1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề quy luật di truyền VDC thầy nguyễn duy khánh 27 02 2022

12 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 631,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định qu

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: QUY LUẬT DI TRUYỀN (VDC)

Thầy Nguyễn Duy Khánh Câu 1 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn: 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài: 3 cây thân thấp, hoa

đỏ, quả tròn: 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn: 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài: 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn Biết không xảy ra đột biến gen, quá trình giảm phân bình thường Theo lí thuyết,

có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I Cây P có thể có kiểu gen là AbDd

aB

II F1 có tối đa 21 loại kiểu gen

III Cho cây P lai phân tích thì có thể sẽ thu được đời con có kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài chiếm tỉ lệ 25%

IV Nếu F1 chỉ có 9 loại kiểu gen thì khi lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1, xác

suất thu được cây dị hợp về cả ba cặp gen là 2/3

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb; A-B- + A-bb/aaB- = 0,75

Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen

Giải chi tiết:

Xét tỉ lệ phân li từng tính trạng:

Cao/ thấp = 3/1

Hoa đỏ/ hoa trắng = 3/1

Quả tròn/ quả dài = 3/1  Cây P dị hợp 3 cặp gen

Nếu các gen PLĐL thì tỉ lệ kiểu hình phải là (3 :1) #3 đề cho  3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST KH: 6:3:3:2:1:1 = (3 đỏ : 1 trắng)(1 cao dài: 2 cạo tròn 1 thấp tròn)  P dị hợp đối, không có HVG hoặc chỉ HV ở 1 bên (nếu có HVG ở 2 bên thì phải có 8 loại kiểu hình)

Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST

P phải có kiểu gen: AdBb

aD

I sai

II đúng, nếu HVG ở 1 bên thì có 7 3 21  kiểu gen

III đúng, P lại phân tích: AdBb adbb A bbdd 0,5 0,5 0, 25

IV đúng, nếu F1 có 9 loại kiểu gen  P không có HVG

Cây dị hợp về 3 cặp gen chiếm: 0,5Ad 0,5Bb 0, 25

aD 

Khi lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1, xác suất thu được cây dị hợp về cả ba cặp

gen là 0,25: (6/16) = 2/3

Câu 2 (Quy luật di truyền + Di truyền học quần thể) Một quần thể thực vật tự thụ phấn, ở thế hệ

xuất phát (P) có các kiểu gen AABb, AaBb, aabb, trong đó kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 20%

Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu hình lặn về 2 tính trạng là 177/640 Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát

Trang 2

2

1 Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có tối đa 8 loại kiểu gen

II, Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn tăng trong quần thể

II Thế hệ xuất phát (P) có 40% cá thể có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen

IV Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 85,625%

Đáp án D

Phương pháp giải:

Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền

n

Giải chi tiết:

P: XAABb : yAaBb : 0,2 aabb

Sau 3 thế hệ tự thụ phấn: aabb sinh ra từ AaBb và aabb tự thụ

1 1/ 2 1 1/ 2

aabb y

    

+ 0, 2 1 1 177 / 640    y 0, 4P : 0, 4AABb : 0, 4AaBb : 0, 2aabb

I sai Sau 3 thế hệ tự thụ phấn riêng AaBb  9 kiểu gen

II đúng, vì quần thể tự thụ nên tỉ lệ đồng hợp tăng, dị hợp giảm

III đúng

IV đúng, Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp:

0, 4AABb tạo

3

1 1/ 2

2

  

    

0,4AaBb tự thụ phấn tạo tỷ lệ đồng hợp: 0, 4 1 1 1 1 49

    

0, 2aabb0, 2aabb Kiểu gen đồng hợp là: 85,625%

Câu 3 Ở chuột, xét một gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường làm cho thể đột biến bị chết

ngay khi mới sinh Một đàn chuột bố mẹ gồm 400 con (ở mỗi kiểu gen, số cá thể đực bằng số cá thể cái) khi ngẫu phối đã sinh được F1 gồm 3000 chuột con, trong đó có 30 con có kiểu hình đột biến và

bị chết lúc mới sinh Biết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường, sức sống và khả năng thụ tinh của các loại giao tử là tương đương nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Trong số 400 chuột bố mẹ nói trên, có 80 cá thể có kiểu gen dị hợp

II Cho F1 ngẫu phối thu được F2 thì tần số alen và thành phần kiểu gen của F1 và F2 là giống nhau III Ở F1 có 2430 cá thể có kiểu gen đồng hợp trội

IV Trong số cá thể trưởng thành F1, số cá thể dị hợp tử tham gia vào sinh sản chiếm tỉ lệ 18%

Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p AA2 2pqAaq aa2 1

Cách giải:

A- bình thường, a- đột biến

P ngẫu phối tạo tỷ lệ kiểu gen aa = 30/3000 = 0,01  tần số alen A = 0,9; a = 0,1 F1: 0,81AA:0,18Aa:0,01aa còn sống: 9AA:2Aa

Cấu trúc di truyền ở P: AAA:yAa

Trang 3

2 1

Aa Aa aa x 0, 01 x 0, 2 P : 0,8AA : 0, 2Aa

4

I đúng

II sai, vì kiểu gen aa bị chết nên cấu trúc di truyền của F1 # F2

III đúng, ở F1: AA = (3000 - 300 x 9/11=2430 con

IV sai, số cá thể F1 tham gia vào sinh sản chiếm 2/11

Chọn C

Câu 4 Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D qui định hạt tròn, alen d qui định hạt dài Ba cặp gen này phân li độc lập Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở loài này có tối đa 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ, hạt dài

II Cho một cây thân cao, hoa trắng, hạt dài tự thụ phấn có thể thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng hạt dài chiếm 75%

III Một cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn tự thụ phấn, nếu thu được đời con có 8 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng, hạt dài ở đời con chiếm 18,75%

IV Cho một cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, có thể thu được đời con có 8 loại kiểu hình

(1) đúng, đó là AABBdd; AABbdd; AaBBdd; AaBbdd

(2) đúng, VD: Aabbdd x Aabbdd  thân cao hoa trắng: 3/4A-bbdd

(3) sai, cây thân cao hoa đỏ, hạt tròn (A-B-D-) tự thụ phấn đc 8 loại kiểu hình  cây này có kiểu gen:AaBbDd x AaBbDd  thân cao, hoa trắng, hạt dài (Aabbdd) 3/64 # 18,75%

(4) đúng, AaBbDd x aabbdd  (1Aa:laa)(1Bb:1bb)(1Dd:ldd)

Chọn C

Câu 5 Một loài thực vật, hình dạng quả do 2 cặp gen A, a và B, b cùng quy định; màu hoa do cặp

gen D, dquy định Cho cây P tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả tròn, hoa vàng 6 cây quả dài, hoa vàng:3 cây quả tròn, hoa trắng :1 cây quả dài, hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cây P dị hợp tử về 3 cặp gen đang xét

II F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, hoa vàng

III Lấy ngẫu nhiên một cây quả dài, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/3

IV Lấy ngẫu nhiên một cây quả tròn, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây dị hợp tử về 3 cặp gen là 2/3

Ta thấy F1 có xuất hiện kiểu hình quả tròn: quả dài = 9:74  kiểu gen của P: AaBb

Xuất hiện kiểu hình: hoa vàng: hoa trắng = 3:1  kiểu gen của P: Dd

Nếu các gen này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình ở đời con là (3:1)(9:7) # đề bài  3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau

Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST

B

hợp đối (A-D- = 0,5 + aadd)

: Ad Ad 1Ad : 2Ad :1aD 1 : 2 :1

Xét các phát biểu:

Trang 4

4

(1) đúng

(2) Đúng, kiểu hình quả tròn, hoa vàng được quy định bởi: AdBB Bb, 

aD

(3) đúng, quả dài, hoa vàng ở F1: 2 Ad bb:aD BB; 2aD Bb:1aD bb

aD aD aD aD tỉ lệ thuần chủng là 1/3

(4) đúng, quả tròn hoa vàng Ad1BB: 2Bb

aD  tỉ lệ dị hợp tử về 3 cặp gen là 2/3

Chọn D

Câu 6 Ở một loài động vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Tiến hành

phép lai P: ABAB ,

♀ Dd ♂ Dd thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25% Biết không xảy ra đột biến và mọi diễn biến ở quá trình phát sinh giao tử ở 2 giới là như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với F1?

I Loại cá thể mang 1 alen trội chiếm tỉ lệ 42%

II Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có 3 tính trạng trội ở F1, xác suất thu được cá thể mang 3 alen trội là 52/177

III Kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 14,75%

IV Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, loại cá thể dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 20/59

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 - aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

Kiểu hình lặn về 3 tính trạng

2 1

0, 0225 0, 25 40%

2

ab

aabb = 0,09 → A-B- = 0,59; A-bb = aaB- = 0,16; D- = 0,75; dd = 0,25

Ab aB ab

ab ab ab

II đúng, tỉ lệ cá thể mang 3 tính trạng trội là: 0,59A-B- x 0,75D- = 0,4425

Cá thể mang 3 tính trạng trội chứa alen trội là:  2 2

2 0,3 0, 2 0,5 0,13

AB Ab

Dd

ab aB

Vậy tỉ lệ cần tính là: 0,13 52

0, 4425177

III đúng, F1 có kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 0,09x0,75 + 2x0,16%x0,25

= 14,75

IV sai, tỷ lệ cá thể A-B-D = 059x0,75 = 44,25%

2 2 0,3 0, 2 0, 25DD+0,3 0,5Dd 0,105Dd

tính là 14/59

Chọn A

Câu 7 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Cho cây thân cao, quả tròn giao phấn với cây thân cao, quả dài (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây thân cao,

Trang 5

quả tròn chiếm tỉ lệ 40% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

1 Ở F1 số cây thân cao, quả dài chiếm tỉ lệ 4%

2 Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 40 cM

3 Ở F1, trong tổng số cây thân cao, quả dài cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 50%

4 Ở đời F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả tròn

Đời con thu được 4 loại kiểu hình  các cây đem lại dị hợp về các cặp gen

(Aa, Bb) x (Aa, bb); đời con có A-B- = 40%  3/8 (nếu các gen PLĐL)  các gen liên kết với nhau A-B- = AB x 1 + aB x 0,5Ab = 0,4

Mà AB + Ab = 0,5

(Vì Ab = 0,2 là giao tử hoán vị = f/2)

P: ABAb;f 40%0,3AB: 0,3ab: 0, 2Ab: 0, 2aB0,5Ab: 0,5ab

(1) Sai Tỉ lệ thân cao, quả dài: A-bb = 0,2Ab x 1 + 0,5Ab x 0,3ab = 0,35

(2) Đúng

(3) sai Cây thân cao, quà dài chiếm 0,35; cây thân cao quả dài chiếm: AAbb = 0,2 Ab x 0,5 Ab = 0,1

Trong tổng số cây thân cao, qua dài cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 2/7

(4) đúng Thân cao quả tròn có 3 kiểu gen: AB AB Ab; ;

Chọn B

Câu 8 Một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gen quy định một cặp tính

trạng, mỗi gen đều có 2 alen và alen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có 1% số cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở F1, tỉ lệ cây đồng hợp tử về cả 3 cặp gen lớn hơn tỉ lệ cây dị hợp tử về cả 3 cặp gen

II Ở F2, có 11 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng

III Nếu hai cây ở P có kiểu gen khác nhau thì đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

IV Ở F1, có 9,5% số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng

Phương pháp:

Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

P trội về 3 tính trạng mà giao phấn tạo kiểu hình lặn về 3 tính trạng  P dị hợp về 3 cặp gen

Giả sử 3 cặp gen này là Aa; Bb, Dd; cặp gen Bb và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST

0, 01 0, 04 0, 2 0, 2 0,1 0, 4

aa

bd  bd       tần số HVG có thể là 20% hoặc 40%  B-D- = 0,54; B-dd/bbD- = 0,21

I sai, giả sử với f = 40% (tương tự với f = 20%)

: Bd Bd; 40%

0,5Aa 2 0, 2 2 0,3 0,13

Trang 6

6

Đồng hợp về 3 cặp gen: 0,5(AA,aa) × (2x0,22 + 2x0,32) = 0,13

II sai, Kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng: 2AA Aa;  4 Bd Bd bD bD; ; ; 1 5 13

Bd bd bD bd

III đúng, nếu P có kiểu gen khác nhau: P Aa: Bd Aa BD;f 20%

IV sai, số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng là 2x0,25x0,21 + 0,75x0,04 = 13,5%

Chọn B

Câu 9 Ở một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P),

thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có: 50% cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài Biết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Đời F2 có 8 loại kiểu gen

II Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 8%

III Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%

IV Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 4%

Phương pháp:

Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Ở thú XX là con cái; XY là con đực

Cách giải:

Ta thấy F2 có kiểu hình ở 2 giới khác nhau về cả 2 tính trạng  2 cặp gen này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST X

F1: 100% mắt đỏ, đuôi ngắn  P thuần chủng, hai tính trạng này là trội hoàn toàn

Quy ước gen: A- mắt đỏ; a - mắt trắng

B- đuôi ngắn; b – đuôi dài

P: ♂ a

b

X Y♀X X B A b aF X Y X X1: B A : B A b a

Ở giới đực F2 có 4 loại kiểu hình  có HVG ở con cái,

Tỷ lệ kiểu gen ở giới đực F2: 0,42:0,42:0,08:0,08  tỷ lệ giao tử ở con cái F1:

0, 42X B A: 0, 42X b a: 0, 08X B a: 0, 08X b A f 16%

Cho F1F X Y1: B AX X B A b a 0, 42X B A: 0, 42X b a: 0, 08X B a: 0, 08X b A  X B A:Y

Xét các phát biểu:

I đúng, đời con có 8 loại kiểu gen

II sai, tần số HVG ở giới cái là 16%

III sai, là 42%

IV đúng, cho cá thể cái F1 lai phân tích: X X B A b AX Y b aX Y b A 0, 08 0, 05 0, 04

Chọn C

Câu 10 Ở một loài ruồi quả, hình dạng trứng do 1 cặp gen quy định, màu sắc mặt do 2 cặp gen quy

định, thực hiện phép lai sau:

Pt/c: ♂ mắt trắng x ♀ mắt đỏ

F1: 100% trứng tròn nở thành con mắt đỏ

F1 x F1  F2 có 1200 trứng dạng tròn và 400 trứng dạng bầu dục

Trang 7

Ấp riêng các trứng ở F2 thu được các con non nở từ trắng dạng tròn có tỉ lệ kiểu hình 600 con cái mắt

đỏ 200 con cái mắt trắng : 240 con đực mắt đỏ : 160 con đực mắt trắng Các con non nở từ trứng dạng bầu dục có tỉ lệ kiểu hình 60 con đực mắt đỏ : 340 con đực mắt trắng

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tần số hoán vị gen f = 20%

II Ở F2 con đực mắt đỏ nở từ trứng bầu dục chiếm tỉ lệ 3,75%

III F2 thu được tối đa 24 kiểu gen

IV Nếu cho con cái mắt đỏ nở từ trứng dạng tròn dị hợp 3 cặp gen lại với con đực mắt trắng nở từ trứng dạng bầu dục đồng hợp lặn, ở F3 tỉ lệ con đực mắt đỏ nở từ trứng dạng tròn là 10%

Phương pháp:

Bước 1: Xác định vị trí của gen, quy luật di truyền chi phối

Bước 2: Xét các phát biểu

Cách giải:

F2 phân li 3 trứng tròn: 1 trứng bầu dục  trứng tròn là trội so với bầu dục

Trứng bầu dục nở ra toàn con đực  tính trạng này có liên kết với NST giới tính X

X X X Y X X X X X Y X Y (XX là con cái, XY là con đực)

F2 phân li 9 đỏ: 7 trắng  Tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung (Bb và Dd), tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau nên 1 trong 2 gen phải nằm trên NST giới tính

Giả sử Aa và Bb cùng nằm trên NST giới tính X

Tỉ lệ trứng quả tròn nở ra con đực mắt đỏ là:

X YD X Y X AB là giao tử liên kết, f =

20%

I đúng

1600

a

B

X YD

III đúng 1: A aA  A: a: A: a  :  A:   : 

đa: 8 x 3 =

24

IV đúng Nếu cho con cái mắt đỏ nở từ trứng dạng tròn dị hợp 3 cặp gen lại với con đực mắt trắng nở

từ trứng

dạng bầu dục đồng hợp lặn:

1: A aa ; 20% A  0, 4 A0,5 0,5Dd=0,1

2: A aa ; 20% A  0,1 A0,5 0,5Dd=0,025

Chọn C

Câu 11 Một loài thực vật, mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn

Diễn biến trong quá trình phát sinh giao tử ở giới đực và giới cái đều như nhau Cho cây A lần lượt giao phấn với cây X và cây Y, thu được kết quả như sau:

- Với cây X, F1 thu được: 9 cây cao, hoa đỏ : 6 cây cao, hoa trắng :1 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng

- Với cây Y, F1 thu được: 9 cây cao, hoa đỏ :1 cây cao, hoa trắng :6 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng

Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây là đúng?

A Cho cây A tự thụ phấn, F1, thu được cây cao, hoa đỏ dị hợp có tỉ lệ là 0,54

Trang 8

8

C Nếu cho cây A lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4:4:1:1

D Nếu cho cây Y tự thụ phấn thì sẽ thu được cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%

Phương pháp:

Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb: A-B- + A-bb/aaB-=0,75

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

Ở 2 phép lai, tỉ lệ cao, đỏ luôn chiếm tỉ lệ cao nhất  đây là 2 tính trạng trội

A- cao, a- thấp

B- đỏ; b - trắng

2 phép lai đều tạo 4 loại kiểu hình  cây A, X, Y đều mang alen a và b

Phép lai 1: cao thấp = 3/1, đỏ/ trắng = 1/1  (Aa x Aa)(Bb x bb)

Phép lai 1: cao/ thấp = 1/1; đỏ/ trắng = 3/1  (Aa x aa)(Bb x Bb)

Vậy cây A có kiểu gen Aa, Bb

Nếu các gen PLĐL thì đời con phân li 3:3:1:1  đề bài  các gen liên kết với nhau

Tỉ lệ thấp, trắng = 4/ 20 = 0,2 = ab A0, 5ab cây A cho ab = 0,4  cây A:AB;f 20%

  1: AB Ab ; 20%

 

2 :AB aB ; 20%

Xét các phát biểu:

A sai, nếu cây A tự thụ:

2 1

2

B sai, cho cây X và cây Y giao phấn, Ab aB Ab 0, 25

C đúng, nếu cho cây A lai phân tích: AB ab; f 20% 0, 4AB: 0, 4ab: 0,1aB: 0,1Abab

D sai, cho cây Y tự thụ: 1

4

Chọn C

Câu 12 Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình Ở F1 thu được tỉ lệ: 37,5% gà trống lông sọc, màu xám; 12,5% gà trống lông sọc, màu vàng: 15% gà mái lông sọc, màu xám: 3,75% gà mái lông trơn, màu xám: 21,25% gà mái lông trơn, màu vàng: 10% gà mái lông sọc, màu vàng Trong các kết luận dưới đây có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

I Có 3 cặp gen quy định tính trạng đặc điểm của lông và màu lông, trong đó cặp gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y

II Con gà mái ở thế hệ bố mẹ xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

III Nếu cho gà mái ở thế hệ bố mẹ lai phân tích thi tính theo lý thuyết, tỉ lệ gà trống lông sọc, màu vàng thu được là 50%

IV Nếu cho gà trống ở thế hệ bố mẹ lại phân tích thì tính theo lý thuyết, tỉ lệ gà mái lông sọc, màu xám thu được là 10%

Chú ý: ở gà XX là con đực; XY là con cái

Xét tỷ lệ kiểu hình chung:

+ 45% lông sọc, màu xám

Trang 9

+ 30% lông sọc, màu vàng

+13,75% lông trơn, màu vàng

+ 11,25% lông trơn, màu xám

+ Sọc/trơn = 3/1  P: Aa x Aa Sọc (A) trội hoàn toàn so với trơn (a)

+ Xám/vàng = 9/7  P: BbDb x BbDb (tương tác gen 9:7; B-D-: xám, B-dd + bbD- + aabb: vàng)

 P: Dị hợp 3 cặp gen Aa, BbDd

- Tính trạng lông trơn chỉ xuất hiện ở con chỉ có ở con mái  gen Aa nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y

Nếu các gen PLĐL thì tỉ lệ kiểu hình (937)(3:1) đề bài  có hoán vị gen

- Vì 2 cặp gen quy định màu lông (Bb,Dd) phân li độc lập và có hoán vị gen với cặp Aa  bắt buộc cặp Bb hoặc Dd phải cùng nằm trên NST X và có hoán vị gen với cặp Aa, cặp còn lại nằm trên nhiễm sắc thể thường

Giả sử cặp Aa và Bb cùng nằm trên NST giới tính X, cặp Dd trên NST thường

0,1125 1/ 2 3 / 4 0,3 0, 25

3

f f

P: X X Dd b A B aX YDd f B A ; 40%

Xét các phát biểu

(1) đúng

(2) sai, tần số HVG là 20%

(3) đúng, gà mái lông sọc màu xám: X YDd B AX X dd b a b aX X dd B A b a 0,5

(4) sai, nếu cho gà trống P lai phân tích: X X Dd b A B aX Ydd f b a ; 40%, tỉ lệ gà mái sọc, màu xám thu được là X YDd B A 0, 2X B A0,5Y0,5Dd=5%

Chọn B

Câu 13 Xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Thế hệ xuất phát của một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là: 0,4AaBBDd : 0,6aaBBDd Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu các cá thể giao phối ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm 27%

II Nếu các cá thể tự thụ phấn thì ở F2, kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen chiếm 10%

III Nếu các cá thể tự thụ phấn thì ở F3, kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 28,125%

IV Nếu các cá thể tự thụ phấn thì lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F3, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 31%

: Đáp án A

Có 1 phát biểu đúng, đó là I → Đáp án A

I đúng Vì khi giao phối ngẫu nhiên thì kiểu hình A-B- có tỉ lệ = (1-aa)(1-bb) = (1-0,64)(1-0,25) = 0,27 = 27%

II sai Vì ở F2, kiểu gen dị hợp 2 cặp gen = 0,4×1/16 = 0,025 = 2,5%

III sai Vì ở F3, kiểu hình lặn về 2 tính trạng = 0,4×(7/16)2 + 0,6×(7/16) =217/640

IV sai Vì ở F3, xác suất = (79)2(79)2= 49814981 = 0,6

Câu 14 Một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng Cho cây hoa đỏ, quả tròn giao phấn với cây hoa trắng, quả dài (P), thu được F1 có 100% cây hoa hồng, quả bầu dục Cho cây F1 giao phấn với cây N, thu được F2 có tỉ: lệ 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 1 cây hoa hồng, quả tròn : 1 cây hoa hồng, quả dài : 1 cây hoa trắng, quả bầu dục Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 10

10

II Nếu F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1

III Nếu tất cả F2 tự thụ phấn thì F3 có 12,5% hoa đỏ, quả tròn

IV Nếu cây N tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1

Đáp án C

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV → Đáp án C

F1 có kiểu hình trung gian → Tính trạng trội không hoàn toàn

Quy ước: A hoa đỏ; a hoa trắng; B quả tròn; b quả dài

F1 có kiểu gen AaBb Cây F1 giao phấn với cây N, thu được F2 có tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1

Trong đó đỏ : hồng : trắng = 1 : 2 : 1 → Cây N là Aa;

Trong đó tròn : bầu dục : dài = 1 : 2 : 1 → Cây N là Bb;

Như vậy, cây N dị hợp 2 cặp gen; cây F1 cũng dị hợp 2 cặp gen mà đời con có tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 → Có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn Ở đời con, có kiểu hình hoa hồng, quả dài (Aa/bb) → Kiểu gen là Ab

ab

Khi liên kết gen thì cây F1 có kiểu gen là AB

ab → Cây N phải có kiểu gen là Ab

aB → I đúng

F1 tự thụ phấn AB AB

ab ab

  thì tỉ lệ kiểu hình là: 1

AB

AB : 2

AB

ab : 1

ab

ab → II sai

F1 lai với cây N AB Ab

ab aB

  thì tỉ lệ kiểu gen ở F2 là:

AB AB Ab aB Ab

1 :1 :1 :1

Ab aB ab ab aB

→ Khi F2 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ

= 1/4 × 1/4 + 1/4 × 1/4 = 1/8 = 12,5% → III đúng

Nếu cây N Ab

aB

  tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen ở đời con là

Ab Ab aB

1 : 2 :1

Ab aB aB → Tỉ lệ kiểu hình là 1 :

2 : 1 → IV đúng

Câu 15 Một loài động vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó alen A

quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn, alen B quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định lông trắng Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái lông dài, màu đen Nếu đời con có 12,5% số cá thể lông dài, màu trắng thì 2 cặp gen phân li độc lập với nhau

II Cho con đực lông dài, màu trắng giao phối với con cái lông ngắn, màu đen, thu được F1 có 25% số

cá thể lông ngắn, màu đen thì chứng tỏ F1 có 4 kiểu gen

III Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái đồng hợp lặn, thu được F1 có 6,25% số cá thể lông ngắn, màu trắng thì chứng tỏ hai gen cách nhau 12,5cM

IV Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái dị hợp 2 cặp gen thì trong các kiểu hình thu được ở đời con, kiểu hình lông ngắn, trắng luôn có tỉ lệ thấp nhất

Đáp án D

Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III → Đáp án D

I sai Vì AaBb lai với A-B- thì khi xuất hiện lông dài, màu trắng (aa/bb) có tỉ lệ = 12,5% thì chứng tỏ hai cặp gen này không phân li độc lập

II đúng Vì A-bb x aaB- mà thu được đời con có 25%aaB- thì chứng tỏ có 4 kiểu gen, 4 kiểu hình và

P dị hợp 2 cặp gen

III đúng Vì Dị hợp 2 cặp gen lai phân tích mà đời con có 6,25% aa/bb

Ngày đăng: 05/04/2022, 23:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

IV. Cho cây X lai với cây Y thu được thế hệ lai có thể có tỉ lệ kiểu hình gồm 1 cây cao :1 cây thấp. - Chuyên đề quy luật di truyền VDC   thầy nguyễn duy khánh   27 02 2022
ho cây X lai với cây Y thu được thế hệ lai có thể có tỉ lệ kiểu hình gồm 1 cây cao :1 cây thấp (Trang 12)
Phép lai Kiểu hình thân tính ở F2 Cây cao  Cây thấp  - Chuyên đề quy luật di truyền VDC   thầy nguyễn duy khánh   27 02 2022
h ép lai Kiểu hình thân tính ở F2 Cây cao Cây thấp (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w