập

của học sinh cho giáo viên 291.5.2 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học

sinh cho giáo viên 321.5.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học

sinh cho giáo viên 32

Trang 6

1.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập

của học sinh cho giáo viên 33

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 34

1.6.1 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở đ a phương 34

1.6.2 Nhận thức và năng lực của cán bộ quản lý về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh 34

1.6.3 Cơ chế quản lý và sự phân cấp trong quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh 34

1.6.6 Mức độ đáp ứng cơ sở vật chất và phương tiện dạy học 35

1.6.7 Chế độ, chính sách về bồi dưỡng 35

Kết luận chương 1 36

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HU N PÁC N M TỈNH BẮC KẠN ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 37

2.1 Sơ lược khảo sát thực trạng 37

2.1.1 Mục đích khảo sát 37

2.1.2 Nội dung khảo sát 37

2.1.3 Phương pháp khảo sát 37

2.1.4 Phương pháp xử lý số liệu 38

2.1.5 Bộ công cụ và thang đo 38

2.2 Khái quát đặc điểm, tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục của huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 38

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, Kinh tế, Văn hóa - xã hội 38

2.2.2 Tình hình chung về giáo dục huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 39

2.2.3 Khái quát về các trường THCS trong đ a bàn khảo sát 40

2.3 Thực trạng đội ng giáo viên THCS huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 42

2.3.1 Thực trạng về số lượng, cơ cấu đội ng giáo viên THCS 42

Trang 7

2.3.2 Thực trạng về chất lượng đội ng giáo viên THCS 432.4 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh

cho giáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình phổ thông 2018 45

2.4.1 Thực trạng nhận thức về mục tiêu bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học

tập của học sinh cho giáo viên 452.4.2 Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học

tập của học sinh cho giáo viên 462.4.3 Thực trạng hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả

học tập của học sinh cho giáo viên 482.4.4 Thực trạng về lực lượng bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của

học sinh cho giáo viên cho giáo viên 512.4.5 Thực trạng các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá

kết quả học tập của học sinh cho giáo viên 542.4.6 Thực trạng đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập

của học sinh cho giáo viên 542.5 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho

giáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 55

2.5.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết

quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm,tỉnh Bắc Kạn 552.5.2 Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập

của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 562.5.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập

của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 572.5.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết

quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm,tỉnh Bắc Kạn 602.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực

đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyệnPác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 61

Trang 8

2.7 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả

học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh

Bắc Kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 63

2.7.1 Những thành tựu 63

2.7.2 Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân 63

Kết luận chương 2 64

Chương 3: BI N PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HU N PÁC N M TỈNH BẮC KẠN ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 66

3.1 Những nguyên tắc đ nh hướng cho việc xây dựng các biện pháp 66

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 66

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 66

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi 67

3.2 Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 68

3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đội ng cán bộ quản lý , giáo viên về tầm quan trọng và cần thiết của hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh 68

3.2.2 Biện pháp 2: Kế hoạch hóa quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên THCS 71

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học sinh cho giáo viên 75

3.2.4 Biện pháp 4 Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả kết quả học tập của học sinh cho giáo viên THCS 78

3.2.5 Biện pháp 5 Đầu tư hỗ trợ các điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên THCS 81

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 83

Trang 9

3.4 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 84

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 84

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 84

3.4.3 Đối tượng xin ý kiến 84

3.4.4 Thang đo 84

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 85

Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KHU ẾN NGHỊ 89

DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Số lớp và số học sinh THCS huyện Pác Nặm theo năm học 40Bảng 2.2: Kết quả xếp loại 2 mặt của HS và kết quả tốt nghiệp 04 năm gần đây 41Bảng 2.3: Thực trạng đội ng CBQL, giáo viên chia theo bộ môn 42Bảng 2.4: Thực trạng số lượng, chất lượng đội ng CBQL, giáo viên 43Bảng 2.5 Nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về mục tiêu bồi dưỡng năng

lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên 45Bảng 2.6 Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT HS 47

Bảng 2.7 Hình thức bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT HS 49Bảng 2.8 Phương pháp bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT HS 50Bảng 2.9: Thực trạng đội ng giáo viên cốt cán đã tham gia bồi dưỡng các

modul 51Bảng 2.10: Thực trạng đội ng GV đã tham gia bồi dưỡng đại trà các modul 52Bảng 2.11: Thực trạng đội ng cán bộ quản lý đã tham gia bồi dưỡng đại trà các modul 52

Bảng 2.12: Thực trạng lực lượng đã tham gia bồi dưỡng năng lực ĐGKQHT HS 53Bảng 2.13 Đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT HS 54Bảng 2.14 Đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng

lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên THCS 55Bảng 2.15 Đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng

lực đánh giá kết quả học tập của học sinh 56Bảng 2.16 Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực đánh giá

kết quả học tập của học sinh 58Bảng 2.17 Thực trạng kiểm tra, đánh giá quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng

lực đánh giá kết quả học tập của học sinh 60Bảng 2.18 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng

lực đánh giá kết quả học tập của học sinh 61Bảng 3.1 Kết quả mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 85Bảng 3.2 Kết quả mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 86

Trang 12

1 Lý do chọn đề t i

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 13

Chủ t ch Hồ Chí Minh nhiều lần kh ng đ nh: Nhiệm vụ giáo dục là rất quantrọng và v vang Bởi vì không có thầy giáo thì không có giáo dục Bác Hồ còn nói:Người thầy giáo tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là người v vang nhất Dù

là tên tuổi không đăng trên báo, không được hưởng huân chương, song những người thầy giáo tốt là những anh hùng vô danh’’[28]

Ngh quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng Đánh giá về tình hình đổi mới giáo dục những năm qua, trong Văn kiện Đại hội

XI của Đảng xác đ nh "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản,toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dânchủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội

ng giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt."[3] Trong các văn kiện Đại hộiXII, Đảng ta nhấn mạnh sự quan tâm đặc biệt, sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Thủ tướng Chính phủ đã phêduyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứngyêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016 - 2020, đ nhhướng đến năm 2025 Với mục tiêu chung là đào tạo, bồi dưỡng đội ng nhà giáo

và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục bảo đảm chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ nh mđáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; góp phầnthực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Đội ng giáo viên lànguồn lực quan trọng của các cơ sở giáo dục, nhà trường và xã hội Luật

số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 Luật Giáo dục kh ng đ nh: Nhà giáo cóvai trò quyết đ nh trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có v thế quan trọng trong

xã hội, được xã hội tôn vinh

Trước yêu cầu đổi mới, trong những năm qua, Bộ GD&ĐT đã tăng cường ràsoát mạng lưới, quy mô và phương thức đào tạo của các trường sư phạm và các cơ sởđào tạo giáo viên; tăng cường hoạt động khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế; ràsoát, sửa đổi, đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng và chuẩn phóhiệu trưởng theo đ nh hướng cập nhập, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới Đángchú ý, công tác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho đội ng giáo viên được quan

Trang 14

tâm đầu tư thông qua các đề án đào tạo b ng ngân sách Nhà nước, học bổng ; Phầnlớn đội ng giáo viên có phẩm chất đạo đức và ý thức chính tr tốt, trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao, đã đáp ứng được yêu cầu nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước.

Thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnhBắc Kạn, Phòng GD&ĐT huyện đã hướng dẫn các trường học tổ chức, triển khai,thực hiện đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn, chọn cử và tạo điều kiện chođội ng giáo viên tham gia các lớp, khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ; Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho đội ng giáo viên tại PhòngGD&ĐT và các trường học trực thuộc nh m đảm bảo tốt yêu cầu về đội ng , đáp ứng

k p thời cho việc thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới Tuy nhiên, thực tiễn quản

lý công tác bồi dưỡng đội ng giáo viên các trường trung học cơ sở tại huyện PácNặm, tỉnh Bắc Kạn cho thấy vẫn còn có nhiều mặt tồn tại, hạn chế như: Công tác tổchức, triển khai, thực hiện còn mang tính hình thức, chưa đồng bộ; Trình độ đạtchuẩn của đội ng cán bộ, giáo viên chưa cao, năng lực và trình độ chuyên mônnghiệp vụ của đội ng giáo viên chưa tương xứng với trình độ đào tạo, năng lực thựctiễn còn hạn chế, kỹ năng thực hành còn thấp; Một số cán bộ, giáo viên có tuổi cònhạn chế về công nghệ thông tin nên gặp khó khăn trong quá trình tham gia tập huấn,đổi mới hình thức, phương pháp, nội dung giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh; Côngtác tham mưu, chỉ đạo của cán bộ quản lý một số trường học còn hạn chế, đôi lúcchưa k p thời; Đội ng cán bộ quản lý, giáo viên còn mắc "căn bệnh kinh nghiệm"thiếu chủ động trong học tập, ngại thay đổi

Đánh giá kết quả học tập của học sinh luôn được xã hội quan tâm và là mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục trong nhiều năm nay Ngh quyết Hộingh Trung ương 8 khóa XI xác đ nh đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáodục là 1 trong 9 nhiệm vụ giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.Theo Đỗ Công Tuất, việc đánh giá HS nh m các mục đích sau:

(1) Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu dạy học,tình trạng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ của HS so với yêu cầu của chương trình;

Trang 15

phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những sai sót đó, giúp học sinh điềuchỉnh hoạt động học tập của mình.

(2) Công khai hóa các nhận đ nh về năng lực, kết quả học tập của mỗi em HS và

cả tập thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kĩ năng tự đánh giá, giúp các em nhận ra sựtiến bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tập ngày một tốt hơn.(3) Giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu củamình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chấtlượng và hiệu quả dạy học

Như vậy việc đánh giá kết quả học tập của HS nh m: Nhận đ nh thực trạng,

đ nh hướng điều chỉnh hoạt động học tập của HS Đồng thời tạo điều kiện nhận đ nhthực trạng, đ nh hướng điều chỉnh hoạt động giảng dạy của giáo viên

Hoạt động kiểm tra, đánh giá gắn liền với mục tiêu và nội dung giảng dạy,thông qua hoạt động KTĐG chúng ta biết được quá trình dạy học và kết quả học tậpcủa học sinh có đạt được mục tiêu đề ra hay không từ đó xây dựng các biện pháp điềuchỉnh hoạt động dạy học Tuy nhiên hiện nay, nhiều giáo viên chưa nhận thức đượctầm quan trọng, ý nghĩa và vai trò của KTĐG trong quá trình dạy học, chưa coi trọngthông tin phản hồi từ các bài kiểm tra, vì vậy thường có những đánh giá, phân loạihọc sinh không đúng yêu cầu và mục đích yêu cầu

Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại họcsinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo thể hiện rõ quan điểm đổi mới về hoạt động kiểm tra, đánh giá theo đ nh hướngphát triển phẩm chất, năng lực học sinh; đảm bảo hoạt động kiểm tra, đánh giá nhưmột hoạt động học tập, vì hoạt động học tập và sự tiến bộ của học sinh

Trong những năm qua, Phòng GD&ĐT huyện Pác Nặm đã chỉ đạo các trườnghọc tổ chức, thực hiện việc đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá theo đ nh hướngphát triển phẩm chất, năng lực học sinh Tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng năng lựcđánh giá KTĐG HS của giáo viên còn nhiều mặt hạn chế, đa số giáo viên còn lúngtúng trong việc đánh giá , xếp loại học sinh theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày

Trang 16

26 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Chính vì vậy, công tác quản lýhoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá, kết quả học tập của học sinh cho giáo viêntrung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 là hết sức cần thiết vàcấp bách cần phải được quan tâm hàng đầu Do đó, tác giả lựa chọn đề tài: "Quản lýhoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viêntrung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổthông 2018" làm luận văn nghiên cứu với hy vọng nh m nâng cao năng lực đánh giákết quả học tập của học sinh cho đội ng giáo viên THCS huyện Pác Nặm, tỉnh BắcKạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018.

2 Mục đích nghi n cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng nănglực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện PácNặm, tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018, đề xuất một sốbiện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập cho giáoviên trung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình giáo dụcphổ thông 2018, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THCS ở huyệnPác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

3 Khách thể v đối tượng nghi n cứu

3.1 hách thể nghi n cứu

Hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinhcho giáo viên THCS

3.2 Đối tượng nghi n cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinhcho giáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trìnhgiáo dục phổ thông 2018

4 Giả thuyết khoa học

Với đặng thù của đội ng giáo viên trung học cơ sở việc tổ chức thực hiện bồidưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên đáp ứng chươngtrình giáo dục phổ thông 2018 cần phải được tổ chức, chỉ đạo và có giải pháp, biệnpháp phù hơp với năng lực của giáo viên và điều kiện thực tế ở đ a phương

Trang 17

Nếu đề xuất và áp dụng những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lựcđánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên THCS phù hợp với tình hình thực

tế và có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ng giáo viên và kết quảhọc tập của học sinh đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

5 Nhiệm vụ nghi n cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giákết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình giáo dụcphổ thông 2018

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡngnăng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyệnPác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giákết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh BắcKạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

5.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp đề xuất

6 Giới hạn nghi n cứu đề t i

6.1.Giới hạn khách thể khảo sát

Khảo sát CBQL và giáo viên 11 trường THCS: 18 CBQL, 157 GV

6.2 Giới hạn nội dung nghi n cứu

Đề tài khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kếtquả học tập của học sinh cho giáo viên ở 11 trường trung học cơ sở huyện Pác Nặm,tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Số liệu khảo sát từ năm 2017 đến năm 2020

6.3.Giới hạn địa b n nghi n cứu

Nghiên cứu 11/11 trường THCS của huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc đáp ứng chươngtrình giáo dục phổ thông 2018

7 Phương pháp nghi n cứu sử dụng trong đề t i

7.1 Phương pháp luận nghi n cứu

Quan điểm phương pháp luận trong nghiên cứu luận văn được nghiên cứu theotiếp cận hệ thống và cấu trúc hệ thống

Trang 18

Trong nhà trường có rất nhiều hoạt động khác nhau, trong đó bồi dưỡng nănglực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên là một hoạt động trong nhàtrường, vì vậy việc bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh chogiáo viên đều phải gắn liền việc xác đ nh mục tiêu, nội dung, chương trình, hình thức,phương pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực đánh giá cho giáo viên.

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinhcho giáo viên vẫn đảm bảo nguyên tắc quản lý dựa trên quá trình bồi dưỡng chuyênmôn cho giáo viên và chức năng quản lý giáo dục

7.2 Phương pháp nghi n cứu

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp các dữ liệu, những tài liệu trongsách, báo, các công trình nghiên cứu khoa học, Luật Giáo dục, các văn bản, Văn kiện,Ngh đ nh, Chỉ th của Đảng, Nhà nước và các tài liệu khoa học có liên quan để xác

đ nh hệ thống khái niệm công cụ và khung lý thuyết phục vụ cho việc triển khai chovấn đề nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tậphọc sinh cho giáo viên các trường trung học phổ thông cơ sở nói chung, cho giáo viêntrung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn nói riêng

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động của lực lượng bồi dưỡng và đốitượng bồi dưỡng c ng như cách thức tổ chức và chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng nănglực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên của Hiệu trưởng các trườngtrung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

- Phương pháp điều tra, phiếu hỏi: nh m thu thập thông tin cần thiết về đốitượng trong khảo sát (cán bộ quản lý, giáo viên) Qua đó, đánh giá thực trạng côngtác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh chogiáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình giáodục phổ thông 2018

- Phương pháp chuyên gia: thu thập ý kiến của các chuyên gia có trình độ cao,

có nhiều kinh nghiệm về công tác quản lý để đánh giá thực trạng, tính hợp lý, khả thicủa các biện pháp được đề xuất nghiên cứu đề tài

Trang 19

- Phương pháp phỏng vấn: trực tiếp phỏng vấn các cấp quản lý có liên quan đểtìm hiểu thực trạng bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh chogiáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình giáodục phổ thông 2018.

7.2.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: sử dụng phương pháp

thống kê toán trong việc xử lý những số liệu đã điều tra, khảo sát để từ đó rút ranhững kết luận khoa học xác đáng

8 Cấu trúc luận v n

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết

quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình phổthông 2018

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả

học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đápứng chương trình phổ thông 2018

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả

học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đápứng chương trình phổ thông 2018

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 1.1 Tổng quan

1.1.1 Tr n thế giới

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập là vấn đề đượccác quốc gia trên thế giới quan tâm nhất là ở các nước có nền giáo dục phát triển nhưAnh, Pháp, Mỹ, Australia, Singapore Nhiều tác giả trên thế giới đã có những côngtrình nghiên cứu về lý thuyết đánh giá trong giáo dục, về kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập như công trình của James H.Mcmillan, xuất bản lần 2 năm 2001 của Viện đạihọc Quốc gia Viginia, của giáo sư Patrick Griffin thuộc trung tâm nghiên cứu vàđánh giá của trường đại học Melbourne, Giáo sư danh dự của trường đại họcHamburg Hay như trong cuốn A teacher’s Guide to Assessment (Hướng dẫngiáo viên đánh giá) của D.S Frith và H.G Macintosh đã viết rất cụ thể về những lýluận cơ bản của đánh giá trong lớp học, cách lập kế hoạch đánh giá, cách đánh giá,cho điểm, và cách thức đánh giá b ng nhận x t của giáo viên đối với học sinh Cuốnsách này giúp cho cán bộ quản lý trường học vận dụng vào công tác quản lý hoạtđộng đánh giá kết quả học tập học sinh của giáo viên

Bên cạnh đó còn có những nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động đánh giá họcsinh tại Việt Nam như cuốn tài liệu Monitoring Educational Achievement (Giámsát thành tích giáo dục) đã giải thích ý nghĩa của khái niệm giám sát thành tích giáodục , chỉ ra các nhóm tiêu chí đánh giá và một số vấn đề đặt ra đối với các nhà quản

lý giáo dục trong công tác quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động đánhgiá học sinh nói riêng

Cuốn tài liệu Educational Assessment of students (Đánh giá học sinh) củaAnthony J.Niko, Trường Đại học Arizôna (Mỹ) là tài liệu thể hiện xu hướng đánh giáhiện đại Cuốn tài liệu đề cập đến nhiều nội dung về đánh giá học sinh: phát triển các

kế hoạch giảng dạy kết hợp với đánh giá; các đánh giá về mục tiêu, hiệu quả; đánhgiá học sinh Cuốn sách cho r ng: Đánh giá học sinh là trách nhiệm to lớn của người

Trang 21

hiệu trưởng trong nhà trường, hiệu quả của công tác đánh giá có tốt hay không là do năng lực quản lý của người hiệu trưởng nhà trường.

Các công trình nghiên cứu trên là cơ sở lí luận cho việc tiến hành xây dựng và

sử dụng trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả họctập của học sinh cho giáo viên

1.1.2 Ở Việt Nam

H ng năm Bộ GD&ĐT thực hiện các chương trình BDTX cho giáo viên đểnâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên Để thực hiện tốt công tácBDTX, Bộ GDĐT đã ban hành các quy chế về BDTX nh m chỉ đạo triển khai hoạtđộng này Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/ 2012 của Bộ GD&ĐT banhành Quy chế BDTX cho giáo viên phổ thông [13], trong đó nhấn mạnh việc quản lýBDTX, cụ thể: xây dựng kế hoạch BDTX theo năm học, bao gồm: Kế hoạch của giáoviên, nhà trường, phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT; tổ chức biên soạn và cung ứng tàiliệu BDTX với nội dung bồi dưỡng ở đ a phương; thực hiện việc thanh, kiểm tra; bốtrí kinh phí và tổng kết báo cáo kết quả BDTX Quy chế quy đ nh việc phân cấp quản

lý hoạt động bồi dưỡng, trong đó hiệu trưởng nhà trường đóng một vai trò quan trọngtrong việc hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai kế hoạch bồidưỡng của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao

Tác giả Hà Thế Truyền và Đặng Th Thanh Huyền đã phân tích một trongnhững năng lực lãnh đạo trường học của hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu đổi mớilà: Đẩy mạnh bồi dưỡng, phát triển chuyên môn cho ĐNGV Hiệu trưởng có kếhoạch tổ chức bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn cho giáo viên; khuyến khích giáoviên tích cực học hỏi, thường xuyên dự giờ, trao đổi chia s kinh nghiệm chuyênmôn, thiết lập quy trình, công cụ giám sát, đánh giá khen thưởng hợp lý nh mthúc đẩy giáo viên cải thiện, nâng cao chuyên môn Theo Nguyễn Th Bình cùngnhóm tác giả, công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng phải được hoạch đ nh về kếhoạch, mục tiêu, nội dung, phương thức tổ chức và các điều kiện triển khai hiệu quả.Hoạt động BDGV phải được quản lý từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, huyện, trườnghọc Trong đó cấp Trung ương có vai trò đề xuất chủ trương, hoạch đ nh chính sách,chiến lược, kiểm tra đánh giá, cấp tỉnh, huyện là cấp trung gian, cấp trường quản lýthao tác Các tác giả Thái Duy Tuyên và Nguyễn Hồng Sơn chỉ ra r ng, để hoạt

Trang 22

động bồi dưỡng có hiệu quả cần thiết lập chính sách bồi dưỡng hợp lý nh m tạo điều kiện khuyến khích giáo viên tự học, nâng cao trình độ, cần có chính sách khen thưởng để động viên khuyến khích giáo viên tham gia bồi dưỡng Cuốn sách Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của học sinh phổ thông (3/1995) của các tác giả Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc là những người nghiên cứu mở đầu tiên phong cho sự phát triển của lý luận đánh giá học sinh Đây là công trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước là tài liệu làm nền tảng cho việc tiếp cận các khái niệm, các thuật ngữ về đánh giá giáo dục c ng như những yêu cầu về nội dụng

kỹ thuật đánh giá [30]

Cuốn sách Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập năm 1995, tái bản

2005 của tác giả Dương Thiệu Tống là tài liệu đóng góp to lớn cho giáo dục ViệtNam về phần đánh giá đ nh lượng kết quả học tập của học sinh [34]

Tác giả Nguyễn Công Khanh và các cộng sự đã nghiên cứu đánh giá học sinhtheo đ nh hướng phát triển năng lực theo tiếp cận năng lực và xuất bản cuốn Kiểmtra, đánh giá trong giáo dục là tài liệu có giá tr rất lớn trong bối cảnh đổi mới hoạtđộng, đánh giá tho đ nh hướng phát triển năng lực trong trường học[24]

Bên cạnh đó có những nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá học sinh đượcnghiên cứu trong một số luận văn, luận án nghiên cứu đề cập đến vấn đề quản lý hoạtđộng kiểm tra, đánh giá trong giáo dục như luận án của Đặng Huỳnh Mai, Nguyễn

Th Hồng Vân Những bài báo bàn về các đ nh hướng kiểm tra đánh giá, làm rõ cáckhái niệm, các phương pháp kiểm tra đánh giá cụ thể như: Lê Văn Hảo (1997),Nghiên cứu v trí và vai trò của kiểm tra học tập trong nhà trường, tạp trí giáo dục; Lê

Th Mỹ Hà (2001), với những tìm hiểu về một số khái niệm cơ bản trong đánh giágiáo dục, tạp chí giáo dục; Trần Th Tuyết Oanh (2007), Đo lường và đánh giá kếtquả học tập, NXB Đại học sư phạm Hà Nội

Thêm đó là những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên c

ng được quan tâm nghiên cứu như: Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên của Lê Trần Lâm, Vấn đề giáo viên - Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn của Trần Bá HoàngTóm lại: Qua những công trình nghiên cứu khoa học ở nước ngoài c ng như ởViệt Nam đã đề cập nhiều đến vai trò và tầm quan trọng của việc quản lý hoạt độngbồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên Tuy nhiên

Trang 23

tác giả nhận thấy, chưa có một đề tài nghiên cứu cụ thể về công tác quản lý hoạt độngbồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ

sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn Hơn nữa, bối cảnh giáo dục hiện nay trên thế giới

và Việt Nam đang có những thay đổi nhanh chóng về phương pháp dạy học Vì vậy,việc nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh cho giáo viên trung học cơ sở là cần thiết Hoạt động này sẽ đóng gópvai trò quan trọng trong việc hoàn thiện và áp dụng các nghiên cứu về lý thuyết đánhgiá trong thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh cho giáo viên trung học huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn trong bồi cảnh

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày26/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thôngban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đàotạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi

GV, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ng để thích ứng vớiđòi hỏi của nền kinh tế xã hội Nội dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độkhác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghềnghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến

Trang 24

thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nh m đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp.

Như vậy, về mặt quản lý có thể hiểu bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sungthêm những tri thức, cập nhật thêm những cái mới để làm tăng thêm vốn hiểu biết, kỹnăng nghiệp vụ từ đó nâng cao hiệu quả lao động

Từ những khái niệm trên có thể nói: Chủ thể hoạt động tự bồi dưỡng (khách thểhoạt động bồi dưỡng) là một người lao động đã được đào tạo và có một một trình độchuyên môn nghề nghiệp nhất đ nh

Bồi dưỡng thực chất là quá trình cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng để nângcao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó qua hình thức đào tạo nào

đó Mục đích bồi dưỡng nh m nâng cao phẩm chất và trình độ chuyên môn nghiệp vụ

để người lao động có cơ hội củng cố mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức kỹnăng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nh m nâng cao chất lượng và hiệu quảcông việc đanh làm (không nh m mục đích đổi nghề)

Trong GD&ĐT theo nghĩa rộng: Bồi dưỡng được hiểu là một dạng đào tạo phichính quy, về bản chất thì bồi dưỡng là một con đường của đào tạo và người được bồidưỡng của chương trình bồi dưỡng được hiểu là những người đang đương nhiệmtrong các cơ quan giáo dục hay trong các nhà trường

Về quá trình bồi dưỡng Michael Amstrong khi nghiên cứu về quá trình đào tạo

đã nêu: Nghiên cứu quá trình đào tạo bồi dưỡng như là quá trình đào tạo có kế hoạchxác đ nh, nó là những tác động có xem x t cất nhắc nh m đảm bảo có được sự họctập để nâng cao khả năng làm việc thực tế Quá trình đào tạo, bồi dưỡng có kế hoạch

là quá trình bao gồm các công đoạn sau:

- Xây dựng kế hoạch chương trình bồi dưỡng:

+ Xác đ nh chủ thể bồi dưỡng chuyên môn và đối tượng được bồi dưỡng chuyên môn

+ Xác đ nh nội dung cụ thể bội dưỡng chuyên môn

+ Xác đ nh phương pháp, phương tiện thực hiện bồi dưỡng chuyên môn

- Xây dựng đ a điểm và phân công người đảm nhiệm việc bồi dưỡng

- Triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

- Đánh giá và hiệu chỉnh kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

Trang 25

- Có nhiều nội dung bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ choĐNGV THCS, trong đó có các nội dung cơ bản như sau:

+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về chuyên môn để đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa vànâng chuẩn; nâng cao kiến thức liên quan như ngoại ngữ, tin học

+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm: Phương pháp giảng dạy, giáodục HS; phương pháp kiểm tra đánh giá HS; công tác chủ nhiệm lớp, giáo dục nghềnghiệp, giáo dục kỹ năng sống cho HS

+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về kĩ năng nghiên cứu khoa học: Phương pháp luậnnghiên cứu khoa học; tổ chức tiến hành nghiên cứu đề tài, sáng kiến kinh nghiệmgiảng dạy

+ Bồi dưỡng về lí luận chính tr và các kiến thức quản lý khác

- Việc bồi dưỡng ĐNGV c ng có thể tiến hành với nhiều hình thức đa dạng,phong phú như: bồi dưỡng tập trung; bồi dưỡng tại chức, từ xa; bồi dưỡng thườngxuyên theo chu kỳ, trong hè; bồi dưỡng theo chuyên đề ngắn hạn; bồi dưỡng tại cácnhà trường; tự bồi dưỡng của GV,

Trong nhà trường, GV là người trực tiếp thực hiện mục đích, nhiệm vụ giáo dục,người quyết đ nh phương hướng trong giảng dạy Trình độ học vấn và sự phát triển tưduy độc lập, sáng tạo của HS không chỉ phụ thuộc vào chương trình sách giáo khoa,

c ng không chỉ phụ thuộc vào nhân cách của HS mà còn phụ thuộc vào nhân cáchcủa người thầy, vào phẩm chất chính tr , trình độ chuyên môn, khả năng tay nghề củangười thầy Vì vậy, việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để không ngừng nâng cao phẩmchất, năng lực của người GV là đòi hỏi tự thân, mang tính bắt buộc của nghề dạy học.Như vậy, bồi dưỡng chính là quá trình tổ chức và thực hiện những tương tác qualại giữa các thành tố cấu trúc trong đó chủ thể bồi dưỡng chuyên môn đóng vai tròchủ đạo, nh m làm cho đối tượng bồi dưỡng chuyên môn hoạt động tích cực, qua đónâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của xã hội Quá trình bồi dưỡng thểhiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là "Đào tạo liên tục và học tập suốt đời"

1.2.2 oạt động bồi dưỡng

Theo Từ điển Tiếng Việt hoạt động được đ nh nghĩa là: "Tiến hành nhữngviệc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nh m một mục đích nhất đ nh trong đời sống

xã hội" Trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo "Bồi dưỡng là việc nâng cao, hoàn thiện

Trang 26

trình độ chính tr , chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho các giáo viên đang dạy học",bồi dưỡng là sự tiếp tục phát huy năng nực tự học, tự đào tạo đã được tạo ra ở quátrình đào tạo ban đầu theo hình thức bồi dưỡng từ xa, theo đ nh hướng "tự đào tạo đểdạy HS tự học" Hoạt động bồi dưỡng là một hoạt động có chủ đích nh m cập nhậtkiến thức mới tiến bộ hoặc nâng cao trình độ để tăng thêm năng lực, phẩm chất theoyêu cầu nhiệm vụ Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ

đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liêntục, không ngừng nâng cao trình độ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội.Hoạt động bồi dưỡng là hoạt động nâng cao phẩm chất năng lực nghề nghiệpcủa đội ng cán bộ quản lý và nhà giáo về phẩm chất tư tưởng chính tr , kiến thức và

kĩ năng sư phạm nên vai trò quyết đ nh của chủ thể người được bồi dưỡng trong conđường tự học, tự đào tạo, tự bồi dưỡng thì mới nâng cao được năng lực phẩm chất vànăng lực chuyên môn, từ đó làm tốt hơn công việc đang thực hiện

1.2.3 N ng lực

Có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực:

Năng lực theo Từ điển tiếng Việt là khả năng đủ để làm một công việc nào đóhay Năng lực là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạtđộng nào đó Cách hiểu Từ điển tiếng Việt, năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lítạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượngcao Các nhà tâm lý thuộc trường phái Anh cho r ng: năng lưc được giới hạn trong bayếu tố: Kiến thức, kỹ năng và thái độ

Trong khi các nhà tâm lý thuộc trường phái Mỹ lại cho r ng: Bất kỳ yếu tố nàodẫn đến thành công, đạt hiệu quả cao để hoàn thành một công việc đều xem là nănglực

Từ những quan niệm trên, có thể hiểu là: năng lực là khả năng thực hiện công

việc thuộc một lĩnh vực cụ thể nào đó mà đạt hiệu quả một cách tốt nhất.

Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có

và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức,

kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.

Trang 27

1.2.4 N ng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh

Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu trong quá trình dạy học, vìvậy c ng là một năng lực chuyên môn không thể thiếu của người giáo viên

Trong phạm vi nghiên cứu này, Năng lực đánh giá kết quả học tập của giáo viên

là tổng thể những phẩm chất tâm lí, sinh lí, tri thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệmcủa một giáo viên để hoàn thành nhiệm đánh giá kết quả học tập của học sinh

Người giáo viên trước hết là nhà giáo dục, có tác động tích cực đến họcsinh thông qua nhân cách của mình Năng lực đánh giá của giáo viên chính là nănglực sư phạm, bao gồm năng lực dạy học và đánh giá kết quả giáo dục và nhữngnănglực khác Đó là sự hòa trộn của nhiều yếu tố về phẩm chất đạo đức, tri thức khoahọc, kỹ năng dạy học, giáo dục, khả năng học tập, nghiên cứu, thái độ với việcdạy và học để phát triển nghề nghiệp đáp ứng đổi mới ngày càng cao của dạyhọc trong trường phổ thông Trước bối cảnh đổi mới giáo dục đòi hỏi người giáo viênphải có thêm những năng lực mới để thực hiện dạy học, giáo dục theo hướng pháttriển năng lực người học Để thực hiện có hiệu quả hoạt động đánh giá kết quả họctập của học sinh, người giáo viên cần phải có những năng lực sau:

- Xác đ nh mục đích của KTĐG kết quả học tập của HS: Xác đ nh đúngmục tiêu đánh giá phù hợp với nội dung giáo dục

- Xác đ nh yêu cầu của KTĐG kết quả học tập của HS

- Xác đ nh nội dung ĐG: xác đ nh nội dung KTĐG của bộ môn gồm: nộidung

KT thường xuyên, KT cuối học kỳ, cuối năm học

- Xác đ nh hình thức, phương pháp KTĐG: Đối với kiểm tra thườngxuyên gồm: Kiểm tra vấn đáp (miệng); KT, ĐG hoạt động h ng ngày; ĐG qua

vở ghi ch p; ĐG qua việc báo cáo kết quả nghiên cứu nội dung học tập theonhóm; ĐG báo cáo kết quả thí nghiệm, ĐG kết quả thuyết trình; ĐG kết quả tựđánh giá của học sinh; ĐG kết quả đánh giá lẫn nhau của học sinh

- Xác đ nh thời gian tổ chức KTĐG: Kiểm tra thường xuyên: trong suốtquá trình học tập của học kỳ, của năm học Kiểm tra đ nh kỳ: theo chương, (kiểmtra 45 phút); theo kế hoạch kiểm tra của trường (HKI, HKII, cả năm) Nhà trườngxây dựng l ch KT cụ thể cho từng học kỳ

Trang 28

- Năng lực xây dựng đề KTĐG: giáo viên trực tiếp giảng dạy chuẩn b nộidung dạy học theo từng mođun bài học hoặc chương để xác đ nh yêu cầu nội dung

ĐG đối với học sinh gồm: báo cáo kết quả nghiên cứu bài học; kết quả thuyết trình;kết quả thực hành; kết quả nghiên cứu khoa học Giáo viên bộ môn xây dựng tiêuchí đánh giá cho từng nội dung, hướng dẫn cho học sinh biết cách tự đánh giá vàđánh giá lẫn nhau Ví dụ: ĐG kết quả nghiên cứu nội dung bài học của học sinh vớicác tiêu chí: điểm nội dung báo cáo; điểm hình thức báo cáo;Đối với KT đ nh kỳ:xâydựng ma trận đề kiểm tra phù hợp với nội dungdạy học, xác đ nh hình thức đề kiểmtra (trắc nghiệm, tự luận, trắc nghiệm kếthợp với tự luận, ), dựa trên ma trận đãđược xây dựng giáo viên ra đề đảm bảo được nội dung và hình thức theo quy đ nh, đềkiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập bảo đảm theo bốn mức độ:

+ Nhận biết: yêu cầu học sinh phải nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kỹnăng đã học

+ Thông hiểu: yêu cầu học sinh phải diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tảđúng kỹ năng đã học b ng ngôn ngữ theo cách riêng của mình, có thể thêm cáchoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp các kiến thức, kỹ năng

đã biết để giải quyết thành công tình huống, vấn đề trong học tập

+ Vận dụng: yêu cầu học sinh phải biết kết nối, sắp xếp lại các kiến thức,

kỹ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề đã học, vấn đề tương

tự tình huống

+ Vận dụng cao: yêu cầu học sinh vận dụng được các kiến thức, kỹ năng

đã học để giải quyết vấn đề mới, không giống với các tình huống, vấn đề đã đượclàm mẫu, hướng dẫn, đưa ra những phản hồi hợp lý trước một tình huống, vấn

đề mới trong học tập và trong cuộc sống

- Xây dựng tiêu chí đánh giá áp dụng cho hình thức KTĐG thường xuyên:

+ Để việc KTĐG mang tính khách quan, giáo viên xây dựng bộ tiêu chíđánh giá áp dụng cho việc KTĐG kết quả học tập của học sinh phù hợp với hìnhthức đánh giá

+ Kế hoạch kiểm tra việc tổ chức KTĐG và kết quả KTĐG kết quả họctập của học sinh đ nh kỳ

+ Thống kê kết quả của việc KTĐG để từ đó rút ra kinh nghiệm tổ chứchoạt động này có hiệu quả

Trang 29

+ Năng lực xây dựng đề kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinhCác yêu cầu đối với đề kiểm tra - đánh giá:

+ Kiến thức phải đảm bảo n m trong chương trình đào tạo, đúng chuẩnkiến thức, đảm bảo các phần không dạy học không học thì không có nội dung trong

đề kiểm tra

+ Đề kiểm tra phải chính xác nội dung, bố trí khoa học từ dễ đến khó,không sai sót, yêu cầu rõ ràng, không dùng các câu hỏi đa nghĩa gây khó cho họcsinh khi đọc

+ Đề kiểm tra phải đảm bảo có bốn mức độ: nhận biết, thông hiểu, vậndụng thấp, vận dụng cao và bảo đảm tính phân hóa

+ Cấu trúc đề kiểm tra tùy thuộc vào đặc trưng bộ môn, các môn khoa học

xã hội cần phải có tính vận dụng thực tế, tránh học thuộc lòng, thông qua đó họcsinh thể hiện được nhận thức và năng lực của bản thân

+ Số câu hỏi trong đề kiểm tra phải phù hợp với thời lượng của đề kiểmtra, phùhợp với đối tượng học sinh và có tính đến yếu tố thực tiễn đ a phương

+ Tổ chức đánh giá kết quả thực hành sản phẩm trong suốt quá trình họcchủ đề, bộ môn

Sử dung đa dạng các hình thức kiểm tra - Đánh giá: Kiểm tra b ng vấnđáp; Đánh giá quá trình học tập; Kiểm tra b ng hình thứ viết tự luận; Học sinh

ĐG lẫn nhau; Kiểm tra trắc nghiệm; Học sinh tự đánh giá kết quả học tập; ĐGsản phẩm (dạy học dự án); ĐG hồ sơ học tập; Làm thí nghiệm

Như vây, đánh giá kết quả học tập là sự đối chiếu so sánh kiến thức, kĩnăng, thái độ đạt được ở người học với các kết quả mong đợi đã được xác đ nh ởmục tiêu học tập, từ đó, có những kết luận phù hợp Đánh giá kết quả học tập phảiđưa ra được những kết luận tin cậy về kết quả học tập của học sinh, phải giúp chogiáo viên có những quyết đ nh phù hợp trong quá trình dạy học, đồng thời thúc đẩyđộng cơ học tập và nâng cao trách nhiệm của học sinh trong học tập Để đạt đượcđiều này, đánh giá phải thực hiện được các chức năng của mình, phải dựa vào các

b ng chứng được thu thập từ nhiều hoạt động khác nhau Các phương pháp được sửdụng trong đánh giá kết quả học tập cần đa dạng và phải được lựa chọn sử dụng phù

Trang 30

hợp với mục tiêu học tập, và tuân thủ những nguyên tắc nhất đ nh, phải là bộ phận khăng khít của quá trình dạy học và giáo dục.

1.2.5 Quản lý

Quản lý là tác động của chủ thể lên đối tượng theo mục tiêu nhất đ nh.Quản lý

là một chức năng lao động - xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động Quản

lý là hoạt động chỉ đạo hoạt động để nh m thực hiện mục đích của chủ thể quản lý

Từ khi xuất hiện nền sản xuất xã hội, nhu cầu phối hợp các hoạt động riêng l càng tăng lên, làm xuất hiện nhu cầu cần có hoạt động để điều hành tạo ra sự phối hợp của các hoạt động riêng l đó.Trong mỗi một nhóm, một tổ chức của nền sản xuất xã hội mà đặc biệt là trong nền sản xuất xã hội tiến bộ thì bao giờ c ng có hai đối tượng: Nhà quản lý và đối tượng được quản lý Sự cần thiết của quản lý trong một

tập thể lao động được K.Marx viết:"Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung

nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng".

Quản lý là một khái niệm rộng, trong mỗi lĩnh vực khác nhau thì quan niệm vềquản lý c ng khác nhau dựa vào mục đích đạt được trên các lĩnh vực đó Sau đây làmột số khái niệm của các tác giả trong nước và nước ngoài về quản lý

- Khái niệm quản lý của các tác giả nước ngoài:

+ Theo H.Koontz (Người Mỹ): Quản lý là một hoạt động thiết yếu nh m đảm bảo

sự phối hợp những nỗ lực của các cá nhân để đạt được mục đích của nhóm (tổ chức).Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt đượcmục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất.Quản lý là sự phát triển ổn đ nh Từ các cách đ nh nghĩa trên ta thấy: Quản lý dùnhìn ở góc độ nào thì nó c ng là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý nh m đạt mục tiêu chung Quá trình tác động này được vậnhành trong một môi trường xác đ nh Sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thểquản lý nh m hướng tới thực hiện mục tiêu của quản lý đặt ra thông qua các công cụ

và phương pháp của nhà quản lý trong môi trường của nó

Trang 31

Quản lý là sự tác động có chủ đích, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

để nhằm đạt đến những mục tiêu nhất định.

1.2.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh

Hiện nay chưa có khái niệm cụ thể nào về quản lý hoạt động bồi dưỡng nănglực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên THCS Tuy nhiên dựa trên

đặc trưng cơ bản của quản lý nói chung có thể khái quát: Quản lý hoạt động bồi

dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh là sự tác động có chủ đích, phù hợp với quy luật khách quan của Hiệu trưởng tới cán bộ, giáo viên thông qua kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để nhằm đạt đến những mục tiêu là để hoàn thành nhiệm đánh giá kết quả học tập của học sinh.

1.3 Bồi dưỡng n ng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo vi n THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3.1 Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúphọc sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đãhọc vào đời sống và tự học suốt đời, có đ nh hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp,biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách vàđời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tíchcực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại

Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất,năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theocác chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực đểhoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngànhnghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghềhoặc tham gia vào cuộc sống lao động

Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triểnnhững phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cáchcông dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệpphù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học

Trang 32

lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới [11].

1.3.2 Yêu cầu đánh giá kết quả học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, k p thời, cógiá tr về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh

để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và pháttriển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáodục

Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy đ nhtrong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục Phạm

vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học vàchuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn Đối tượng đánh giá là sản phẩm vàquá trình học tập, rèn luyện của học sinh

Kết quả giáo dục được đánh giá b ng các hình thức đ nh tính và đ nh lượngthông qua đánh giá thường xuyên, đ nh kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diệnrộng ở cấp quốc gia, cấp đ a phương và các kì đánh giá quốc tế Cùng với kết quả cácmôn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn,kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung củahọc sinh trong từng năm học và trong cả quá trình học tập

Việc đánh giá thường xuyên do giáo viên phụ trách môn học tổ chức, kết hợpđánh giá của giáo viên, của cha mẹ học sinh, của bản thân học sinh được đánh giá vàcủa các học sinh khác

Việc đánh giá đ nh kì do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lí cáchoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triểnchương trình

Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp đ a phương do tổ chức khảo thícấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ côngtác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ

sở giáo dục, phục vụ phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục

Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứatuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn k m cho ngân sách nhànước, gia đình học sinh và xã hội

Trang 33

Nghiên cứu từng bước áp dụng các thành tựu của khoa học đo lường, đánh giátrong giáo dục và kinh nghiệm quốc tế vào việc nâng cao chất lượng đánh giá kết quảgiáo dục, xếp loại học sinh ở cơ sở giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá trên diệnrộng làm công cụ kiểm soát chất lượng đánh giá ở cơ sở giáo dục.

1.3.3 Đánh giá kết quả học sinh dựa tr n n ng lực đặc thù theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Năng lực ngôn ngữ

Năng lực ngôn ngữ của học sinh bao gồm năng lực sử dụng tiếng Việt và nănglực sử dụng ngoại ngữ; mỗi năng lực được thể hiện qua các hoạt động: nghe, nói, đọc,viết

Yêu cầu cần đạt về năng lực ngôn ngữ đối với học sinh mỗi lớp học, cấp họcđược quy đ nh trong chương trình môn Ngữ văn, chương trình môn Ngoại ngữ vàđược thực hiện trong toàn bộ các môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặc điểmcủa mỗi môn học và hoạt động giáo dục, trong đó môn Ngữ văn và môn Ngoại ngữ làchủ đạo

Trang 34

Năng lực khoa học được hình thành, phát triển ở nhiều môn học, hoạt độnggiáo dục, phù hợp với đặc điểm của mỗi môn học và hoạt động giáo dục, trong đócác môn học chủ đạo là: Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, L ch sử và Đ a lí (ở cấ p tiểuhọc); Khoa học tự nhiên, L ch sử và Đ a lí (ở cấp trung học cơ sở); Vật lí, Hoá học,Sinh học, L ch sử, Đ a lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật (ở cấp trung học phổ thông).Chương trình mỗi môn học, hoạt động giáo dục giúp học sinh tiếp tục phát triểnnăng lực khoa học với mức độ chuyên sâu được nâng cao dần qua các cấp học (nănglực khoa học; năng lực khoa học tự nhiên, năng lực khoa học xã hội; năng lực vật lí,năng lực hóa học, năng lực sinh học; năng lực l ch sử và đ a lí, năng lực l ch sử,năng lực đ a lí).

Yêu cầu cần đạt về năng lực khoa học đối với học sinh mỗi lớp học, cấp họcđược quy đ nh trong chương trình các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, L ch sử và

Đ a lí (ở cấp tiểu học); Khoa học tự nhiên, L ch sử và Đ a lí (ở cấp trung học cơ sở);Vật lí, Hoá học, Sinh học, L ch sử, Đ a lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật (ở cấp trunghọc phổ thông)

- Năng lực tin học

Năng lực tin học của học sinh được thể hiện qua các hoạt động sau đây:

+ Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;

+ Ứng xử phù hợp trong môi trường số;

Trang 35

+ Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;+ Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;

+ Hợp tác trong môi trường số

Yêu cầu cần đạt về năng lực tin học đối với học sinh mỗi lớp học, cấp học đượcquy đ nh trong chương trình môn Tin học và được thực hiện trong toàn bộ cácchương trình môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặc điểm của mỗi môn học

và hoạt động giáo dục, trong đó môn Tin học là chủ đạo

- Năng lực thẩm mĩ

Năng lực thẩm mĩ của học sinh bao gồm năng lực âm nhạc, năng lực mĩ thuật,năng lực văn học; mỗi năng lực được thể hiện qua các hoạt động sau đây:

+ Nhận thức các yếu tố thẩm mĩ;

+ Phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mĩ;

+ Tái hiện, sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mĩ

Yêu cầu cần đạt về năng lực thẩm mĩ đối với học sinh mỗi lớp học, cấp học đượcquy đ nh trong chương trình các môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Ngữ văn và được thực hiệntrong chương trình của nhiều môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặc điểm củamỗi môn học và hoạt động giáo dục, trong đó ba môn học đã nêu là chủ đạo

1.3.4 Phân cấp quản lý trong hoạt động quản lý bồi dưỡng n ng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Vai trò, nhiệm vụ của Phòng Giáo dục v Đ o tạo

Phòng GD&ĐT chỉ đạo cho các trường THCS quán triệt về các năng lực cốt lõicần phát triển cho học sinh ở các trường THCS để hiệu trưởng, giáo viên của các

Trang 36

trường nhận thức đúng đắn về vai trò, tầm quan trọng của các tiêu chí đánh giá kết quả học tập học sinh.

Hướng dẫn tổ chức các hoạt động chuyên môn nh m nâng cao năng lực quản lýhoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập học sinh của giáo viên THCS

Chỉ đạo các trường THCS tăng cường các hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm đểtừng bước đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập, rèn luyện của học sinh đáp ứngchương trình giáo dục phổ thông 2018

Vai trò, nhiệm vụ của iệu trường trường T CS

Hiệu trưởng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xác đ nh mục tiêu, kế hoạckiểm tra, đánh giá Ch u trách nhiệm chỉ đạo tổ chức, tuyên truyền thực hiện đánh giáhọc sinh theo quy đ nh tại Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của BộGiáo dục và Đào tạo thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếploại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theoThông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo: Đảm bảo chất lượng đánh giá; báo cáo kết quả thực hiện vềPhòng Giáo dục và Đào tạo; Tôn trọng quyền tự chủ của giáo viên trong việc thựchiện quy đ nh đánh giá học sinh; Chỉ đạo việc ra đề kiểm tra đ nh kỳ; xây dựng vàthực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh; nghiệm thu, bàn giao kết quả giáodục học sinh; xác nhận kết quả đánh giá học sinh cuối năm học; x t lên lớp; quản lý

hồ sơ đánh giá học sinh; Giải trình, giải quyết thắc mắc, kiến ngh về đánh giá họcsinh trong phạm vi và quyền hạn của hiệu trưởng

Vai trò của Tổ trưởng chuy n môn

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng

và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chươngtrình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường;

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại cácthành viên của tổ theo quy đ nh của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và cácquy đ nh khác hiện hành;

- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên

Tổ chuyên môn trường THCS thực hiện chức năng kế hoạch, xác đ nh mục tiêu

và lựa chọn các biện pháp tốt nhất để đạt các mục tiêu bồi dưỡng năng lực đánh giá

Trang 37

kết quả học tập học sinh cho giáo viên Tổ chức thực hiện tiếp nhận, phân phối, sắpxếp các nguồn lực tạo ra một cơ cấu tổ chức thích hợp Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc,động viên giáo viên làm việc với hiệu quả cao nh m đạt mục tiêu đề ra Thườngxuyên kiểm tra, xem x t thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyến khích những cái tốt,phát hiện những sai phạm, điều chỉnh nh m quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng năng lựcđánh giá kết quả học tập học sinh cho giáo viên.

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên Mục tiêu bồi dưỡng nh m chỉ ra những kỳ vọng về sự thay đổi sau bồi

dưỡng Mục tiêu bồi dưỡng được hiểu là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quátrình bồi dưỡng Nội dung của mục tiêu cần phải nêu rõ yêu cầu phát triển nănglực người học và cụ thể hóa yêu cầu qua mỗi lĩnh vực, chuyên ngành và đối tượngbồi dưỡng Trong việc xác đ nh mục tiêu cần phải xác đ nh mục tiêu chung vàmục tiêu cụ thể trong các khoảng thời gian ngắn, một phạm vi nhất đ nh, đem lạimột kết quả nhất đ nh Trong phạm vi nghiên cứu này, mục tiêu của hoạt động bồidưỡng này là hình thành năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viênTHCS nh m thực hiện hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp vớicác điều kiện giáo dục của nhà trường, đồng thời sử dụng kết quả đánh giá để điềuchỉnh các hoạt động dạy học, giáo dục hướng tới nâng cao kết quả giáo dục của cácnhà trường

Thực hiện Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông thực hiệnChương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới đã thực hiện những nội dungsau:

Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác đ nh nhu cầu giáo viên ở từng mônhọc, lớp học để có kế hoạch điều chỉnh, bố trí, sắp xếp hợp lý đội ng CBQL, giáoviên đã có, đồng thời xây dựng kế hoạch bổ sung k p thời, đầy đủ, đảm bảo về chấtlượng đáp ứng được yêu cầu triển khai đổi mới CT, SGK GDPT theo lộ trình

Lựa chọn đội ng giáo viên cốt cán các môn học làm nòng cốt trong công tácbồi dưỡng giáo viên để tham gia bồi dưỡng theo kế hoạch của Bộ, Sở GD&ĐT; triểnkhai tập huấn, bồi dưỡng đại trà tại đ a phương theo hình thức tập trung kết hợp với

Trang 38

hình thức trực tuyến, đảm bảo 100% giáo viên được phân công giảng dạy Chươngtrình giáo dục phổ thông mới hoàn thành chương trình bồi dưỡng trước thời điểmtriển khai áp dụng ở từng cấp học theo lộ trình.

Các trường THCS thực hiện việc đổi mới kiểm tra đánh giá ở tất cả các khâu,đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ củahọc sinh; hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá và biết nhận x t, góp ý lẫn nhau; đổimới nội dung, phương pháp đánh giá gắn với việc nâng cao chất lượng giáo dục, đàotạo

Với mục tiêu là nâng cao năng lực của đội ng cán bộ quản lý và giáo viêntrong việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học, giáo dục học sinh cấp THCS theo đ nhhướng phát triển phẩm chất và năng lực người học Phát huy năng lực tự học, tự bồidưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên cấp THCS

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng n ng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh

Bồi dưỡng được thực hiện bởi hoạt động đặc trưng là dạy học Do vậy, quản lýhoạt động bồi dưỡng có bản chất là quản lý quá trình dạy học môn toán diễn ra trongchương trình, khóa bồi dưỡng cụ thể Những nội dung cơ bản của quản lý hoạt độngbồi dưỡng là:

Nội dung bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáoviên trung học cơ sở là các phần kiến thức có liên quan như chính tr xã hội, về khoahọc kỹ thuật, về tay nghề (kỹ năng, kỹ xảo)

Việc bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viênđược tập trung một số nội dung sau:

- Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giátheo đ nh hướng phát triển năng lực học sinh

- Quy trình, kĩ thuật xây dựng ma trận đề, biên soạn và chuẩn hóa câu hỏi trắcnghiệm khách quan

- Thực hành xây dựng ma trận đề, biên soạn và chuẩn hóa câu hỏi kiểm tra,đánh giá kết quả dạy học

- Hướng dẫn tổ chức biên soạn, quản lí và sử dụng câu hỏi kiểm tra đánh giá tạiđơn v và cụm trường

Trang 39

- Các xu hướng hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục nh mphát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở;

- Sử dụng phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và kết quảđánh giá trong dạy học, giáo dục học sinh;

- Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinhtrung học cơ sở về phẩm chất, năng lực;

- Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghinhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học

1.4.3 ình thức, phương pháp bồi dưỡng n ng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh

Hình thức BDGV được thực hiện theo các phương thức gồm: Một là, Bồi dưỡngtập trung theo kế hoạch của Sở GD&ĐT Hai là, BDGV tập trung ở cụm trường theo

kế hoạch của Phòng GD&ĐT nh m hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiếnthức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đốivới GV; đáp ứng nhu cầu của GV trong học tập bồi dưỡng thường xuyên; tạo điềukiện cho GV có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng.Thời lượng, số lượng GV học tập trong mỗi lớp bồi dưỡng tập trung do sở GD&ĐTquy đ nh nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về mục đích, nội dung, phương pháp đượcquy đ nh trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên, tài liệu bồi dưỡng thườngxuyên Ba là, Trường tự tổ chức các hoạt động bồi dưỡng thường xuyên Bốn là,BDTX theo tổ chuyên môn Năm là, giáo viên tựBDTX theo quy đ nh Sáu là, giáoviên tự bồi dưỡng theo các lớp bồi dưỡng nâng chuẩn, hình thức học tập từ xa (quamạng Internet)

Để thực hiện những nội dung bồi dưỡng do Sở và Phòng GD&ĐT quy đ nh,hàng năm tùy thuộc vào tình hình cụ thể về đội ng của mỗi trường, hiệu trưởng cáctrường THCS đã vận dụng các phương pháp bồi dưỡng sau:

- Phương pháp bồi dưỡng trực tiếp

- Phương pháp bồi dưỡng gián tiếp

- Phương pháp bồi dưỡng giao việc

- Phương pháp phân công GV giỏi giúp đỡ GV mới

Trang 40

Kết hợp giữa bồi dưỡng trực tuyến và trực tiếp theo mô hình 5-3-7 (05 ngày tựhọc trực tuyến, 03 ngày tập huấn trực tiếp tại tỉnh và 07 ngày hoàn thành nhiệm vụhọc tập trên hệ thống LMS).

1.4.4 Lực lượng bồi dưỡng n ng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên

Bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên có thểhuy động nhiều lực lượng tham gia như sau:

- Lãnh đạo, chuyên viên phụ trách chuyên môn bậc THCS Phòng GD&ĐT: cótrách nhiệm tham mưu với Sở GD&ĐT, lãnh đạo Phòng GD&ĐT, cán bộ quản lý cáctrường THCS cung cấp tài liệu về quản lý Nhà nước, quản lý giáo dục cho cácTrường THCS để giáo viên có thể tự học, tự bồi dưỡng nh m cập nhật thông tin, lýluận, thực tiễn quản lý giáo dục Xây dựng những chuyên đề cải tiến phương phápkiểm tra đánh giá, cải tiến công tác tự học - tự bồi dưỡng của đội ng QBQL, GV Tổchức hội ngh điển hình tiên tiến, các cuộc thi .tạo điều kiện để giáo viên thể hiệnđược năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn: Là lực lượng có vaitrò tác động đến hoạt động bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT HS của giáo viên.Người quản lý trực tiếp tác động đến nhu cầu được tôn trọng, được kh ng đ nh củagiáo viên Tổ trưởng chuyên môn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn giáo viên thựchiện nhiệm vụ, tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn và cácc chuyên đề để giáoviên tham gia báo cáo, thảo luận

- Cán bộ, giáo viên cốt cán được tập huấn tại Sở GD&ĐT: Là những người cótrình độ chuyên môn cao, có năng lực, được thừa nhận tôn vinh có vai trò rất quantrọng trong việc tạo nên môi trường học tập tương tác Là những người tiên phongtrong các hoạt động học tập, thao giảng họ có uy tín và có khả năng tập hợp, khuyếnkhích và giúp đỡ đồng nghiệp cùng tiến bộ Là người đầu tầu trong các hoạt động

- Cán bộ, giáo viên bộ môn các trường học trực thuộc: Toán, Vật lí, Hóa học,Sinh học, Ngữ văn, L ch sử, Đ a lí, Giáo dục công dân tham gia tập huấn Lànhững người có ý thức và hả năng bồi dưỡng suốt cuộc đời Mỗi GV có một thế mạnhriêng Chính vì thế, trong nhà trường và tổ chuyên môn, GV đều có thể là lực lượngtham gia vào các hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập củahọc sinh

Ngày đăng: 06/04/2022, 00:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lớp v số học sinh THCS huyện Pác Nặm theo nm học Khối - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.1 Số lớp v số học sinh THCS huyện Pác Nặm theo nm học Khối (Trang 51)
Bảng 2.3: Thực trạng đội ngũ CBQL, giáo viên chia theo bộ môn - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.3 Thực trạng đội ngũ CBQL, giáo viên chia theo bộ môn (Trang 53)
Bảng 2.4: Thực trạng số lượng chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.4 Thực trạng số lượng chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên (Trang 54)
Bảng 2.5. Nhận thức của giáo vin cán bộ quản lý về mục ti u bồidưỡng n ng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.5. Nhận thức của giáo vin cán bộ quản lý về mục ti u bồidưỡng n ng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên (Trang 56)
2.4. Thực trạng hoạt động bồidưỡng n nglực đánh giá kết quả học tập của học sinh  cho  giáo  vi  n  trung  học  cơ  sở  huyện  Pác  Nặm   tỉnh  Bắc  Kạn  đáp  ứng - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
2.4. Thực trạng hoạt động bồidưỡng n nglực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo vi n trung học cơ sở huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn đáp ứng (Trang 56)
Kết quả Bảng khảo sát 2.5 cho thấy r ng, nhận thức của CBQL và giáo viên liên về mục tiêu của bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên là rất quan trọng để tiếp cận với chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
t quả Bảng khảo sát 2.5 cho thấy r ng, nhận thức của CBQL và giáo viên liên về mục tiêu của bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên là rất quan trọng để tiếp cận với chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 (Trang 57)
Bảng 2.6 Thực trạng nộidung bồidưỡng n nglực đánh giá KQHT HS - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.6 Thực trạng nộidung bồidưỡng n nglực đánh giá KQHT HS (Trang 58)
Bảng 2.6. cho thấy CBQL,GV THCS đều ch or ng các nộidung bồidưỡng năng lực đánh giá KQHT HS THCS cho đội ng   giáo viên được thực hiện ở mức độ Thường  xuyên  ,  tuy  nhiên  trung  bình  cộng  đánh  giá  ở  mức  thường  xuyên là  không cao (2,63) - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.6. cho thấy CBQL,GV THCS đều ch or ng các nộidung bồidưỡng năng lực đánh giá KQHT HS THCS cho đội ng giáo viên được thực hiện ở mức độ Thường xuyên , tuy nhiên trung bình cộng đánh giá ở mức thường xuyên là không cao (2,63) (Trang 59)
Bảng 2.7. cho thấy các hình thức bồidưỡng nănglực đánh giá KQHT HS của GV  các  trường THCS  được khảo  sát  có  tính  đa  dạng  và  thực  hiện  mức    thường xuyên   nhưng  không cao (2,64) - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.7. cho thấy các hình thức bồidưỡng nănglực đánh giá KQHT HS của GV các trường THCS được khảo sát có tính đa dạng và thực hiện mức thường xuyên nhưng không cao (2,64) (Trang 60)
Bảng 2.7. Hình thức bồidưỡng n nglực đánh giá KQHT HS - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.7. Hình thức bồidưỡng n nglực đánh giá KQHT HS (Trang 60)
Bảng 2.8. Phương pháp bồidưỡng n nglực đánh giá KQHT HS - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.8. Phương pháp bồidưỡng n nglực đánh giá KQHT HS (Trang 61)
2.4.4. Thực trạng về lực lượng bồidưỡng n nglực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên cho giáo viên - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
2.4.4. Thực trạng về lực lượng bồidưỡng n nglực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên cho giáo viên (Trang 62)
Bảng 2.11: Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý đã tham gia bồidưỡng đại trà các modul - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.11 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý đã tham gia bồidưỡng đại trà các modul (Trang 63)
Bảng 2.10: Thực trạng đội ngũ GV đã tham gia bồidưỡng đại tr các modul - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.10 Thực trạng đội ngũ GV đã tham gia bồidưỡng đại tr các modul (Trang 63)
Bảng 2.12: Thực trạng lực lượng đã tham gia bồidưỡng nănglực ĐGKQHT HS - Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.12 Thực trạng lực lượng đã tham gia bồidưỡng nănglực ĐGKQHT HS (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w