Câu 4: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so vớ
Trang 1Nguyễn Duy Khánh Trường THPT Chuyên Hùng Vương SĐT: 0988222106 Trang 1
CHUYÊN ĐỀ : DI TRUYỀN QUẦN THỂ
Mức độ: Vận dụng và vận dụng cao
Câu 1: Một quần thể thực vật có cấu trúc di truyền là 0,4AA : 0,5Aa : 0,1aa Biết rằng khả năng sinh sản của
các cá thể có kiểu gen dị hợp tử chỉ bằng một nửa so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử Các cá thể có kiểu gen AA và aa có khả năng sinh sản như nhau Theo lí thuyết, sau một thế hệ tự thụ phấn thì tần số cá thể
có kiểu gen dị hợp tử là bao nhiêu?
A 16,67% B 25,33% C 15,20% D 12,25%
Câu 2: Ở một loài động vật, A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng, gen nằm trên NST
thường Kiểu gen đồng hợp lặn aa gây chết ở giai đoạn phôi Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen 0,6AA : 0,4Aa Theo lí thuyết, ở thế hệ F5, tỉ lệ kiểu gen của quần thể là:
A 0,7AA : 0,3Aa B AA: Aa C AA: Aa D 0,8AA : 0,2Aa Câu 3: Một quần thể giao phấn ngẫu nhiên có tỉ lệ các loại kiểu gen ở thế hệ xuất phát như sau: 0,3 AABb :
0,2 AaBb : 0,1 AaBB : 0,4 aabb Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I Chọn 1 cơ thể mang 2 tính trạng trội, khả năng được cây thuần chủng là 2,48%
II Khả năng bắt gặp 1 cơ thể thuần chủng ở quần thể là 37,52%
III Kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ lớn nhất
IV Kiểu hình mang 1 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn chiếm 42,25%
Câu 4: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a
qui định thân thấp; alen B qui định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với alen b qui định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gen bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặn và hạt có kiểu gen bb không nảy mầm trong đất ngập mặn Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho
2 cây (P) dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn; sau đó chọn tất cả các cây thân cao F1, đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển, các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra
F2 Theo lí thuyết, trong tổng số cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A 64/81 B 9/16 C 2/3 D 8/9
Câu 5: Xét một gen có hai alen A và a, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng Trong một quần thể tự thụ phấn, ở thế hệ P có 40% số cây có kiểu gen dị hợp Theo lí thuyết, ở thế hệ
F4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm đi 18,75% so với thế hệ P
II Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng tăng thêm 18,75% so với thế hệ P
III Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội tăng thêm 17,5% so với thế hệ P
IV Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm đi 37,5% so với thế hệ P
Câu 6: Một quần thể thực vật ở thế hệ đầu tiên (Io) có cấu trúc di truyền: 0,2 + 0,1 + 0,3 + 0,4 = 1 Quần thể (Io) tự thụ phấn liên tiếp qua 5 thế hệ thu được quần thể (I5) Cho rằng không xảy ra hoán vị gen Tần
số alen A và B của quần thể (I5) lần lượt là
A 0,45 và 0,5 B 0,3 và 0,55 C 0,4 và 0,55 D 0,35 và 0,5
Câu 7: Ở một loài thực vật, AA quy định quả đỏ, Aa quy định quả vàng, aa quy định quả xanh, khả năng sinh
sản của các cá thể là như nhau Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn nghiêm ngặt có tần số kiểu gen
là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa Giả sử bắt đầu từ thế hệ F1, chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng loại
bỏ hoàn toàn cây aa ở giai đoạn chuẩn bị ra hoa Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1, cây Aa chiếm tỉ lệ 2/5
II Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2, kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 1/10
III Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F3, alen a có tần số 2/9
IV Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F3, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 15/17
Trang 2A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 8: Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy
định Khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không
có A và B thì quy định quả xanh Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,4 và B = 0,5 Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Số loại kiểu gen của quần thể là 9 kiểu gen
II Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 48 đỏ : 43 vàng : 9 trắng
III Trong quần thể, loại kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là AABb
IV Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 13/43
V Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12
Câu 9: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định Khi trong
kiểu gen có hai alen trội A và B quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số aỉen A và B lần lượt là 0,4 và 0,5 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Quần thể có tỉ lệ kiểu hình là: 12 cây hoa đỏ : 13 cây hoa trắng
II Lấy ngẫu nhiên một cá thể, xác suất được cá thể thuần chủng là 19/25
III Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12
IV Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng, xác suất thu được cây thuần chủng là 11/26
Câu 10: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng Thế hệ xuất phát (P) có 20% số cây hoa trắng Ở F3, số cây hoa trắng chiếm 25% Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 24/35 AA : 4/35 Aa : 7/35 aa
II Tần số alen A ở thế hệ P là 9/35
III Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 27 cây hoa đỏ : 8 cây hoa trắng
IV Hiệu số giữa tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử với tỉ lệ cây hoa trắng giảm dần qua các thế hệ
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 11: Một quần thể tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này
có thành phần kiểu gen là 0,2AABb : 0,2AaBb : 0,2Aabb : 0,4aabb Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F2 có tối đa 9 loại kiểu gen
II Tỉ lệ kiểu gen dị họp từ giảm dần qua các thế hệ
III Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 4/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen
IV Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64
Câu 12: Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung
quy định Khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,6; B = 0,2 Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Số loại kiểu gen của quần thể là 9 kiểu gen
II Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 30,24% đỏ : 59,52% vàng : 10,24% xanh
III Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 37/93
IV Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/21
Câu 13: Ở một loài giao phối, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,8; a là 0,2 và tần số B là 0,9; b là 0,1 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ 95,04%
II Quần thể có 9 loại kiểu gen
III Cây thân cao, hoa trắng chiếm tỷ lệ 0,96%
Trang 3IV Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ
Câu 14: Cho biết tính trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo
kiểu bổ sung, trong đó khi có mặt cả 3 alen trội A, B, D thì quy định hoa đỏ, các trường họp còn lại đều có hoa trắng Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A, B, D lần lượt là 0,3; 0,3; 0,5 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Quần thể có 27 kiểu gen
II Có 8 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ
III Kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ gần bằng 80,5%
IV Trong số các cây hoa đỏ, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ xấp xỉ 1%
Câu 15: Ở một loài thực vật, AA quy định quả đỏ, Aa quy định quả vàng, aa quy định quả xanh, khả năng
sinh sản của các cá thể là như nhau Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn nghiêm ngặt có tần số kiểu gen là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa Giả sử bắt đầu từ thế hệ F1, chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ hoàn toàn cây aa ở giai đoạn chuẩn bị ra hoa Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1, cây Aa chiếm tỉ lệ 2/5
II Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2, kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 1/10
III Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F3, alen a có tần số 2/9
IV Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F3, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 15/17
Câu 16: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B quy
định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục Biết hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ, quả tròn là 72%; tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ, quả bầu dục là 3% Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây đúng?
A Tỉ lệ cơ thể có kiểu gen đồng hợp tử trội về cả hai cặp gen trong quần thể là 18%
B Tỉ lệ cơ thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trong quần thể là 16%
C Tỉ lệ cơ thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên trong quần thể là 25%
D Tỉ lệ cơ thể mang một tính trạng trội trong quần thể là 24%
Câu 17: Một quần thể ngẫu phối, nghiên cứu 1 gen nằm trên NST thường có 3 alen là A1, A2, A3 Ở thế hệ P, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có các kiểu gen A1A2, A1A3 và A2A3 với tần số bằng nhau Biết rằng
quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Cho các phát biểu sau:
I Tổng tần số các loại kiểu gen dị hợp luôn gấp đôi tổng tần số các loại kiểu gen đồng hợp
II Thế hệ P có tỉ lệ các loại kiểu gen là 1 : 2 : 2 : 1 : 1 : 2
II Nếu alen A1 trội hoàn toàn so với alen A2 và alen A3 thì kiểu hình do alen A1 quy định luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất
IV Nếu tất cả các cá thể có kiểu gen đồng hợp không có khả năng sinh sản thì thành phẩn kiểu gen của quần thể ở F1 không thay đổi so với thế hệ P
Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A 2 B 1 C 4 D 3
Câu 18: Cơ thể thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=18, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp Giả sử quá trinh
giám phân ở cơ thể này đã xảy ra hoán vị gen ở tất cả các cặp NST nhưng ở mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về gen đang xét được tạo
ra là
A 9216 B 2048 C 5120 D 4608