Điện tích các bản là S... Môi trường điện môi không đồng nhất -Belarus Phần 1... FCác ion hiện đang ở một bẫy Penning như trên.. Tìm các phương trình vi phân xt và yt cho
Trang 1I.TĨNH ĐIỆN Bài 1 Hình vẽ cho thấy một vật dẫn hình cầu A có bán kính a (quả cầu A) được bao quanh
bởi một vỏ cầu B các điện trung hòa có bán kính b (b>a) Ban đầu
các khóa S1,S2 và S3 đều hở và quả cầu A mang điện tích Q Đầu
tiên, khóa S1 được đóng để kết nối với vỏ cầu B với mặt đất đủ lâu
và sau đó mở ra Tiếp theo đóng khóa S2 để quả cầu A được nối đất
đủ lâu và sau đó mở Cuối cùng, đóng khóa S3 để kết nối hai quả
cầu A và B Tìm nhiệt lượng được sinh ra sau khi đóng khóa S3
Vận dụng với a=2cm, b=4cm và Q=8mC
Bài 2 (Điện môi không đồng nhất) Hai bản tụ điện phẳng có điện tích q Khoảng giữa hai
bản chứa đầy một chất mà hằng số điện môi của nó biến thiên theo phương vuông góc vơí mặt bản theo quy luật ( ) 1
1 1 + −
= x / d
Trong đó x là khoảng cách đến bản tích điện dương, d
là khoảng cách giữa hai bản Tìm mật độ điện tích khối như là hàm số của x Điện tích các bản là S
Đáp số Mật độ điện tích khối:
1
q Sd
=
Bài 3 Điện tích điểm bên trong vỏ cầu dẫn (US)
Một điện tích dương q được đặt bên trong một vỏ cầu rỗng dẫn điện và trung hòa về điện Vỏ cầu có bán kính trong là a và bán kính ngoài b; độ dày b-a là đáng kể (hình 3.1a) Tâm quả cầu đặt tại gốc tọa độ
1 Điện tích q đặt tại tâm quả cầu
1a Hãy xác định cường độ điện trường bên ngoài vỏ cầu tại x = b
1b Vẽ đồ thị biểu diễn độ lớn điện trường dọc theo trục x trên hệ
trục tọa độ ở hình 3.1b
1c Xác định điện thế tại x = a
1d Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện thế dọc theo trục x
trên hệ trục tọa độ ở hình 3.1c
2 Giả sử bây giờ điện tích điểm q đặt trên trục x tại điểm x =
2a/3
2a Hãy xác định độ lớn điện trường tại một điểm x = b bên ngoài
vỏ cầu
2b Vẽ đồ thị biểu diễn độ lớn điện trường dọc theo trục x trên hệ trục tọa độ ở hình 3.1b 2c Xác định điện thế tại x = a
2d Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện thế dọc theo trục x trên hệ trục tọa độ ở hình 3.1c
Trang 22e Vẽ các đường sức điện (nếu có) bên trong vỏ cầu, ở giữa hai mặt cầu và bên ngoài vỏ cầu trên hình 3.1a Trong mỗi vùng nêu trên, cần vẽ ít nhất 8 đường sức nếu điện trường ở đó khác
0
Bài 4 Phương trình của một đường sức trường cho một tập hợp các điện tích
Có N điện tích q1, ,q N được phân bố trên trục Oz
Chứng tỏ rằng phương trình của một đường sức
trường có dạng:
1
q cos
N
i
cte
=
=
, trong đó các góc i được xác định
trên sơ đồ bên
Lưu ý:
Kinh nghiệm về bài toán tìm phương trình đường sức, căn cứ vào tính chất sau:
+E luôn tiếp tuyến với đường sức tại mỗi điểm, nên E / / d r
+ Từ đó suy ra ( E d r ) = 0
Bài 5 (Môi trường điện môi không đồng nhất -Belarus)
Phần 1 Hằng số điện môi thay đổi
1a Một tụ điện phẳng được làm từ hai bản kim loại phẳng diện tích S, đặt cách nhau một khoảng h Khoảng không gian giữa hai bản tụ được lấp đầy bằng hai lớp điện môi có chiều dày giống nhau với các hằng số điện môi là 1 và 2(hình 3.6a) Tìm điện dung của tụ điện
này
Người ta đặt vào hai bản tụ một hiệu điện thế không đổi U0 Hãy tìm mật độ điện mặt trên các
bản tụ 0 và trên mặt phân cách hai lớp điện môi '
1b Một tụ điện phẳng được làm từ hai bản kim loại phẳng diện tích S, đặt cách nhau một khoảng h Khoảng không gian giữa hai bản tụ được lấp đầy bằng hai lớp điện môi có chiều dày giống nhau với các hằng số điện môi là 1 ở rìa trái và bằng 2 ở rìa phải Hằng số điện môi thay đổi theo quy luật sau: ε(x) = 1
(ax b+ )− (hình 3.6b)
i)Biểu diễn các thông số của quy luật này qua 1và 2
ii)Tìm điện dung của tụ điện
Trang 3iii)Người ta đặt vào hai bản tụ một hiệu điện thế không đổi U0 Bên trong lòng điện môi
sẽ xuất hiện các điện tích khối phân cực Hãy tìm mật độ điện tích khối như một hàm của tọa độ (x)
Phần 2 Độ dẫn thay đổi
2a Một điện trở cấu tạo từ hai bản kim loại diện tích S đặt song song và cách nhau một khoảng
h Khoảng không gian giữa hai bản được lấp đầy bằng hai lớp dày bằng nhau và được làm từ các chất dẫn điện kém có điện trở suất 1 và 2 (hình 3.6c) Tìm giá trị của điện trở
Người ta đặt vào hai bản kim loại một hiệu điện thế không đổi U0 Tìm mật độ điện mặt 'ở trên mặt phân cách hai lớp điện môi Bỏ qua các điện tích phân cực
2b Một điện trở cấu tạo từ hai bản kim loại diện tích S đặt song song và cách nhau một khoảng
h Khoảng không gian giữa hai bản tụ được lấp đầy bằng chất có điện trở suất thay đổi tuyến tính sao cho ở rìa trái giá trị của nó bằng 1, còn ở rìa phải bằng 2 (hình 3.6d)
i)Viết biểu thức mô tả sự thay đổi của điện trở suất
ii)Tìm giá trị của điện trở
iii)Người ta đặt vào hai bản kim loại một hiệu điện thế không đổi U0 Bên trong vật chất
sẽ xuất hiện các điện tích khối Hãy tìm mật độ điện tích khối này như một hàm của tọa độ (x)
Đáp số
2 S
C
h
=
+
1b.i)
1 2
1 ( )
x
x h
+ ; ii)
2 S
C
h
= +
2
S
0
h
−
=
+
2b.i) Vì điện trở suất thay đổi tuyến tính theo tọa độ: 2 1
1
h
Trang 4ii) Điệntích khối 0 0 2 1
2
( )
k
U x
h
−
=
+ iii) Giống như phần trên, mật độ điện khối bằng hằng số
Bài 6 Các mặt đẳng thế của một đường hai dây
Hai sợi dây thẳng dài vô hạn, song song với trục Oz và có phương trình Descartes lần lượt là
x = +a và x = -a, có mật độ điện dài đều dây thứ nhất + và dây thứ hai − ( > 0) Ký hiệu
1
A và A2 lần lượt là giao điểm của chúng với mặt phẳng xOy
Một điểm M có vị trí xác định bởi các tọa độ trụ (r, θ, z) và ký hiệu r1 và r2 là khoảng cách,
một là giữa M và dây thứ nhất, một là giữa M và dây thứ hai Ta sẽ chọn gốc của các thế là gốc tọa độ O Hãy nêu đặc tính của mặt đẳng thế, trong tọa độ trụ của phân bố này Hãy biểu diễn một cách định tính các đường sức trường và vết của các mặt đẳng thế trong mặt phẳng xOy
Bài 7 Đường lưỡng cực
Ta hãy xét một đường hai dây được cấu tạo bởi hai sợi dây thẳng dài vô hạn, song song với
trục Oz, có phương trình Descartes x= và có mật độ điện dài đều a ( > 0)
Đường lưỡng cực được coi là giới hạn của phân bố này khi a tiến tới 0, nhưng giữ cho tích
(2a) không đổi Khi đó, ta ký hiệu
0
a
= là hằng số đặc trưng cho đường này
Một điểm M có vị trí xác định bởi các tọa độ trụ (r, θ, z) Để thu được đặc tính giới hạn của đường lưỡng cực, sau đây, ta sẽ coi khoảng cách r từ điểm M đến trục Oz là rất lớn trước a và
ta sẽ bằng lòng với các biểu thức thu được của điện thế và điện trường của đường lưỡng cực bằng các chỉ giữ lại bậc thấp nhất không tầm thường của khai triển của chúng theo lũy thừa của tỷ số a
r
a.Trong những điều kiện đó, hãy tìm biểu thức của điện thế tạo ra bởi một đường lưỡng cực b.Từ đó suy ra điện trường của đường lưỡng cực
c.Tìm phương trình của các mặt đẳng thế và các đường sức điện trường của đường lưỡng cực Hãy biểu diễn chúng một cách định tính
Lưu ý: ln(1+x) = x -
4 3 2
4 3 2
+
− +x x
x
(-1<x 1)
Đáp số
2
1
r
k
r
2
2
+
Tọa độ tâm đối xứng nằm trên trục hoành có hoành độ
2 2
1
a k k
+
− và bán kính mặt trụ
2
2
1
ak
R
k
→ =
−
Trang 5Các trụ có thế V và -V thì đối xứng nhau qua mặt phẳng (yOz) Khi đi từ trụ này sang trụ khi
ta thay k bằng (1/k)
+Khi k → tức mặt trụ tiến đến dây thứ hai (+ )
+Khi k →0 tức mặt trụ tiến đến dây thứ nhất (− )
Bài 8 ĐÁM MÂY ELECTRON VÀ NĂNG LƯỢNG ION HÓA
Một hệ điện tích tạo ra thế có tính đối xứng cầu:
0
2
4
Hãy tính Q (r), điện tích nằm trong quả cầu bán kính r Nêu tính chất của phân bố điện tích tương ứng với thế trên Hãy định nghĩa, sau đó tìm biểu thức của năng lượng liên kết này
Bài 9 HIỆU ỨNG MÀN CHẮN TRONG MỘT PLASMA
Xét một môi trường về toàn bộ trung hòa điện, ở trong trạng thái ion hóa, được cấu tạo
từ các điện tích +q và –q, có mật độ trung bình đồng nhất bằng n0 Tính trung hòa điện chỉ
được đảm bảo ở thang đo lớn, bởi vì ở lân cận một điện tích q đặt tại O thì các điện tích trái dấu được ưu tiên tiến lại gần Bài tập này nêu ra một sự tiếp cận đã được đơn giản hóa về hiệu ứng cục bộ này Ta tự cho một điện tích q tại điểm O, điện tích này làm thay đổi sự phân bố cục bộ của các điện tích + và -, khi đó, mật độ của các điện tích này bằng lần lượt n r+( ) và ( )
n r− , với:
0 ( ) n exp qV
n r
kT
+
và n r( ) n exp0 qV
kT
−
(Định luật Boltzmann về cân bằng nhiệt động của hệ ở nhiệt độ T)
Bằng cách áp dụng định lý Gauss giữa hai quả cầu đồng tâm gần nhau bán kính r và r +
dr, hãy thiết lập phương trình vi phân cho thế V(r) Hãy tuyến tính hóa phương trình này với
qV ≪ kT, và giải nó (ta có thể xác định, trước tiên, nghiệm F(r) = rV(r))
Hãy so sánh nghiệm V (r) tìm được với thế mà điện tích q tạo ra khi chỉ có một mình nó trong không gian Hãy biểu thị chiều dài Debye của Plasma, ký hiệu L D, đặc trưng cho hiệu ứng màn chắn của thế Coulomb của điện tích +q bởi các thực thế mang điện khác của môi trường ion hóa Hãy thực hiện sự áp dụng bằng số đối với một plasma mà 6
0 10
n = hạt trong một centimet khối, có nhiệt độ 5
10
T = K và bình luận
Đáp số ( ) D
r L
F r cte e
−
= , với
1 2 0 2 0
2
D
kT L
n q
Ở lân cận điện tích q, khi r tiến tới 0, thế phải tương đương với thế tạo ra bởi một điện tích điểm q tại O, điều này cố định giá trị của hằng số và cuối cùng ta thu được:
0
( ) 4
D
r L
q
r
−
=
Bài 10 Bẫy Penning
Trang 6A) Xét một ion( khối lượng m và điện tích q) chuyển động với vận tốc đầu v trong mặt phẳng XOY trong một từ trường đồng nhất B hướng dọc trục OZ Tìm tần
số góc c của nó ( tần số Cyclotron), tính động năng theo c và bán kính quỹ
đạo r0
B) Xét một điện tích điểm q giữa hai tấm dẫn được nối đất và đặt vuông góc
với trục OX, cách nhau bởi một khoảng D Có thể chỉ ra được rằng điện tích
cảm ứng ở trên ác tấm 1 và 2 lần lượt là Q1 q x 1
D
và 2
x
Q q
D
= − , trong đó x là
Khoảng cách giữa điện tích q và tấm 1 Theo hình vẽ, tìm dòng điện trong mạch nếu tâm của quỹ đạo của ion trong ý A) tại vị trí x=D/2 Để có được dòng điện lớn hơn, bán kính quỹ đạo nên lớn hơn hay nhỏ hơn?
C) Một điện trường xoay chiều E t ( ) = E0cos ctđược đặt vào tấm 1 và 2 Giả sử quỹ đạo của
ion vẫn gần là đường tròn sau mỗi vòng và năng lượng thu được từ điện trường xoay chiều trong mỗi vòng là nhỏ hơn nhiều so với động năng của các ion Các điện tích cảm ứng trên các tấm được gây ra bởi các ion có thể được bỏ qua Sau thời gian T đó là lớn hơn nhiều so với chu kì quỹ đạo, tìm bán kính quỹ đạo R
D)Điện trường xoay chiều trong ý C) sau đó bị tắt đi khi mà 2R vãn còn nhỏ hơn D Từ đó trở đi các ion được chuyển động tự do dọc theo hướng của trục OZ, có nghĩa là nó có thể thoát khỏi khu vực từ trường đều nếu nó có vận tốc ban đầu dọc theo trục OZ Để ngăn chặn điều đó, một trường thế năng điện có dạng 0 2 22 2
0
V r V
z
= , với V0>0, được tác dụng theo hướng trục OZ, do đó ion chỉ có thể dao động xung quanh điểm có tọa độ z=0 Tìm tần số dao động z
E) Đối với trường thế năng trong ý D) có giá trị trong miền không gian trống rỗng, tìm hằng số trong ý D)
Như một sự kết hợp của điện trường và từ trường như vật gọi là một bẫy Penning
Nó là một thiết bị để bẫy một ion trong một thời gian dài với tần số cyclotronccủa ion, và
do đó tỷ số q
mcủa ion có thể được đo với độ chính xác rất cao Sử dụng cvà zlà các đại
lượng đã biết để trả lời các câu hỏi còn lại
F)Các ion hiện đang ở một bẫy Penning như trên Tìm các phương trình vi phân x(t) và y(t) cho biết vị trí của accs ion trong mặt phẳng XOY
G).Đặt u(t)=x(t)+iy(t), với i = − 1 Tìm phương trình vi phân cho u(t)
H) giả sử nghiệm có dạng u(t)= e i t
A − Hãy xác định hai tần số khả dĩ +và −, với +>−
Trang 7I)Nghiệm tổng quát là u t ( ) A e−i t+ A e−i t−
= + Giả sử bẫy thế năng điện được bật lên sau khi từ
trường được bật lên một khoảng thời gian Khi bẫy được bật tại thời điểm t=0, các ion ở vị trí x=R trên trục OX và tâm của quỹ đạo của nó là gốc O của mặt phẳng XOY Xác định A A+, −
Lấy gần đúng c>>z
J) Để thấy quỹ đạo của các ion trông giống như trong ý I), chúng ta hãy đến một hệ quy chiếu quay với tần số góc Sử dụng định nghĩa của u(t) trong ý G), tìm sự diễn tảu t ( )của
nó trong hệ quy chiếu quay
K)Áp dụng câu trả lời của bạn trong ý J) để câu trả lời trong ý I) và đặt = − Vẽ sơ đồ của
quỹ đạo ion trong hệ quy chiếu quay trên mặt phẳng XOY
L)Vẽ sơ đồ quỹ đạo của ion trên mặt phẳng XOY trong hệ quy chiếu phòng thí nghiệm M) Cho ba hình dạng có thể có của quỹ đạo ion trên mặt phẳng XOY trong một hệ quy chiếu quay với tần số góc '
2
c
= nếu các điều kiện ban đầu là thích hợp