Khối lượng của ròng rọc và của dây cũng như các lực ma sát được bỏ qua.. Ban đầu vật 2 được giữ đứng yên trên mặt đất, các sợi dây không dãn có phương thẳng đứng.. Ma sát ở các ròng rọc
Trang 1II.3 CHUYỂN ĐỘNG LIÊN KẾT QUA RÒNG RỌC Bài 1 Trong hệ thống trên hình 1, khối lượng vật 1 bằng 6,0 lần khối lượng vật 2 Chiều
cao h = 20cm Khối lượng của ròng rọc và của dây cũng như các lực ma sát được bỏ qua Lấy g = 10m/s2 Ban đầu vật 2 được giữ đứng yên trên mặt
đất, các sợi dây không dãn có phương thẳng đứng Thả vật 2, hệ
bắt đầu chuyển động Xác định:
a gia tốc của các vật ngay sau khi vật 2 được thả ra;
b độ cao tối đa đối với mặt đất mà vật 2 đạt được
Bài 2 Cho hệ vật được bố trí như hình vẽ:
Biết:
m = 0,25 (kg), m = m = m = 0,5 (kg)
Hệ số ma sát ở mọi mặt tiếp xúc là 0,2
Ma sát ở các ròng rọc được bỏ qua
Thả tay khỏi m và m cùng một lúc
Cho dây nối giữa các vật không giãn, khối lượng dây và ròng rọc không đáng kể Lấy g = 10 m/s Tìm:
a Gia tốc của mỗi vật
2
2 8 m / s
a = a =1 4 m / s2
4 h
hmax
+
=
2
Trang 2b Thời gian để m đi qua hết chiều dài của vật m Cho biết chiều dài của vật m
là 0,5 (m)
ĐS: a a = a = a = 2 m/s và a = a = a =2 m/s ; b t = 0,5 s
Bài 3 Cho hệ cơ học như hình vẽ:
m = 3 kg
m = 1 kg
= 30
Tính m và lực nén của m lên mặt nghiêng khi
cân bằng
ĐS: m =1 kg; N = 10 (N)
Bài 4 Cho cơ hệ như hình vẽ Hỏi phải truyền cho M một lực F là bao nhiêu và theo
hướng nào để hệ thống đứng yên tương đối đối với nhau Bỏ qua mọi ma sát
1
m
= + +
Bài 5 Cho cơ hệ như hình vẽ Nêm có khối lượng M, góc giữa mặt nêm và phương
ngang là Cần phải kéo dây theo phương ngang một lực F
là bao nhiêu để vật có khối lượng m chuyển động lên trên theo mặt nêm ?
Tìm gia tốc của M đối với
3
2
1
2
Trang 3Bài 6 Cho hệ vật như hình vẽ các vật có khối lượng m0 ; m1; m2 Vật m có thể chuyển động trên một mặt phẳng ngang Dây không
dãn, bỏ qua khối lượng của ròng rọc, của dây
ma sát ở ròng rọc, ma sát giữa vật m với mặt
phẳng ngang và sức cản của không khí, gia
tốc trọng trường là g Hãy tính gia tốc của vật
m1?
ĐS :
=
1
4
4
m m m m m
g
m m m m m
* Biện luận:
- Nếu m0 = 0 thì a1 = g, a2 = g: m1 và m2 đều rơi tự do
- Nếu m1 = 0 thì a1 = -g, vật m2 rơi tự do, m1 đi lên a =1 g
- Nếu m2 = 0 thì a1= g, vật m1 rơi tự do
theo
phương ngang như hình vẽ Tính gia tốc
của M đối với mặt đất, biết hệ số ma sát trượt giữa
M và sàn là
ĐS: a M =
+
Trang 4Bài 8 Cho hệ vật được bố trí như hình vẽ :
Các vật có khối lượng :
m = 0,4 (kg); m = 1 (kg); m = 1 (kg)
Hệ số ma sát giữa m và m là = 0,3 Ma
sát giữa m và sàn, ma sát ở các ròng rọc được bỏ qua
Dây nối không giãn Thả tay khỏi m cho hệ chuyển
động Tìm gia tốc của mỗi vật Lấy g = 10 (m/s )
ĐS: a = 2,87 (m/s ); a = 0,84 (m/s ); a3= 3m/s2
Bài 10 Cho cơ hệ như hình vẽ Ròng rọc có khối lượng không đáng kể, dây nối nhẹ
và không dãn, m1=2kg; m3=1kg; hệ số ma sát trượt giữa m3 và mặt bàn cố định là k=0,2; hệ số ma sát trượt giữa m2 với m3 là ko=0,4; lấy
g=10m/s2 Hệ được thả cho chuyển động từ trạng thái nghỉ
hệ chuyển động?
Khi đó gia tốc của m2 bằng bao nhiêu?
ĐS: 2 m2 1,83 kg; a2 3,31 (m/s2)
kg được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ
không dãn Sợi dây được vắt qua một ròng
rọc đặt trên đỉnh một mặt phẳng nghiêng
góc = 30oso với phương nằm ngang
Ròng rọc có bán kính R = 10 cm, momen
quán tính I = 0,05 kg.m2 Thả cho hai vật
3
1
2
1
2
2
2
Trang 5ĐS: a a=0,5 m/s2; TA = 19N; TB = 16,5N; b Q 30, 769 (N)