1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIẢI CHI TIẾT đề 14

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 275,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Đáp án A Dao động cơ đổi chiều tại vị trí biên, tại đó lực tác dụng cực đại Câu 2: Đáp án D Khoảng cách giữa một nút và một bụng sóng "LIÊN TẾP" trong sóng dừng là một phần tư bư

Trang 1

Câu 1: Đáp án A

Dao động cơ đổi chiều tại vị trí biên, tại đó lực tác dụng cực đại

Câu 2: Đáp án D

Khoảng cách giữa một nút và một bụng sóng "LIÊN TẾP" trong sóng dừng là một phần tư bước sóng

Câu 3: Đáp án D

Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào:

-Biên độ ngoại lực

-Tần số lực cưỡng bức

Câu 4: Đáp án B

Ta có: a= −2x

Câu 5: Đáp án C

Hệ số công suất cos, trong đó  là độ lệch pha giữa u và i cos 0 1=

Câu 6: Đáp án D

Câu 7: Đáp án B

Câu 8: Đáp án D

5

12 0

10

10

I

I

Câu 9: Đáp án D

Câu 10: Đáp án C

Câu 11: Đáp án C

0

2

U

U

I

Câu 12: Đáp án B

~ 2

Câu 13: Đáp án C

Trang 2

HD: Khi chiếu bức xạ vào quả đồng với bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện của đồng thì xảy

ra hiện tượng quang điện, electron quang điện bật ra khỏi quả đồng dẫn đến lá kim loại mất bớt điện tích và cụp vào hơn so với trước khi chiếu bức xạ Sau đó, quả cầu bị trung hòa điện rồi lại

nhiễm điện dương do e bật ra nhiều lá kim loại lại xòe rộng ra Chọn C

Câu 14: Đáp án B

HD: Máy quang phổ theo thứ tự gồm ống chuẩn trực, lăng kính, buồng tối Chọn B

Câu 15: Đáp án D

Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của tia đỏ và nhỏ hơn bước sóng của sóng vô tuyến

Câu 16: Đáp án B

Các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì có năng lượng khác nhau

Câu 17: Đáp án A

Chiết suất của nước với ánh sáng lam 0 0, 4861

1,3373 0,3635

Câu 18: Đáp án C

8 p 17 8 n O 8.1, 0073 9.1, 0087 16, 9947 0,1420

Câu 19: Đáp án B

0 3 5, 3.10 4, 77.10

M

Câu 20: Đáp án B

Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là  =t 0, 25T= 1s

Câu 21: Đáp án A

2 1 2

2

F 1

Câu 22: Đáp án A

Ta có l 3 4l 1 3l 2 2 2

T ~ l⎯⎯⎯⎯→− + T = 4T +3T =4s

Câu 23: Đáp án A

+ Động năng của vật ( 2 2) d

2E k

Câu 24: Đáp án B

Trang 3

+ Xét tỉ số d2 d1

3

=

→ Vậy ban đầu điểm M nằm trên cực đại thứ 3 h 2,52 cm

x 3,36 cm

=

  =

 + Dịch chuyển S2 ra xa một đoạn d , để đoạn này là nhỏ nhất thì khi đó M phải nằm trên cực tiểu thứ 4

Ta có d2− =d1 3,5 d2 =9,8cm  =d 0,83cm

Câu 25: Đáp án D

+ Đặt ZC1= 1

+ Bảng giá trị của trong các trường hợp

1

f =60 Hz ZC1= 1 2

f =30 Hz ZC2 =2 3

f =20 Hz ZC3 =3

+ Trong các trường hợp R, U không đổi 2

2

1

P ~ I ~

Z

-

2 2

C2

1 2

-

1

3

P 24, 73W

+

+

Câu 26: Đáp án A

2 1

156, 6

3

52, 2

P

+

+

( )

2 2

2

3

R

R R

+

+

+ Lại có : ( )

2 2 3 1

2 2

19 3

P

+

+

3 24, 73

- Vậy Khi tần số của điện áp bằng 20 Hz thì công suất đoạn mạch là 24,73 W

Câu 27: Đáp án B

Trang 4

+ Số vòng dây ban đầu của cuộn sơ cấp và thứ cấp là N1 và N2: 1

2

N k

N =

k

− − (áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau) →U2 =1,5U1=1,5U

+ Để xử lí đơn giản bài toán (liên quan đến tỉ lệ) ta đặt N1 =100 vòng; N2 =150 vòng

+ Khi tăng đồng thời cuộn dây sơ cấp và thứ cấp y vòng hoặc giảm đồng thời z vòng thì số vòng dây cuộn thứ cấp thay đổi 1 lượng bằng 0,1U Đến đây các em sẽ gặp khó không biết trường hợp nào điện áp thứ cấp tăng 0,1U trường hợp nào giảm 0,1U (bạn nào có tư duy tốt vẫn sẽ đánh giá được) Để đơn giản bài toán ta cứ giải hai phương trình

+ a đồng nghĩa với đây là trường hợp đồng thời giảm 0 50

z a

3

→ = =

150 a 1, 4U

+

+ a đồng nghĩa với đây là trường hợp đồng thời tăng 0

y a 25

→ = =

→ Tỉ lệ y 1, 5

z =

Câu 28: Đáp án D

+ Biên độ dao động A 4cm=

+ Tần số góc: 2 rad / s

T

 = =  + Pha ban đầu dùng đường tròn ta có gốc thời gian vật qua vị trí

A

x

2

= theo chiều dương nên sẽ được biểu diễn bằng điểm M 0

trên đường tròn 0

3

→  = − → Phương trình dao động của vật

x 4 cos t cm

3

=  − 

 

Câu 29: Đáp án D

Trang 5

Áp dụng 1 1 1

d +d = f

Ban đầu: 1 1 1 6

12 4 d cm

d + =  =

Dịch chuyển thấu kính sang phải 6 cm 12 1 1 1 6

thấu kính 6 cm hay cách vị trí ban đầu của thấu kính 12 cm tức ảnh vẫn ở vị trí cũ

Câu 30: Đáp án A

+ Công thức tính giá trị lực đàn hồi với trục tọa độ có gốc O trùng vị trí cân bằng và chiều dương hướng xuống là: Fdh = −  +k( x)

→ Đồ thị biểu diễn đúng là hình D (các em chỉ cần thấy hàm 1 Fdh của theo x là đoạn thẳng có hệ

số góc âm và không qua gốc là chọn được ngay)

Câu 31: Đáp án A

+ Chu kì dao động của mạch là LC là: 7

T= 2 LC= 4 10 s−

+ Ta có: 3 10 6 7, 5T 7T T

2

Ta có q( )t và q(t 7,5T+ ) sẽ ngược pha với nhau →q(t 7,5T+ ) = −q( )t = −24nC

t 7,5T

t 7,5T

q

C

+ +

Câu 32: Đáp án C

+ Khi C=C0 công suất tiêu thụ trong mạch cực đại → mạch xảy ra cộng hưởng

0

u Z cos 100 t 40 cos 100 t 160 cos 100 t V

Câu 33: Đáp án B

Năng lượng mà tàu cần dùng trong một ngày

13

E=Pt=3456.10 J

Với hiệu suất 0,25 thì năng lượng thực tế các phản ứng phân hạch đã cung cấp là

14 0

E

E 100 1,3824.10 J

25

+ Số hạt nhân Urani đã phân hạch

14

24 0

E 1,3824.10

E 200.10 1, 6.10−

Trang 6

Khối lượng Urani cần dùng

A

n

N

Câu 34: Đáp án B

Xét các tỉ số:

3

3

3

3

1, 08.10

1, 5

720

1, 08.10

2

540

1, 08.10

2, 5

432

1, 08.10

3

360

=



vân sáng bậc 2 của bức xạ 2 và bậc 3 của 4

Câu 35: Đáp án B

MN MN

 =

Câu 36: Đáp án A

+ Xét tỉ số

11

11

84,8.10

16 5,3.10

− = → quỹ đạo N với n 4= Quãng đường mà electron đi được trên các quỹ đạo trong cùng một khoảng thời gian sẽ tỉ lệ với tốc độ của electron trên quỹ đạo đó

+ Mặt khác v ~n 1

n

→ Quỹ đạo L ứng với n= →2 sL=2sN =2S

Câu 37: Đáp án B

+ Từ đường ( )1 ta thấy U không thay đổi khi R thay đổi → Mạch đang xảy ra cộng hưởng R

→ = và UR =U=110V

+ Khi R=R1 thì U =220V=UR+UL+UC =110 2.U+ L →UL =55V

+Tại vì mạch đang xảy ra cộng hưởng nên uAB cùng pha với I → độ lệch pha của uAM và uAB

R

R U 110

Câu 38: Đáp án B

Trang 7

+ Số bó sóng trên dây là 5 15 5 3 6 cm

+ Biên độ của bụng sóng: AB 4 2 cm

2

= = + AM 1,5cm= → M sẽ thuộc bó thứ nhất kể từ đầu A

• Biên độ dao động của M là: AM A sinb 2 d 2 sin2 1, 5 2 cm

6

 + BN=8,5cm→AN 15 8,5= − =6,5cm→ N sẽ thuộc bó thứ 3 kể từ đầu A

• Biên độ dao động của N là: AN A sinb 2 d A sinb 2 6, 5 1cm

6

→ M và N thuộc 2 bó có thứ tự 1 và 2 (cùng lẻ) → 2 điểm dao động cùng pha với nhau

+ Khoảng cách của 2 điểm theo phương dao động là:

+ Khoảng cách theo phương truyền sóng của hai điểm M N là 6,5 1,5− =5cm

→ Khoảng cách lớn nhất của hai điểm M và N trong quá trình dao động được tính theo công thức Pitago do phương dao động vuông góc phương truyền sóng:

d = 5 + u = 5 + =1 5,1cm

Câu 39: Đáp án A

Ứng với L=L0 →ZL =ZL0, ta chuẩn hóa ZL0 = 1

+ Hai giá trị của L cho cùng điện áp hiệu dụng trên tụ, thỏa mãn:

Z +Z =2Z  + =1 3 2Z →Z = 2

+ Hai giá trị của L cho cùng điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm thỏa mãn:

L max L3 L4 L max L max

Z +Z = Z  + =2 6 Z → = , với ZLmax là cảm kháng để điện áp hiệu dụng trên cuộc cảm cực đại

Trang 8

2 2 2 2

2 C

L max

C

L3

2 L3 C L

C C

2 2

2 L1 C

2 1 2

+ −

Câu 40: Đáp án B

+ Ý tưởng của bài toán kết hợp tổng hợp dao động với cơ năng, khai thác triệt để W tỉ lệ với A +

2

2

  Do chỉ khai thác về tỉ lệ nên để đơn giản bài toán ta đặt

A = →1 A = 2

+

2

  Đặt A23 = →x A13 =x 3

Từ giản đồ ta có phương trình ( )2 ( )2

2

x 3 =x + +1 2 → x 1, 707 + x123=x1+x23→A1232 =A12+A223 →A123 2, 217

+

2

123 123

123

23 23

1, 69 W 1, 69W

Ngày đăng: 06/04/2022, 00:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Bảng giá trị của trong các trường hợp . - GIẢI CHI TIẾT đề 14
Bảng gi á trị của trong các trường hợp (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w