Câu 5: Một loài động vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó alen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn, alen B quy định lông đ
Trang 1TỔNG ÔN QUY LUẬT DI TRUYỀN Thầy: Nguyễn Duy Khánh Câu 1: Cho giao phấn bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về ba cặp gen, thu được đời F1 đều
có hoa kép, màu trắng, lá đài dài Cho F1 giao phối với một cá thể khác, chưa biết kiểu gen, đời F2 xuất hiện kiểu hình:
1805 hoa kép, màu tím, lá đài dài 1796 hoa kép, màu trắng, lá đài ngắn
599 hoa đơn, màu trắng, lá đài ngắn 602 hoa đơn, màu tím, lá đài dài Cho các phát biểu sau:
I Tính trạng hình dạng hoa di truyền theo quy luật tương tác gen
II Hai tính trạng hình dạng hoa và màu sắc hoa di truyền độc lập với nhau
III Hai cặp tính trạng màu sắc hoa và kích thước lá đài di truyền liên kết với nhau
IV Cây khác đem lai có kiểu gen Aabd
bd
Cho giao phấn bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về ba cặp gen thì F1 có kiểu gen dị hợp tất
cả các cặp gen
Xét riêng từng cặp tính trạng:
Hoa kép : hoa đơn = 3 : 1 A - hoa kép, a - hoa đơn
Hoa tím : hoa trắng = 1 : 1 B - hoa trắng, b - hoa tím
Lá đài dài: lá đài ngắn = 1 : 1 D - lá đài dài, d - lá đài ngắn
Tỉ lệ phân li kiểu hình chung là: 3 : 3 : 1 : 1 < (3 : 1) x (1 : 1) x (1 : 1)
Tích tỉ lệ phân li riêng lớn hơn tỉ lệ phân li kiểu hình chung nên có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn xảy ra
Ta thấy không sinh ra kiểu hình hoa tím, lá đài ngắn (bbdd) và hoa trắng, lá đài dài (B_D_)
=> gen B và d liên kết hoàn toàn với nhau => F1 có kiểu gen là Aa Bd//bD
Nội dung 1 sai Tính trạng hình hoa dạng di truyền theo quy luật phân li
Nội dung 2, 3,4 đúng
Câu 2: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định Cho cây
hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được Fl toàn cây hoa
đỏ Fl tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
I Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình
II Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử
III Nếu cho các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với các cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
IV Màu sắc hoa là kết quả sự tương tác giữa các gen không alen
Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng tương ứng 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Trang 2 Hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng Quy ước: A: hoa đỏ, a: hoa trắng F1: Aa x Aa P: AA x aa
Xét các phát biểu của đề bài:
I sai Ví dụ: Đời con của cặp bố mẹ AA x Aa tỉ lệ kiểu gen là 1AA : 1Aa, tỉ lệ kiểu hình
là 100% hoa đỏ
II sai Cây có kiểu hình hoa đỏ có thể có kiểu gen AA hoặc Aa Do đó dựa vào kiểu hình không thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử
III Cây hoa đỏ F2 có kiểu gen: 1/3AA : 2/3Aa giảm phân cho 2/3A : 1/3a Nếu cho các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với các cây hoa trắng: (2/3A : 1/3a).a 2/3Aa : l/3a đời con có tỉ
lệ kiểu hình: 2 hoa đỏ : 1 hoa trắng
IV sai Tính trạng màu sắc hoa do 1 cặp gen quy định và trội lặn hoàn toàn
Câu 3: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn
toàn Cho P dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị ở đực và cái là như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F1 có tối đa 10 loại kiểu gen
II Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội chiếm 42%
III Trong số các cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1, tỉ lệ cá thể thuần chủng là 2/27
IV F1 có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng
P dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn mà đời con có 4% ab/ab Có hoán vị gen
- Vì có hoán vị gen ở cá hai giới nên F1 có 10 kiểu gen I đúng
- Loại kiểu hình có 1 tính trạng trội gồm A-bb và aaB- có tỉ lệ = 2 x (0,25 - 0,04) = 0,42
II đúng
- Trong số các cá thể A-B- thì cá thể thuần chủng có tỉ lệ = 0,04/0,54 = 2/27 III đúng Kiểu hình trội về 2 tính trạng (A-B-) có 5 kiểu gen quy định IV đúng
Câu 4: Giả sử: A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: quả dài Cho giao phấn giữa hai cây
cùng loài (P) khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn Cho giao phấn giữa các cây F1, thu được F2 phân li có tỉ lệ 50,16% thân cao, quả tròn; 24,84 % thân cao, quả dài; 24,84% thân thấp, quả tròn: 0,16% thân thấp, quả dài Tiếp tục cho hai cây F2 giao phấn với nhau, thu được F3 phân li theo tỷ lệ 1 thân cao, quả tròn : 1 thân cao, quả dài : 1 thân thấp, quả tròn : 1 thân thấp, quả dài
Cho các phát biểu sau:
I Các tính trạng chiều cao thân và hình dạng quả cùng nằm trên 1 cặp NST
II Có xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
III P có kiểu gen: Ab aB
Ab aB
IV Kiểu gen của cây F2 là: Ab aB
ab ab
Số phát biểu có nội dung đúng là
Tỉ lệ thân thấp, quả dài: aabb = 0,16% = 4%ab × 4%ab ⇒ Tỉ lệ giao tử ab là 4%
Trang 3Kiểu gen của F1 là: Ab
,
aB tần số hoán vị gen là 8%
Nội dung 1 đúng
Nội dung 2 sai
Nội dung 3 đúng F1 có kiểu gen như trên thì P phải là: Ab aB
AbaB Xét riêng từng cặp tính trạng ở F3 ta có:
Thân cao : thân thấp = 1 : 1 ⇒ Phép lai giữa: Aa x aa
Quả tròn : quả dài = 1 : 1 ⇒ Phép lai giữa Bb x bb
Tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1 nên không xảy ra hoán vị gen, vậy 2 cơ thể F2 đem lai là: Ab aB
ab ab Nội dung 4 đúng
Vậy có 3 nội dung đúng
Câu 5: Một loài động vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó
alen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn, alen B quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định lông trắng Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái lông dài, màu đen Nếu đời con có 12,5% số cá thể lông dài, màu trắng thì 2 cặp gen phân li độc lập với nhau
II Cho con đực lông dài, màu trắng giao phối với con cái lông ngắn, màu đen, thu được F1 có 25% số cá thể lông ngắn, màu đen thì chứng tỏ F1 có 4 kiểu gen
III Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái đồng hợp lặn, thu được F1 có 6,25%
số cá thể lông ngắn, màu trắng thì chứng tỏ hai gen cách nhau 12,5cM
IV Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái dị hợp 2 cặp gen thì trong các kiểu hình thu được ở đời con, kiểu hình lông ngắn, trắng luôn có tỉ lệ thấp nhất
Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III
I sai Vì AaBb lai với A-B- thì khi xuất hiện lông dài, màu trắng (aa/bb) có tỉ lệ = 12,5% thì chứng tỏ hai cặp gen này không phân li độc lập
II đúng Vì A-bb x aaB- mà thu được đời con có 25% aaB- thì chứng tỏ có 4 kiểu gen, 4 kiểu hình và P dị hợp 2 cặp gen
III đúng Vì dị hợp 2 cặp gen lai phân tích mà đời con có 6,25% aa/bb
Và Giao tử ab = 0,0625 là tần số hoán vị = 2 x 0,0625 = 0,125 = 12,5%
IV sai Vì khi P dị hợp 2 cặp gen và có hiện tượng hoán vị gen thì kiểu hình đồng hợp lặn ở đời con có thể sẽ có tỉ lệ lớn hơn kiểu hình có một tính trạng trội
Câu 6: Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định, trong đó kiểu gen có cả
alen A và B thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng; Tính trạng chiều cao cây do cặp gen Dd quy định Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được Fa có 4 kiểu hình, trong đó có 10% số cây thân cao, hoa đỏ Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Kiểu gen của P có thể là AdBb
II Tỉ lệ phân li kiểu hình ở Fa là 8:7:3:2
Trang 4III Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%
IV Nếu cho P tự thụ phấn thì có thể thu được đời con có 34,5% số cây thân cao, hoa trắng
Cả 4 phát biểu đúng
Cây thân cao, hoa đỏ có tỉ lệ = 10% → A-B-D- = 0,1 Vì đây là phép lai phân tích nên B- = 0,5 → A- D- = 0,2 → AD = 0,2
→ Kiểu gen của cây P là Ad/aD Bb hoặc Aa Bd/bD → I đúng
- Kiểu hình thân cao, hoa trắng + thân cao, hoa đỏ = kiểu hình thân cao = 50%
→ Kiểu hình thân cao, hoa trắng có tỉ lệ = 50% - 10% = 40%
Kiểu hình thấp, hoa đỏ + thân cao, hoa đỏ = kiểu hình hoa đỏ = 25%
→ Kiểu hình thân thấp, hoa đỏ = 25% - 10% = 15%
Kiểu hình thấp, hoa trắng + thân thấp, hoa đỏ = kiểu hình thân thấp = 50%
→ Kiểu hình thân thấp, hoa trắng = 50% - 15% = 35%
→ Tỉ lệ kiểu hình ở Fa là = 40% : 35% : 15% : 10% = 8:7:3:2 → II đúng
Vì giao tử AD = 0,2 nên tần số hoán vị = 2×0,2 = 0,4 = 40% → III đúng
Cây có kiểu gen Ad/aD Bb tự thụ phấn (với tần số hoán vị 40%) thì ở đời con, kiểu hình thân cao, hoa trắng (A-D-bb; aaD-B-; aaD-bb) có tỉ lệ = (0,54×0,25 + 0,21×0,75 + 0,21×0,25) = 0,345 = 34,5% → IV đúng
Câu 7: P thuần chủng lai vởi nhau được F1 Cho F1 giao phấn với hai cây có kiểu gen khác nhau được thế hệ lai đều có kiểu hình phân li theo tỉ lệ :
50% cây cho quả xanh, hạt dài : 25% cây cho quả xanh, hạt ngắn : 18,75% cây cho quả vàng, hạt dài : 6,25% cây cho quả trắng, hạt dài
Cho biết kích thước của hạt do một cặp gen quy định
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau :
Giả sử quy ước : A-B- + A-bb: quả xanh ; aaB-: quả vàng ; aabb : quả trắng
I Một trong hai cặp tính trạng màu sắc quả di truyền liên kết không hoàn toàn với cặp gen quy định hình dạng hạt
II F1 có kiểu gen AaBd
bD hoặc
Ad
aD III Tần số hoán vị gen bằng 20%
IV Hai cây đem lai với F1 có kiêu gen BbAd
aD và
AD
ad
Xét riêng từng cặp tính trạng ta có:
Quả xanh : quả vàng : quả trắng = (50 + 25) : 18,75 : 6,25 = 12 : 3 : 1
Hạt dài: hạt ngắn = (50 + 18,75 + 6,25) : 25 = 3 : 1
Vậy có thể thấy F1 dị hợp 3 cặp gen, 2 cây đem lai cũng dị hợp 3 cặp gen
Tỉ lệ phân li kiểu hình chung của 2 tính trạng: 50 : 25 : 18,75 : 6,25 = 8 : 4 : 3 : 1
Hai cây dị hợp tử 3 cặp gen liên kết với nhau nhưng chỉ tạo ra 16 tổ hợp => Có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn => Nội dung I sai, nội dung III sai
Ta thấy đời con sinh ra kiểu hình quả trắng, hạt dài (aabbD_) nên F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo là AaBd//bD hoặc Ad//aD Bb => Nội dung II đúng
Trang 5Nội dung IV sai Có thể gen A liên kết với gen D, cũng có thể gen B liên kết với gen D nên kiểu gen của 2 cây đem lai phải có trường hợp gen A liên kết với gen D
Có 1 nội dung đúng
Câu 8: Ở một loài tính trạng màu lông do cặp gen Aa quy định; tính trạng chiều dài lông do
cặp gen Bb quy định, tính trạng màu mỡ do cặp gen Dd quy định Đem các cá thể lông đen, dài, mỡ trắng với cá thể lông nâu, ngắn, mỡ vàng, thu được F1 đồng loạt có kiểu hình lông đen, dài, mỡ trắng
Cho cá thể F1 dị hợp 3 cặp lai phân tích người ta thu được kết quả phân li theo tỉ lệ
17,5% lông đen, dài, mỡ trắng; 17,5% lông đen, ngắn, mỡ trắng;
17,5% lông nâu, dài, mỡ vàng; 17,5% lông nâu, ngắn, mỡ vàng;
7,5% lông đen, dài, mỡ vàng; 7,5% lông đen, ngắn, mở vàng;
7,5% lông nâu, dài, mỡ trắng; 7,5% lông nâu, ngắn, mỡ trắng
Kiểu gen và tần số hoán vị của cơ thể F1 là:
A ADBb
aD và f 30%.
C ABDd
ad và f 15%.
: F1 dị hợp 3 cặp gen, kiểu hình ở Fl: Đen, dài, mỡ trắng chứng tỏ ở F1 các tính trạng: Đen,
dài, mỡ trắng là các tính trạng trội
Giả sử: A: Đen, a: nâu; B: dài, b: ngắn; D: mợ trắng, d: mỡ vàng
F1 lai phân tích Xét sự di truyền đồng thời của các cặp tính trạng ta thấy:
Xét sự phân li của cặp tính trạng màu lông và độ dài lông: Tỉ lệ phân li chung của 2 cặp tính trạng màu sắc lông và độ dài = tích tỉ lệ phân li riêng 2 cặp tính trạng này phân li độc lập với nhau
Xét Sự di truyền đồng thời của tính trạng màu sắc lông và màu sắc mỡ ta thấy: Đen - trắng ở
Fa = 35%; nâu, vàng = 35%, Đen-vàng = nâu trắng = 15%
Tỉ lệ phân li chung không bằng tỷ lệ phân li riêng nên hai tính trạng này không phân li độc lập mà di truyền liên kết không hoàn toàn với nhau
Tần số hoán vị gen là: 15%.2 = 30%
Ta thấy 2 phân lớp kiểu hình Đen- Trắng và Nâu - vảng chiếm tỉ lệ lớn nên F1 có kiểu gen AD/ad (Bb)
Câu 9: Ở ruồi giấm, tính trạng màu thân và độ dài cánh được quy định bởi 2 cặp gen alen có
quan hệ trội lặn hoàn toàn (A: thân xám, a: thân đen; B: cánh dài, b: cánh cụt) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể (NST) thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên NST Y Phép lai giữa các cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ với nhau thu được F1 có kiểu hình thân đen, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5% Trong trường họp không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, có mấy kết luận sau đây là đúng?
I Tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ 32,5%
II Ở đời F1 có 32 loại kiểu gen khác nhau
III Tỉ lệ ruồi đực mang cả ba tính trạng trội ở F1 chiếm 13,75%
IV Tỉ lệ ruồi cái F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 5%
Trang 6Xét tính trạng màu mắt, P: mắt đỏ x mắt đỏ F1: mắt trắng
Mà tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X (Y không alen)
1
X X X YF :1/ 4X X :1/ 4X X :1/ 4X Y :1/ 4X Y
F1 đen, dài, trắng aaB-XdY = 0,05 Tỉ lệ đen, dài (aaB-) = 0,05/0,25 = 0,2 = 20%
Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt (aabb) = 25% - 20% = 5%
Có 5% aabb = 10% ab.50% ab (do ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái)
Giao tử ab = 10% < 25% là giao tử sinh ra do hoán vị P: ♀ Ab/aB x ♂AB/ab, f hoán vị = 20%
F1 có tỉ lệ kiểu hình:
Thân xám, cánh dài = 50% + 5% = 55%
Thân đen, cánh dài = Thân xám, cánh cụt = 20%
Thân đen, cánh cụt = 5%
Xét các phát biểu của đề bài:
Tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ 55%.3/4 = 41,25% I sai
Ở đời F1 có số loại kiểu gen là: 7.4 = 28 kiểu gen (do cặp Ab/aB x AB/ab cho 7 kiểu gen, cặp X XD d X Yd cho 4 loại kiểu gen) II sai
Tỉ lệ ruồi đực mang cả ba tính trạng trội A-B-XDY) ở F1 chiếm: 55% 1/4 = 13,75% III đúng
Tỉ lệ ruồi cái F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ: 5% 1/2 = 2,5% IV sai
Vậy trong các kết luận trên chỉ có kết luận 3 đúng
Câu 10: Cho lai hai thứ lúa mì thân cao, hạt màu đỏ đậm vói lúa mì thân thấp, hạt màu trắng;
thu được F1 100% thân cao, hạt màu hồng Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6,25% thân cao, hạt màu đỏ đậm : 25% thân cao, hạt màu đỏ vừa : 31,25% thân cao, hạt màu hồng : 12,5% thân cao, hạt màu hồng nhạt: 6,25% thân thấp, hạt màu hồng : 12,5% thân thấp, hạt màu hồng nhạt : 6,25% thân thấp, hạt màu trắng Theo lí thuyết, trong các nhận xét sau đây có bao nhiêu nhận xét đúng?
I Tính trạng màu sắc di truyền theo kiểu tưong tác cộng gộp
II Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa
III Khi cho cây F1 lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình thu được là 1 : 1 : 1 : 1
IV Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 6 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1
Xét riêng từng cặp tính trạng: + cao: thấp = 3 : 1 = 4 tổ hợp
+ đỏ đậm : đỏ vừa : hồng : hồng nhạt : trắng = 1 : 4 : 6 : 4 : 1 = 16 tổ hợp
Quy ước: BBDD: Đỏ đậm; 2BbDD + 2BBDd: Đỏ vừa; 4AaBb + 1AAbb + 1aaBB: Hồng, 2aaBb + 2Aabb: hồng nhạt, 1aabb: trắng
F1 xuất hiện toàn cao nên cao là trội hoàn toàn so với thấp Quy ước: A: cao > a: thấp
Tính trạng màu sắc hạt do 2 cặp gen qui định tuân theo qui luật cộng gộp, mỗi alen trội có mặt làm cho hạt đậm hơn
Tỉ lệ thực tế nhỏ hơn tỉ lệ lí thuyết → 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST → tích hợp di truyền liên kết và tương tác gen kiểu cộng gộp
Kiểu gen F1 đem lai là AB//ab Dd
Trang 7F1 x F1 = (AB/ab x AB/ab) (Ddx Dd) → (1AB/AB : 2AB/ab : 1ab/ab).(1DD : 2Dd : 1dd) Xét các phát biểu của đề bài:
I đúng
II đúng Thân cao, hạt đỏ vừa (A-BBDd hoặc A-BbDD), F2 có 2 kiểu gen: AB/ab DD và AB/AB Dd
III đúng Khi cho cây F1 lai phân tích, ở Fa thu được tỉ lệ:
(AB/ab x ab/ab)(Dd x dd) = (1:1).(1:1) = 1:1:1:1
IV sai vì F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là (1:2:1).(1:2:1) khác 6 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1
→ Các phát biểu I, II, III đúng
Câu 11: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc
thể giới tính X có hai alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn Gen quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen
B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được
F1 Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2 Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở F2 là đúng?
A Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao
B Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống
C Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp
D Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao
Ở gà, con cái XY còn con đực XX
Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng:
P: X X bb X YBB.A A a
F1: 1X X Bb : 1X YBb.A a A
F1 x F1: X X Bb X YBbA a A
Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp là: 1/2 x 1/4 = 1/8
Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao là: 1/4 x 3/4 = 3/16
Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp là: 1/4 x 1/4 = 1/16
Tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp là: 1/4 x 1/4 = 1/16
Tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao là: 1/4 x 3/4 = 3/16
Tần số alen A = 0,6 => tần số alen a là 0,4
Câu 12: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST
khác nhau quy định Kiểu gen có cả A và B thì quy định hoa tím; kiểu gen chỉ có A thì quy định hoa đỏ; chỉ có B thì quy định hoa vàng; kiểu gen đồng hợp lặn thì quy định hoa trắng; Tính trạng hình dạng quả do cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định, trong đó DD quy định quả tròn, dd quy định quả dài, Dd quy định quả bầu dục Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Có 2 loại kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa vàng, quả tròn
II Cho các cây hoa đỏ, quả bầu dục giao phấn với nhau thì có tối đa 6 loại kiểu hình
III Nếu cho các cây hoa vàng, quả dài giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì có tối đa 3 sơ đồ lai
IV Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, quả tròn cho lai phân tích thì có thể thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm 50%
Trang 8A 1 B 4 C 2 D 3
Quy ước gen: A-B- quy định hoa tím; A-bb quy định hoa đỏ; aaB- quy định hoa vàng; aabb quy định hoa trắng; DD quy định quả tròn, Dd quy định quả bầu dục, dd quy định quả dài
I đúng Vì kí hiệu kiểu gen của cây hoa vàng là aaB- → Có 2 kiểu gen quy định hoa vàng; Kiểu hình quả tròn có 1 kiểu gen là DD → Có số KG = 2×1 = 2 kiểu gen
II đúng Vì cây hoa đỏ, quả bầu dục có kí hiệu kiểu gen A-bbDd nên số kiểu hình ở đời con =
2 × 3 = 6 kiểu hình
III đúng Vì cây hoa vàng, quả dài có kí hiệu kiểu gen aaB-dd nên sẽ có 2 loại kiểu gen Có 2 loại kiểu gen thì sẽ có số sơ đồ lai = 2(2+1)/2 = 3 sơ đồ lai
IV đúng Vì nếu cây hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen AabbDD thì khi lai phân tích sẽ có 50% số cây AabbDd
Vậy có 4 nội dung đúng
Câu 13: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định Alen Al quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen
A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cho cá thể lông xám giao phối với cá thể lông đen, thu được F1 có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình
II Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là
2 con lông đen : 1 con lông vàng : 1 lông trắng
III Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là
1 con lông đen : 1 con lông xám
IV Cho 1 cá thể lông vàng giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình
là 3 con lông vàng : 1 con lông trắng
I đúng Ví dụ khi bố mẹ có kiểu gen là: A2A3 × A1A3 Thì đời con có 4 loại kiểu gen là: 1A1A2 : 1A1A3 : 1A2A3 : 1A3A3 Và có 3 loại kiểu hình là: 2 Lông đen (1A1A2 và A1A3); 1 lông xám (1A2A3); 1 Lông vàng(1A3A3)
II đúng Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A4 thì khi lai với cá thể lông vàng (A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen: 1A1A3 : 1A1A4 : 1A3A4 : 1A4A4 Và có 3 loại kiểu hình là: 2 Lông đen (1A1A3 và A1A4); 1 lông vàng (1A3A4); 1 lông trắng (1A4A4)
III đúng Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A2 thì khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A4 : 1A2A4 → Có 1 lông đen : 1 lông xám
IV đúng Vì nếu cá thể lông vàng có kiểu gen là A3A4 và cá thể lông vàng có kiểu gen
A3A4 thì khi lai với nhau (A3A4 × A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A3A3 : 1A3A4 : 1A4A4 → Có tỉ lệ kiểu hình là 3 cá thể lông vàng : 1 cá thể lông trắng
Vậy có 4 nội dung đúng