1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi vào lớp 10 chuyên môn sinh học số 1 SINH HỌC 4 0 thầy nguyễn duy khánh

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 772,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 2 ADN con sau nhân đôi giống với ADN mẹ do quá trình nhân đôi diễn ra theo các nguyên tắc sau: + Nguyên tắc khuân mẫu: mạch mới phân tử ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuân của A

Trang 1

SINH học 4.0

Thầy Nguyễn Duy Khánh

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

NĂM HỌC 2022-2023 Môn: Sinh học

Đề thi và Hướng dẫn chấm có 07 trang

Câu 1 (1,5 điểm)

a Có những loại miễn dịch nào? Có ý kiến cho rằng tiêm chủng vacxin là để chữa bệnh

Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Giải thích

b Khi nghiên cứu sự vận chuyển máu trong hệ mạch, người ta vẽ được đồ thị A, B, C

phản ánh mối quan hệ giữa 3 đại lượng là huyết áp, vận tốc máu và tổng tiết diện mạch

Đồ thị A, B, C biểu diễn đại lượng nào nói trên? Giải thích

1

a

- Có 2 loại miễn dịch: tự nhiên, nhân tạo

- Ý kiến đó là sai vì vacxin không có chức năng chữa bệnh

- Vì: Tiêm vacxin là đưa các tác nhân gây bệnh đã được làm yếu (kháng

nguyên) vào cơ thể nhằm giúp hệ miễn dịch cơ thể thích nghi dần bằng

việc tiết ra các kháng thể chống lại các tác nhân gây bệnh tương ứng Từ

đó cơ thể có khả năng miễn dịch với bệnh đó nhờ có sẵn lượng kháng thể

tương ứng với bệnh đó hay là khả năng đáp ứng nhanh với sự tấn công của

tác nhân gây bệnh đó

0,25 0,25 0,25

b

- Huyết áp giảm dần từ động mạch -> mao mạch -> tĩnh mạch, đồ thị A

biểu diễn huyết áp

- Vận tốc máu giảm dần từ động mạch -> mao mạch, sau đó lại tăng dần

trong tĩnh mạch, đồ thị C biểu diễn vận tốc máu

- Tổng tiết diện mạch của mao mạch là lớn nhất, đồ thị B biểu diễn tổng

tiết diện mạch

(Hs nêu đúng tên 3 đồ thị mà không giải thích cho 0,25 điểm)

0,25 0,25

0,25

Câu 2 (2 điểm)

a Giải thích vì sao ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống với ADN mẹ

Điều gì xảy ra khi ADN con tạo ra qua nhân đôi khác với ADN mẹ ban đầu?

b Có 1 nhóm tế bào sinh giao tử, mỗi tế bào xét 1 cặp gen dị hợp đều có chiều dài

5100 A0 nằm trên 1 cặp NST tương đồng Gen trội A nằm trên NST thứ nhất có 1200

Ađênin, gen lặn a nằm trên NST thứ hai có 1350 Ađênin

- Tính số nuclêôtit từng loại trên mỗi gen?

D: Động mạch E: Mao mạch F: Tĩnh mạch

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 2

- Có 1 số tế bào trong nhóm tế bào sinh giao tử xảy ra rối loạn giảm phân I, giảm phân

II diễn ra bình thường Tính số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân?

2

a

- 2 ADN con sau nhân đôi giống với ADN mẹ do quá trình nhân đôi diễn

ra theo các nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc khuân mẫu: mạch mới phân tử ADN con được tổng hợp dựa

trên mạch khuân của ADN mẹ

+ Nguyên tắc bổ sung: sự liên kết các nucleotit ở mạch khuân với các

nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết với T

và ngược lại; G liên kết với X và ngược lại

+ Nguyên tắc bán bảo toàn: trong mỗi ADN con tạo ra có 1 mạch của ADN

mẹ (mạch cũ) và 1 mạch mới được tổng hợp

- Nếu ADN con tạo ra khác với ADN mẹ ban đầu khi xảy ra đột biến gen:

rối loạn trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN

0,25 0,25

0,25 0,25

b

- Tổng số nu của mỗi gen là: (5100 : 3,4) 2 = 3000 (nu)

Số nuclêôtit mỗi loại của gen trội A là:

A = T = 1200 (nu)

G = X = 3000 : 2 – 1200 = 300 (nu)

Số nuclêôtit mỗi loại của gen lặn a là:

A = T = 1350 (nu)

G = X = 3000 : 2 – 1350 = 150 (nu)

- Ở kì giữa của giảm phân I NST tồn tại ở dạng NST kép, do đó gen trên

NST cũng được nhân đôi Số lượng từng loại nuclêôtit trong tế bào tại thời

điểm đó là:

A = T = (1200 + 1350) 2 = 5100 (nu)

G = X = (300 + 150) 2 = 900 (nu)

- Một số tế bào xảy ra đột biến dị bội ở cặp NST chứa gen nói trên, kết

thúc quá trình giảm phân tạo ra 4 loại giao tử: 2 loại giao tử bình

thường(A,a); 2 loại giao tử không bình thường (Aa, O)

Số nu mỗi loại trong các giao tử là:

Giao tử A: A = T = 1200 (nu); G = X = 300 (nu)

Giao tử a: A = T = 1350 (nu); G = X = 150 (nu)

Giao tử Aa: A = T = 1200 + 1350 = 2550 (nu)

G = X = 300 + 150 = 450 (nu)

Giao tử O: A = T = 0 (nu); G = X = 0 (nu)

(Hs tính đúng số lượng Nu của 02 gen; 02 loại giao tử cho 0,25 điểm)

0,25

0,25

0,25 0,25

Câu 3 (1,5 điểm)

Ở cà chua, cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P) thu được F1 100% cây thân cao, hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 4 loại kiểu hình, trong

đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỷ lệ 6,25% trong tổng số cây thu được ở F2 Biết các gen

Trang 3

quy định các tính trạng phân ly độc lập với nhau, mỗi cặp gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có đột biến mới phát sinh

a Tính tỷ lệ cây dị hợp về 2 cặp gen trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ thu được ở F2?

b Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ ở F2, tỷ lệ cây thân thấp, hoa trắng thu được ở đời con là bao nhiêu?

c Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng đem giao phấn với các cây ở F2, thu được

F3 có tỉ lệ kiểu hình 1:1 Theo lý thuyết có tối đa bao nhiêu phép lai phù hợp với tỉ lệ kiểu hình trên? Viết kiểu gen minh họa?

3

a F1 thu được 100% thân cao, hoa đỏ

QƯ: A: thân cao, a: thân thấp; B: hoa đỏ, b: hoa trắng

F2 thu được 4 loại KH trong đó aabb = 6,25% = 1/16

AaBb/A-B- = 4/9

0,25

0,25

b A-bb × aaB- = (2/3Ab, 1/3ab) × (2/3aB, 1/3ab)

aabb = 1/9

0,25 0,25

c Để đời con F3 thu được tỷ lệ kiểu hình 1:1 có 06 phép lai sau:

AAbb × AABb; AAbb × AaBb; AAbb × aaBb;

Aabb × AABb; Aabb × aaBB; Aabb × aabb

(Hs viết đúng 02/06 phép lai cho 0,25 điểm; 05/06 phép lai cho 0,5 điểm)

0,25 0,25

Câu 4 (1,5điểm)

a Trình bày ý nghĩa của các quá trình sinh học đảm bảo cho bộ NST 2n của loài sinh

sản hữu tính được ổn định qua các thế hệ cơ thể?

b Sơ đồ dưới đây là quá trình phân bào của 1 tế bào (2n) thuộc cùng 1 mô của 1 loài

sinh vật với đầy đủ các giai đoạn khác nhau

- Tế bào này là tế bào động vật hay thực vật? Giải thích

- Tế bào đang thực hiện phân bào nguyên phân hay giảm phân? Giải thích

- Xác định bộ NST 2n của loài và thứ tự đúng các giai đoạn phân bào nói trên?

4

a

- Quá trình nguyên phân: duy trì ổn định bộ NST 2n đặc trưng của loài qua

các thế hệ tế bào trong sự lớn lên của cơ thể

- Quá trình giảm phân: tạo ra sự đa dạng của các loại giao tử với bộ NST n,

từ đó tạo cơ sở cho việc ổn định bộ NST 2n đặc trưng cho loài sau khi thụ

tinh

0,25 0,25

Trang 4

bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu

tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp

b

- Tế bào này là tế bào thực vật:

+ Ở hình (a) có vách tế bào

+ Có sự hình thành vách ngăn ở kì cuối (hình e)

- Tế bào đang thực hiện phân bào nguyên phân:

+ chỉ có 1 lần NST kép tách nhau và phân li về 2 cực (hình c)

+ ở hình c, mỗi phía của tế bào các NST bao gồm từng đôi có hình thái

giống nhau gồm 2 chiếc lớn và 2 chiếc bé, ở mỗi cực NST vẫn tồn tại

thành cặp tương đồng -> là một dấu hiệu phân biệt được quá trình nguyên

phân với giảm phân 2

- Tế bào này có bộ NST 2n = 4: quan sát hình (d) dễ dàng xác định được

bộ NST ở hình d (kỳ đầu) là 2n kép = 4

- Thứ tự đúng các giai đoạn của quá trình phân bào:

(a) → (d) →(b) →(c) → (e)

0,25

0,25

0,25

Câu 5 (1 điểm)

Sơ đồ phả hệ về sự di truyền 1 bệnh ở người do 1 gen quy định như sau:

Biết rằng không có các đột biến mới xảy ra

a Xác định chính xác kiểu gen của bao nhiêu người trong phả hệ trên? Viết kiểu gen

của những người đó

b Tính xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13?

5

a Bệnh là do gen lặn quy định, nằm trên NST thường

A: bình thường, a: bị bệnh

Kiểu gen xác định chính xác

Người số 7, 14: KG aa

Người số 8,9,11,12: KG Aa

b

- Xác suất sinh con không bị bệnh = 1 – Xác suất sinh con bị bệnh

- Để con sinh ra bị bệnh thì 12, 13 mang KG Aa

12 chắc chắn mang KG Aa (Vì nhận A từ mẹ và a từ bố), 13 mang gen Aa

với xác suất 2/3 (KH trội)

0,25 0,25

0,25 0,25

Quy ước : Nam không bị bệnh : Nam bị bệnh : Nữ không bị bệnh : Nữ bị bệnh

6

?

I

II

III

Trang 5

Xác suất con bị bệnh = 2 1 1

3 4  6 -> xác suất cần tìm = 5/6 Câu 6 (1 điểm)

Khi thực hiện phép lai giữa 2 dòng hoa hồng thuần chủng, 1 nhà chọn giống đã thu được 1 giống hoa hồng có màu sắc rất hiếm gặp Để duy trì giống đó, nhà chọn giống đã dùng phương pháp tự thụ phấn Tuy nhiên qua 1 số thế hệ, các cây con trở nên yếu ớt, sức

chống chịu kém

a Hiện tượng đó là hiện tượng gì? Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đó?

b Làm thế nào để các nhà chọn giống duy trì được giống hoa hồng có màu sắc hiếm

gặp nói trên?

6

a

- Hiện tượng đó gọi là hiện tượng thoái hóa giống

- Nguyên nhân: khi tiến hành tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ thì

trong quần thể tần số kiểu gen đồng hợp tăng dần và tần số kiểu gen dị hợp

tử giảm dần, sự tăng dần của các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn gây hại

đồng nghĩa với kiểu hình đột biến sẽ được biểu hiện ra thành kiểu hình làm

ảnh hưởng đến sức sống, khả năng chống chịu, tốc độ sinh trưởng của quần

thể sinh vật

0,25

0,25

b

- Để tránh hiện tượng thoái hóa giống, nhà chọn giống, nhà chọn giống nên

sử dụng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật

- Vì bản chất của quá trình nuôi cấy mô tế bào thực vật là quá trình nguyên

phân, các cây con tạo ra có kiểu gen giống với kiểu gen của cơ thể mẹ nên

duy trì được giống hoa quý hiếm

0,25

0,25

Câu 7 (1,5 điểm)

a Hai loài động vật A và B có mối quan hệ dinh dưỡng được biểu diễn bằng sự biến

động số lượng của chúng theo hình dưới đây

- Xác định vai trò của loài A và loài B? Giải thích

- Nhận xét gì về mối liên quan giữa kích thước cơ thể của loài A với loài B?

- Ý nghĩa của mối quan hệ giữa 2 loài A và B?

b Dưới đây là sơ đồ lưới thức ăn trong đầm:

Tảo sống nổi

Mè trắng

Cá măng Rái cá

Cá mương

Trang 6

Dựa vào mối quan hệ sinh thái giữa các loài sinh vật ở lưới thức ăn trên, hãy cho biết nếu cá măng bị khai thác cạn kiệt thì có ảnh hưởng tới số lượng cá mè trắng không? Giải thích

7

a

- Động vật ăn thịt con mồi: loài A là con mồi, loài B là vật ăn thịt, vì sự biến

động số lượng của loài A dẫn đến sự biến động số lượng của loài B và ngược

lại

- Loài A là con mồi thường có kích thước cơ thể nhỏ hơn loài B

- Ý nghĩa:

+ là động lực cho quá trình tiến hóa

+ thiết lập trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã và hệ sinh thái

0,25 0,25

0,25

b

- Nếu cá măng bị khai thác cạn kiệt sẽ ảnh hưởng lớn tới số lượng cá mè, số

lượng cá mè có thể sẽ giảm

- Giải thích:

+ Mối quan hệ giữa cá mương và cá mè trắng là mối quan hệ cạnh tranh vì

cùng ăn tảo nổi

+ Nếu cá măng bị khai thác cạn kiệt thì có thể số lượng cá mương sẽ tăng,

cạnh tranh thức ăn với cá mè Vì vậy, số lượng cá mè có thể giảm

+ Mặt khác khi số lượng cá măng giảm thì thức ăn của rái cá lúc này chủ

yếu là cá mè, cho nên số lượng cá mè có thể sẽ bị giảm

(Hs nêu được từ 02 ý trở lên trong 03 ý trên thì sẽ cho 0,5 điểm)

0,25

0,25

0,25

HẾT

Ngày đăng: 05/04/2022, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Tính tỷ lệ cây dị hợp về 2 cặp gen trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ thu được ở F2? - Đề thi vào lớp 10 chuyên môn sinh học số 1   SINH HỌC 4 0   thầy nguyễn duy khánh
a. Tính tỷ lệ cây dị hợp về 2 cặp gen trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ thu được ở F2? (Trang 3)
c. Để đời con F3 thu được tỷ lệ kiểu hình 1:1 có 06 phép lai sau:                 AAbb × AABb; AAbb × AaBb; AAbb × aaBb;                   Aabb × AABb;  Aabb × aaBB;  Aabb × aabb - Đề thi vào lớp 10 chuyên môn sinh học số 1   SINH HỌC 4 0   thầy nguyễn duy khánh
c. Để đời con F3 thu được tỷ lệ kiểu hình 1:1 có 06 phép lai sau: AAbb × AABb; AAbb × AaBb; AAbb × aaBb; Aabb × AABb; Aabb × aaBB; Aabb × aabb (Trang 3)
+ Có sự hình thành vách ngăn ở kì cuối (hình e). - Tế bào đang thực hiện phân bào nguyên phân:   - Đề thi vào lớp 10 chuyên môn sinh học số 1   SINH HỌC 4 0   thầy nguyễn duy khánh
s ự hình thành vách ngăn ở kì cuối (hình e). - Tế bào đang thực hiện phân bào nguyên phân: (Trang 4)
+ chỉ có 1 lần NST kép tách nhau và phân li về 2 cực (hình c). - Đề thi vào lớp 10 chuyên môn sinh học số 1   SINH HỌC 4 0   thầy nguyễn duy khánh
ch ỉ có 1 lần NST kép tách nhau và phân li về 2 cực (hình c) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w