+ Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật.. + Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằ
Trang 1HỌC LÝ THẦY TÂN – XONG CÂN HẾT LỚP NẮM TRỌN VẬT LÍ 10
A PHẦN LÝ THUYẾT
1 Lực, cân bằng lực:
+ Lực là đại lượng vecto đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho
vật hoặc làm vật biến dạng
+ Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật
→ Hai lực cân bằng là hai lực có cùng điểm đặt, cùng giá, cùng độ lớn tuy nhiên chiều của chúng lại ngược nhau
2 Tổng hợp lực:
+ Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời lên vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy
Việc tổng hợp các lực được tiến hành theo quy tắc hình bình hành:
→ Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của hình bình hành thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng Về mặt toán học, ta có thể viết F =F1+F2
+ Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không:
1 2 n 0
F = +F F + +F =
3 Phân tích lực:
+ Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như các lực đó Phép phân tích lực cũng được tiến hành theo quy tắc hình bình hành
+ Ta chỉ có thể phân tích lực khi biết được lực đó có tác dụng cụ thể theo những phương nào
B TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
Câu 1 Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần đồng quy, F là độ lớn hợp lực của chúng Câu nào sau đây là đúng ?
A Trong mọi trường hợp F luôn luôn lớn hơn F1 và F2
B F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2
C Trong mọi trường hợp, F thỏa mãn: F F1− +2 F F F 1 2
D F không bao giờ bằng F1 và F2
Câu 2 Câu nào đúng ? Hợp lực của hai lực đồng quy có độ lớn F và 2F có thể có
A độ lớn nhỏ hơn F B độ lớn lớn hơn 3F
C phương vuông góc với phương lực F D phương vuông góc với phương lực 2F
Câu 3 Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng
nhau bằng F0 và từng đôi một làm thành góc 120 Vectơ hợp lực của chúng
A là vectơ không
B có độ lớn F0 và hợp với F một góc 30 1
C có độ lớn 3F0 và hợp với F một góc 30 2
D có độ lớn 3F0 và hợp với F một góc 30 3
Câu 4 Ba lực đồng quy F F1, 2 và F có độ lớn bằng nhau bằng F3 0 và nằm
trong cùng một mặt phẳng Biết rằng lực F làm thành với hai lực 2 F và 1 F 3
những góc đều là 60 Vectơ hợp lực của ba lực nói trên
A là vectơ không
B có độ lớn F0 và hợp với F một góc 30 1
C có độ lớn 2F0 và hợp với F một góc 0 2
D co độ lớn 3F0 và hợp với F một góc 30 3
Câu 5 Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực có độ lớn lần lượt là 4 N, 5 N và 6 N Nếu bỏ
đi lực 6N thì hai lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu ?
C 6 N D Không biết vì chưa biết góc giữa hai lực còn lại Câu 6 Lực tổng hợp của hai lực đồng qui có độ lớn lớn nhất khi hai lực thành phần
A cùng phương, cùng chiều B cùng phương, ngược chiều
C vuông góc với nhau D hợp với nhau một góc khác không
Câu 7 Hợp lực của hai lực có độ lớn lần lượt là F1 = 30 N và F2 = 60 N là một lực có thể
A có độ lớn nhỏ hơn 20 N B có độ lớn lớn hơn 100 N
C vuông góc với F1 D vuông góc với F2
Trang 2HỌC LÝ THẦY TÂN – XONG CÂN HẾT LỚP NẮM TRỌN VẬT LÍ 10 Câu 8 Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9 N và 12 N Góc hợp bởi hai lực đó là Nếu độ lớn của hợp lực bằng 15 N thì gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 9 Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn F Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ
lớn bằng F?
Câu 10 Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 20 N Nếu hai lực khi chúng hợp với nhau một góc 0
thì độ lớn hợp lực của chúng gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 11 Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 20 N Nếu hai lực khi chúng hợp với nhau một góc 90
thì độ lớn hợp lực của chúng gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 12 Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 20 N Nếu hai lực khi chúng hợp với nhau một góc 120
thì độ lớn hợp lực của chúng gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 13 Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 20 N Nếu hai lực khi chúng hợp với nhau một góc 180
thì độ lớn hợp lực của chúng gần giá trị nào nhất sau đây ?
Câu 14 Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N và F2 = 12 N Độ lớn hợp lực của chúng có thể là
Câu 15 Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 7 N và 10 N Trong các giá trị sau giá trị nào có thể là độ lớn
của hợp lực ?
Câu 16 Lực F = 10 N có thể được phân tích thành hai lực thành phần có độ lớn
A 30 N và 50 N B 3 N và 5 N C 6 N và 8 N D 15 N và 30 N
Câu 17 Lực 10 N là hợp lực của cặp lực nào dưới đây? Cho biết góc giữa cặp lực đó
A 3 N, 15 N, 120 B 3 N, 13 N, 180 C 3 N, 6 N, 60 D 3 N, 15 N, 0
11B 12D 13C 14C 15C 6C 17B
Trang 3HỌC LÝ THẦY TÂN – XONG CÂN HẾT LỚP NẮM TRỌN VẬT LÍ 10
A PHẦN LÝ THUYẾT
1 Định luật I Niu tơn:
+ Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì
vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
+ Quán tính là thuộc tính của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn
+ Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính
2 Định luật II Niu ton:
+ Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực
và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
F a a
= hay F =ma (Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì F là hợp lực của các lực đó)
+ Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào các vật và gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do: P=mg
Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật: P = mg
3 Định luật III Niu ton:
+ Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều
F→ = −F → hay F BA = −F AB + Trong tương tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực
Cặp lực và phản lực có những đặc điểm sau đây:
- Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời
- Lực và phản lực là hai lực trực đối
- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau
B TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
Câu 1 Một vật đang chuyển động theo một hướng nhất định với tốc độ 3 m/s Nếu bỗng nhiêu các lực tác
dụng lên nó mất đi thì vật
A dừng lại ngay
B đổi hướng chuyển động
C chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại
D tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 3 m/s
Câu 2 Câu nào đúng?
A Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên
B Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại
C Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó
D Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật
Câu 3 Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách
C chúi người về phía trước D ngã người sang bên cạnh
Câu 4 Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn đi tiếp chứ chưa dừng ngay
Đó là nhờ
A trọng lượng của xe B lực ma sát C quán tính của xe D phản lực của mặt đường Câu 5 Câu nào sau đây là đúng
A Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được
B Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được
C Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật
D Lực là nguyên nhân làm biến đối chuyển động của một vật
Câu 6 Có hai nhận định sau đây:
(1) Do có quán tính, máy bay không thể tức thời đạt tới tốc độ đủ lớn để cất cánh Nó phải tăng tốc dần trên đường băng mới cất cánh được Khi hạ cánh, nó đang có tốc độ lớn nên phải hãm dần trên đường băng mới dừng lại được
(2) Khi xe đang chạy nhanh mà dừng đột ngột, người ngồi trên xe sẽ bị xô về phía trước (do quán tính), có thể bị lao khỏi ghế hoặc bị chấn thương do va chạm mạnh vào các bộ phận của xe phía trước chỗ ngồi của mình Dây an toàn có tác dụng giữ cho người khỏi xô về phía trước khi xe dừng đột ngột
Chọn phương án đúng:
Trang 4HỌC LÝ THẦY TÂN – XONG CÂN HẾT LỚP NẮM TRỌN VẬT LÍ 10
A (1) đúng, (2) sai B (1) đúng, (2) đúng C (1) sai, (2) sai D (1) sai, (2) đúng
Câu 7 Có hai nhận định sau đây:
(1) Một vật đang đứng yên Ta có thể kết luận, vật không chịu tác dụng của lực nào
(2) Một hành khách ngồi ở cuối xe Nếu lái xe phanh gấp thì một túi sách ở phía trước bay về phía anh ta
Chọn phương án đúng:
A (1) đúng, (2) sai B (1) đúng, (2) đúng C (1) sai, (2) sai D (1) sai, (2) đúng
Câu 8 Nếu định luật I Niu-tơn đúng thì tại sao các vật chuyển động trên mặt đất cuối cùng đều dừng lại?
A Vì do có ma sát B Vì các vật không phải là chất điểm
C Vì do có lực hút của Trái Đất D Vì do Trái Đất luôn luôn chuyển động
Câu 9 Tại sao không thể kiểm tra được định luật I Niu-tơn bằng một thí nghiệm trong phòng thí nghiệm?
A Vì không loại bỏ được trọng lực và lực ma sát B Vì các vật chất không phải là chất điểm
C Vì do có lực hút của Mặt Trời D Vì do Trái Đất luôn luôn chuyển động
Câu 10 Một người lái xe máy chạy sát ngay sau một xe tải đang chuyển động cùng chiều, cùng tốc độ 50
km/h Nếu xe tải đột ngột dừng lại thì xe máy sẽ đâm vào phía sau xe tải vì:
(1) Do phản xạ của người lái xe máy là không tức thời mà cần có một khoảng thời gian dù rất ngắn để nhận
ra xe tải đã dừng và ấn chân vào phanh
(2) Do xe máy có quán tính, nên dù đã chịu lực hãm cũng không thế dừng lại ngay mà cần có thời gian đế dừng hắn
Chọn phương án đúng:
A (1) đúng, (2) sai B (1) đúng, (2) đúng C (1) sai, (2) sai D (1) sai, (2) đúng
Câu 11 Hãy giải thích sự cần thiết của dây an toàn và cái tựa đầu ở ghế ngồi trong xe tắc xi?
(1) Khi xe chạy nhanh mà phanh gấp, dây an toàn giữ cho người không bị lao ra khỏi ghế về phía trước (2) Khi xe đột ngột tăng tốc, cái tựa đầu giữ cho đầu khỏi ngật mạnh về phía sau, tránh bị đau cổ
Chọn phương án đúng:
A (1) đúng, (2) sai B (1) đúng, (2) đúng C (1) sai, (2) sai D (1) sai, (2) đúng
Câu 12 Một vật đang chuyển động có gia tốc nhờ lực F tác dụng Nếu độ lớn lực F giảm đi thì vật sẽ thu
được gia tốc có độ lớn như thế nào?
A Lớn hơn B Nhỏ hơn C Không thay đổi D Bằng 0
Câu 13 Rất khó đóng đinh vào một tấm ván mỏng và nhẹ Nhưng nếu ta áp một vật nào đó vào phía bên
kia tấm ván thì lại có thể dễ dàng đóng được đinh Đó là vì
(1) Lực do búa tác dụng truyền qua đinh tới tấm ván Vì tấm ván mỏng và nhẹ có khối lượng nhỏ nên lực này gây cho ván một gia tốc đáng kể cùng chiều với chiều chuyển động của đinh Vì vậy mà khó đóng được đinh vào ván
(2) Nhưng nếu ta áp vào bên kia tấm ván một vật khác (thường là một tấm gỗ nặng hoặc một viên gạch ), thì tấm ván cùng với vật này hợp thành một hệ có khối lượng lớn Khi ta đóng đinh, hệ này có gia tốc rất nhỏ (có thể coi gần như đứng yên) nên ta dễ đóng đinh ngập vào ván
Chọn phương án đúng:
A (1) đúng, (2) sai B (1) đúng, (2) đúng C (1) sai, (2) sai D (1) sai, (2) đúng
Câu 14 Trong các cách viết hệ thức của định luật II Niu-tơn sau đây, cách viết nào đúng
A F =ma B F = −ma C F ma = D F = −ma
Câu 15 Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều Độ lớn
lực ô tô con tác dụng lên ô tô tải là F Độ lớn lực ô tô tải tác dụng lên ô tô con là 1 F Độ lớn gia tốc mà ô 2
tô tải và ô tô con sau va chạm lần lượt là a vả 1 a Chọn phương án đúng 2
A F1 F 2 B F1 F 2 C a1 a 2 D a1 a 2
Câu 16 Vật đang đứng yên trong khoảng không vũ trụ:
A Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được
B Nếu thôi không tác dụng lực vào vật thì vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng
D Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi
Câu 17 Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niu-tơn
A tác dụng vào cùng một vật B tác dụng vào hai vật khác nhau
C không bằng nhau về độ lớn D bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá Câu 18 Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên Hỏi sàn nhà
đẩy người đó như thế nào?
A Không đẩy gì cả B Đẩy xuống C Đẩy lên D Đẩy sang bên
Trang 5HỌC LÝ THẦY TÂN – XONG CÂN HẾT LỚP NẮM TRỌN VẬT LÍ 10 Câu 19 Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính
A Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá
B Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính bằng (về độ lớn) lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá
C Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá
D Viên đá không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính
Câu 20 Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là lực mà
A ngựa tác dụng vào xe B xe tác dụng vào ngựa
C ngựa tác dụng vào mặt đất D mặt đất tác dụng vào ngựa
Câu 21 Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ
lớn
C lớn hơn 500 N D phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất Câu 22 Có hai nhận định sau đây:
(1) Người chèo thuyền dừng mái chèo tác dụng vào nước một lực hướng về phía sau Nước tác dụng lại mái chèo một lực hướng về phía trước làm thuyền chuyển động
(2) Khi cánh quạt của máy bay quay, nó đẩy không khí về phía sau Không khí đẩy lại cánh quạt về phía trước làm máy bay chuyển động
Chọn phương án đúng:
A (1) đúng, (2) sai B (1) đúng, (2) đúng C (1) sai, (2) sai D (1) sai, (2) đúng
Câu 23 Có hai nhận định sau đây:
(1) Quả bóng tác dụng vào lưng đứa trẻ một lực Lưng đứa trẻ tác dụng lại quả bóng một phản lực làm quả bóng bật trở lại
(2) Khi bước lên bậc cầu thang, chân người đã tác dụng vào bậc một lực hướng xuống Bậc cầu thang đã tác dụng lại chân người một phản lực hướng lên Lực này thắng trọng lượng của người nên nâng được người lên bậc trên
Chọn phương án đúng:
A (1) đúng, (2) sai B (1) đúng, (2) đúng C (1) sai, (2) sai D (1) sai, (2) đúng
Câu 24 Một sợi dây chỉ chịu được lực căng tối đa là 80 N Hai người kéo sợi dây theo hai hướng ngược
nhau, mỗi người kéo một lực 50 N Sợi dây chịu lực căng bằng
A 50 N nên không bị đứt B 100 N nên bị đứt
C 50 N nên bị đứt D 100 N nên không bị đứt
Câu 25 Trường hợp nào sau đây có liên quan đến quán tính?
A Chiếc bè trôi trên sông B Vật rơi trong không khí
C Giũ quần áo cho sạch bụi D Vật rơi tự do
Câu 26 Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau khi vật chuyển động
A thẳng B thẳng đều C biến đổi đều D tròn đều
Câu 27 Khi thôi tác dụng lực vào vật thì vật vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều vì
A Vật có tính quán tính B Vật vẫn còn gia tốc
C Không có ma sát D Các lực tác dụng cân bằng nhau
Câu 28 Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia gốc a1, truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc a2 Lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m m= 1 +m gia tốc 2
A (a1 +a2)/ 2 B (a1+a2) (/ a a 1 2) C a a1 2 /(a1 +a 2) D a1+a 2
Câu 29 Định luật II Niu-tơn cho biết
A lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật B mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật
C mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian D lực là nguyên nhân gây ra chuyển động
Câu 30 Theo định luật II Niu-tơn thì
A khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng
B khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật
C độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật
D gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật
Câu 31 Hai xe A (m và B ( A) m đang chuyển động với cùng một vận tốc thì tắt máy và cùng chịu tác B) dụng của một lực hãm F như nhau Sau khi bị hãm, xe A còn đi thêm được một đoạn s , xe B đi thêm một A
đoạn là s B s Điều nào sau đây là đúng khi so sánh khối lượng của hai xe? A
A m A m B B m A m B C m A =m B D Chưa thể kết luận
Trang 6HỌC LÝ THẦY TÂN – XONG CÂN HẾT LỚP NẮM TRỌN VẬT LÍ 10 Câu 32 Lực và phản lực của nó luôn
A khác nhau về bản chất B xuất hiện và mất đi đồng thời,
C cùng hướng với nhau D cân bằng nhau
Câu 33 Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?
A Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời
B Lực và phản lực luôn đặt vào hai vật khác nhau
C Lực và phản lực luôn cùng hướng với nhau
D Lực và phản lực là không thể cân bằng nhau
Câu 34 Nếu hợp lực tác dụng lên một vật là khác không và không đổi thì
A vận tốc của vật không đổi B vật đứng cân bằng
C gia tốc của vật tăng dần D gia tốc của vật không đổi
Câu 35 Một vật đang chuyển động theo chiều dương với vận tốc v Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên
vật đó mất đi thì
A Vật đó dừng lại ngay
B Vật có chuyển động thẳng đều với vận tốc v
C Vật đó chuyển động chậm dần rồi dừng lại
D Đầu tiên vật đó chuyển động nhanh dần sau đó chuyển động chậm dần
Câu 36 Chọn câu phát biểu đúng
A Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được
B Nếu thôi không tác dụng lực vào vật thì vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng
D Nếu chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi
Câu 37 Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang Sau khi được truyền một vận tốc đầu,
vật chuyển động chậm dần vì
A lực ma sát B phản lực C lực tác dụng ban đầu D quán tính
Câu 38 Cặp lực – phản lực không có tính chất nào sau đây?
A là cặp lực trực đối B tác dụng vào 2 vật khác nhau
C xuất hiện thành cặp D là cặp lực cân bằng
Câu 39 Một vật chuyển động trên mặt phẳng ngang, đại lượng nào sau đây không ảnh hưởng đến gia tốc
chuyển động của vật
A Vận tốc ban đầu của vật B Độ lớn của lực tác dụng
C Khối lượng của vật D Gia tốc trọng trường
Câu 40 Khi một em bé kéo chiếc xe đồ chơi trên sân Vật nào tương tác với xe?
Câu 41 Hai đội A và B chơi kéo co và đội A thắng Nhận xét nào sau đây là đúng?
A Lực kéo của đội A lớn hơn đội B
B Đội A tác dụng lên mặt đất một lực có độ lớn lớn hơn đội B tác dụng vào mặt đất
C Đội A tác dụng lên mặt đất một lực có độ lớn nhỏ hơn đội B tác dụng vào mặt đất
D Lực của mặt đất tác dụng lên hai đội là như nhau
Câu 42 Một quả bóng, khối lượng 0,50 kg đang nằm yên trên mặt đất Một cầu thủ đá bóng với một lực 250
N Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02 s Quả bóng bay đi với tốc độ
Câu 43 Một lực có độ lớn 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng
thời gian 2,0 s Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
Câu 44 Lực có độ lớn F1 tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian 0,8 s làm tốc độ của nó thay đổi từ 0,4 m/s đến 0,8 m/s Lực khác có độ lớn F2 tác dụng lên nó trong khoảng thời gian 2 s làm tốc độ của nó thay đổi từ 0,8 m/s đến 1 m/s Biết các lực đó có độ lớn không đổi và có phương luôn cùng phương với chuyển động Tỉ số F1/F2 bằng
11B 12B 13B 14C 15D 16D 17B 18C 19B 20D 21A 22B 23B 24A 25C 26B 27A 28C 29A 30C 31A 32B 33C 34D 35B 36D 37A 38D 39A 40D 41B 42D 43C 44D
Trang 7HỌC LÝ THẦY TÂN – XONG CÂN HẾT LỚP NẮM TRỌN VẬT LÍ 10
CHỦ ĐỀ 3 LỰC HẤP DẪN, ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
A PHẦN LÝ THUYẾT
+ Định luật vạn vật hấp dẫn: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của
chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
1 2
2 ;
hd
m m
r
= với G =6,67.10− 11Nm2 /kg2
+ Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó
( )2
mM
P G
R h
=
+
+ Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực của vật
+ Gia tốc trọng trường:
h R
R
R h
+
B TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
Câu 1 Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa
chúng có độ lớn
Câu 2 Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn
A lớn hơn trọng lượng của hòn đá B nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá
C bằng trọng lượng của hòn đá D bằng 0
Câu 3 Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và do Mặt Trăng
tác dụng lên Trái Đất?
A Hai lực này cùng phương, cùng chiều
B Hai lực này cùng phương, ngược chiều nhau
C Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn
D Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau
Câu 4 Trong khoảng không vũ trụ rất xa các thiên thể, trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối
lượng 75 kg xấp xỉ bằng
Câu 5 Các giọt mưa rơi được xuống đất là do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 6 Hai vật cách nhau một khoảng r1 lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn là F1 Để độ lớn lực hấp dẫn tăng lên 4 lần thì khoảng cách r2 giữa hai vật bằng
Câu 7 Độ lớn lực hấp dẫn giữa hai vật phụ thuộc vào
A thể tích của hai vật B khối lượng và khoảng cách giữa hai vật
C môi trường giữa hai vật D khối lượng của Trái Đất
Câu 8 Khoảng cách giữa hai chất điểm tăng 3 lần thì độ lớn lực hấp dẫn giữa chúng
A giảm 9 lần B tăng 9 lần C giảm 3 lần D tăng 3 lần
Câu 9 Ở độ cao h so với ở trên mặt đất độ lớn gia tốc rơi tự do là 9,65 2
/
m s Biết gia tốc rơi tự do ở sát mặt đất là 9,83 2
/
m s và bán kính Trái Đất là 6400 km Giá trị của h gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 10 Một vật khối lượng 1 kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10 N Khi chuyển vật tới một điểm cách
tâm Trái Đất 2R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng
Trang 8HỌC LÝ THẦY TÂN – XONG CÂN HẾT LỚP NẮM TRỌN VẬT LÍ 10
CHỦ ĐỀ 4 LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO ĐỊNH LUẬT HÚC
A PHẦN LÝ THUYẾT
+ Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện ở cả hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc (hay gắn) với nó làm nó biến dạng Khi bị dãn, lực đàn hồi của lò xo hướng vào trong, còn khi bị nén, lực đàn hồi của lò xo hướng ra ngoài
+ ĐỊNH LUẬT HÚC: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lện thuận với độ biến dạng của lò xo: Fh = , trong đó k là độ cứng (hay hệ số đàn hồi) của lò xo, có đơn vị là N/m, k = − 0
là độ biến dạng (độ dãn hay nén) lò xo
+ Đối với dây cao su, dây thép…, khi bị kéo lực đàn hồi được gọi là lực căng
+ Đối với các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi ép vào nhau, lực đàn hồi có phương vuông góc với mặt tiếp xúc + Treo vật m vào lò xo bố trí thẳng đứng thì ở VTCB lò xo dãn nên Fh = =k mg
B TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
Câu 1 Dùng hai lò xo có độ cứng k1, k2 để treo hai vật có cùng khối lượng, lò xo có độ cứng k1 bị dãn nhiều hơn lò xo có độ cứng k2 thì độ cứng k1
Câu 2 Một người đứng trên mặt đất nằm ngang Lực của mặt đất tác dụng lên bàn chân của người thuộc
loại lực nào?
Câu 3 Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ
dãn của một lò xo vào lực kéo có độ lớn F Chọn
phương án đúng
A F = 140 N nằm ngoài giới hạn đàn hồi của lò xo
B Độ cứng của lò xo bằng 343 N/m
C Độ dãn của lò xo là 4,5 cm khi F = 150 N
D Khi F = 100 N độ dãn lò xo bằng 2,9 cm
Câu 4 Một lò xo nhẹ có chiều dài tự nhiên bằng 15 cm Lò xo được giữ cố định tại một đầu, còn đầu kia
chịu một lực kéo bằng 4,5 N Khi ấy lò xo dài 18 cm Hỏi độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu?
Câu 5 Treo một vật có trọng lượng 2N vào một lò xo nhẹ thì lò xo dãn ra 10 mm, treo thêm một vật có
trọng lượng chưa biết vào lò xo thì nó dãn ra 80 mm Trọng lượng của vật chưa biết là
Câu 6 Một lò xo nhẹ có chiều dài tự nhiên 20 cm Khi bị kéo, lò xo dài 24 cm và lực đàn hồi của nó bằng
5 N Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10 N, thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?
Câu 7 Một lò xo lý tưởng có chiều dài tự nhiên 10 cm và có độ cứng 40 N/m Giữ cố định một đầu và tác
dụng vào đầu kia một lực 1,0 N để nén lò xo Khi ấy, chiều dài của nó là bao nhiêu?
Câu 8 Một lò xo rất nhẹ có chiều dài tự nhiên 25,0 cm được treo thẳng đứng Khi móc vào đầu tự do của
nó một vật có khối lượng 20 g thì lò xo dài 25,5 cm Hỏi nếu treo một vật có khối lượng 100 g thì lò xo có chiều dài bao nhiêu?
Câu 9 Một lò xo lý tưởng có độ cứng k = 80 N/m được treo thẳng đứng Khi móc vào đầu tự do của nó
một vật có khối lượng 400 g thì lò xo dài 18 cm Lấy g = 10m/s2 Hỏi khi chưa móc vật thì lò xo dài bao nhiêu?
Câu 10 Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 25 cm Khi treo vào đầu dưới của nó một vật có trọng lượng P1
= 10 N thì lò xo dài 30 cm Khi treo thêm một vật khác có trọng lượng P2 chưa biết thì lò xo dài 35 cm Độ cứng của lò xo và trọng lượng P2 là
A 20 N/m, 10 N B 20 N/m, 20 N C 200 N/m, 10 N D 200 N/m, 20 N
Trang 9HỌC LÝ THẦY TÂN – XONG CÂN HẾT LỚP NẮM TRỌN VẬT LÍ 10
A PHẦN LÝ THUYẾT
+ Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang trượt trên một bề mặt;
+ Có hướng ngược với hướng của vận tốc;
+ Có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của áp lực: F ms =N
Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc
B TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
Câu 1 Trong các cách viết công thức của lực ma sát trượt dưới dây, cách viết nào đúng?
A F mst =t N B F mst =t N C F mst =t N D F mst =t N
Câu 2 Điều gì xảy ra đối với hệ ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt đó tăng lên?
C Không thay đổi D Không biết được
Câu 3 Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật
chuyển động chậm dần vì có
C lực tác dụng ban đầu D quán tính
Câu 4 Những nhận định nào sau đây là đúng?
(1) Đế dép, lốp ô tô, lốp xe đạp phải khứa ở mặt cao su để tăng ma sát trượt
(2) Sở dĩ quần áo đã là lâu bẩn hơn không là, là vì mặt vải đã là thường nhẵn, ma sát giảm, bụi khó bám (3) Cán cuốc khô khó cầm hơn cán cuốc ẩm ướt vì khi cán cuốc ẩm, các thớ gỗ phồng lên, ma sát tăng lên dễ cầm hơn
A (1), (2), (3) đều đúng B (1) sai, còn (2), (3) đều đúng
C (1), (2), (3) đều sai D (1), (2) đều đúng, còn (3) sai
Câu 5 Một vật có khối lượng m bắt đầu chuyển động, nhờ một lực đẩy có độ lớn F có phương song song
với phương chuyển động Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là , gia tốc trọng trường là g thì gia tốc của vật thu được có biểu thức
A a=(F+g m) / B a F m= / +g C a F m= / −g D a=(F−g m) /
Câu 6 Một vật có khối lượng 2 kg đặt nằm yên trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát trượt giữa vật và
mặt bàn là 0,5 Tác dụng lên vật một lực có độ lớn là 14N, có phương trình song song với mặt bàn Cho
g m s Độ lớn gia tốc của vật bằng
A 5 /m s 2 B 2 /m s 2 C 3 /m s 2 D 1,5 /m s2
Câu 7 Một tủ lạnh có trọng lượng 890 N chuyển động thẳng đều trên sàn nhà Hệ số ma sát trượt giữa tủ
lạnh và sàn nhà là 0,51 Hỏi độ lớn lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang bằng bao nhiêu?
Câu 8 Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một
tốc độ đầu 10 m/s Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng và mặt băng là 0,10 Lấy g=9,8 /m s2 Hỏi quả bóng
đi được một đoạn đường bằng bao nhiêu thì dừng lại?
Câu 9 Một vật có khối lượng m=1500 g được đặt trên một bàn dài nằm ngang Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là =0,2 Lấy g=10 /m s2 Tác dụng lên vật một lực F=4,5 N song song với mặt bàn Tốc độ chuyển động của vật sau 2 giây kể từ khi tác dụng lực bằng
Câu 10 Một vật có khối lượng m bắt đầu trượt từ đỉnh một mặt nghiêng một góc so với phương ngang
xuống Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là Gia tốc chuyển động của vật trượt trên mặt phẳng nghiêng được tính bằng biểu thức nào sau đây?
A a g= (cos + sin ) B a g= (sin − cos )
C a g= (cos + sin ) D a g= (sin + cos )
Trang 10HỌC LÝ THẦY TÂN – XONG CÂN HẾT LỚP NẮM TRỌN VẬT LÍ 10
A PHẦN LÝ THUYẾT
* Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm
* Công thức của lực hướng tâm: 𝐹ℎ𝑡 =𝑚𝑣2
𝑟 = 𝑚𝜔2𝑟
+ Đối với chuyển động của các thiên thể hoặc các vệ tinh thì lực hấp dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm + Đối với vật chuyển động trên cầu cong lên (xuống) thì hợp lực giữa áp lực N của ô tô lên mặt cầu và trọng lực tác dụng lên ô tô đóng vai trò lực hướng tâm
+ Đối với vật nối sợi dây quay tròn đều thì hợp lực giữa trọng lực và lực căng dây đóng vai trò lực hướng tâm
+ Áp lực của ô tô nén lên cầu khi cầu phẳng nằm ngang là N = mg
+ Áp lực ô tô đè lên mặt cầu khi ô tô chạy với tốc độ v qua điểm cao nhất của cầu vồng (cong lên):
𝑁 = 𝑚 (𝑔 −𝑣2
𝑟) = 𝑚(𝑔 − 𝜔2𝑟)
+ Áp lực ô tô đè lên mặt cầu khi ô tô chạy với tốc độ v qua
điểm thấp nhất của cầu võng (cong xuống):
𝑁 = 𝑚 (𝑔 +𝑣2
𝑟) = 𝑚(𝑔 + 𝜔2𝑟)
B TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
Câu 1 Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là
A Một trong các lực tác dụng lên vật B Trọng lực tác dụng lên vật
C Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật D Lực hấp dẫn
Câu 2 Có lực hướng tâm khi
A Vật chuyển động thẳng B Vật đứng yên
C Vật chuyển động thẳng đều D Vật chuyển động cong
Câu 3 Dưới tác dụng của chỉ một lực có hướng thay đổi nhưng có độ lớn không đổi, chất điểm có thể chuyển
động với
A vectơ vận tốc không đổi B tốc độ không đổi
C với quỹ đạo thẳng D vectơ gia tốc không đổi
Câu 4 Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất thì lực nào đóng vai trò là lực hướng tâm?
A Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh B Lực cản của không khí
C Lực đẩy Acsimet của không khí D Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng
Câu 5 Một người buộc một hòn đá vào đầu một sợi dây và quay sợi dây sao cho vật chuyển động tròn đều
trong mặt phẳng nằm ngang, sợi dây nằm trong mặt phẳng đó Muốn hòn đá chuyển động trên đường tròn bán kính 3m với tốc độ 2 m/s thì người ấy phải giữ dây với một lực bằng 10 N Khối lượng của hòn đá bằng
Câu 6 Hai vệ tinh nhân tạo I và II bay quanh Trái Đất trên quỹ đạo tròn bán kính lần lượt là r và 2r (tâm các
quỹ đạo trùng với tâm Trái Đất) Nếu tốc độ dài của vệ tinh I là v1 thì tốc độ dài của vệ tinh II là
A v1 B 2v1 C v /1 2 D 0,5v1
Câu 7 Một ô tô có khối lượng 4 tấn chuyển động với tốc độ 72 km/h khi đi qua một chiếc cầu Lấy
2
9,8
=
g m/s Áp lực của ô tô nén lên cầu khi nó đi qua điểm giữa cầu: khi cầu phẳng nằm ngang là N1, khi cầu lồi có bán kính cong 100 m là N2 và khi cầu lõm có bán kính cong 100 m là N3 Giá trị của
(N +N +N ) gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 8 Gia tốc rơi tự do trên bề mặt của Mặt Trăng là 2
1,6
=
g m/s Bán kính của Mặt Trăng là 6
1,7.10 m Chu kì của vệ tinh trên quỹ đạo gần Mặt Trăng gần đúng bằng
A 1,0.103s B 6,5.103s C 5,0.106s D 7,1.1012s
Câu 9 Một vật nhỏ nặng 1kg chuyển động tròn đều theo quỹ đạo có bán kính 100cm với độ lớn lực hướng
tâm 4N Lấy 2 =10 Chu kỳ chuyển động của vật đó là
A T=/ s2 B T= s C T=2 s D T=4 s