1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quy luật di truyền SINH HỌC 4 0 thầy nguyễn duy khánh

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 419,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Cho biết mỗi gen qui định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số như nhau.. Theo lí

Trang 1

DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TUẦN 34 – MÔN SINH KHỐI 12 Các chuyên đề được giao

2 Di truyền liên kết giới tính và di truyền ngoài nhân 5 2

I Liên kết gen - Hoán vị gen

Thông hiểu (5 câu)

Câu 1: Khi nói về tần số hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Được sử dụng để lập bản đồ gen B Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen

C Không vượt quá 50% D Thể hiện khoảng cách giữa các gen

Câu 2: Hiện tượng nào sau đây làm hạn chế biến dị tổ hợp ở đời con?

A Phân li độc lập B Liên kết gen C Hoán vị gen D Tương tác gen Câu 3: Cho cá thể có kiểu gen: Ab

ab tỉ lệ các giao tử là

A Ab = ab = 1/2 B Ab = ab = 1/4 C AB = Ab = 1/2 D Ab = aB = 1/2 Câu 4: Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì

A các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn

B các gen trên 1 NST có xu hướng chủ yếu là liên kết

C chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen

D hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống

Câu 5: Tần số hoán vị gen 50% khi tỉ lệ % số tế bào xảy ra trao đổi chéo tính trong tổng số tế bào tham

gia giảm phân là

A 100% số tế bào

B 25% số tế bào đối với giới đực

C 100% đối với tế bào sinh trứng, 25% số tế bào sinh tinh

D 50% số tế bào

2 Vận dụng (15 câu)

Câu 1: Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định Cho cây dị hợp 2 cặp gen có kiểu hình quả tròn, vị ngọt

tự thụ phấn, thu được ở đời con có tỉ lệ: 540 cây quả tròn, ngọt : 210 cây quả tròn, chua : 210 cây quả bầu dục, ngọt : 40 cây quả bầu dục, chua Mọi diễn biến của quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn đều giống nhau, kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen là

A AB

ab ; f = 40% B

Ab

Ab

aB ; f = 40% D

AB

ab ; f = 20%

Câu 2: Ở ruồi giấm, gen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen, gen B qui

định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường Gen D qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định mắc trắng Gen qui định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Phép lai:

ab

AB

XDXd ×

ab

AB

XDY cho

F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15% Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là

Trang 2

Câu 3: Một cơ thể chứa các cặp gen dị hợp giảm phân bình thường thấy xuất hiện loại giao tử AE BD =

17,5% Hãy cho biết loại giao tử nào sau đây còn có thể được tạo ra từ quá trình trên, nếu xảy ra hoán vị chỉ ở cặp gen Aa?

A Giao tử Ae BD = 7,5% B Giao tử aE bd = 17,5%

Câu 4: Có 400 tế bào có kiểu gen AB

ab tham gia giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 50 tế bào có diễn ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen, số tế bào còn lại không diễn ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo ở cặp NST chứa cặp gen trên Tần số hoán vị gen ở đây là

Câu 5: Cho cây dị hợp về 2 cặp gen, kiểu hình cây cao hoa đỏ tự thụ phấn, ở F1 xuất hiện 4 kiểu hình trong đó cây cao hoa trắng chiếm tỉ lệ 16% Phép lai nào dưới đây phù hợp với kết quả trên? (Biết rằng cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng và mọi diễn biến trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là giống nhau)

A AB

ab × AB

aB × Ab

aB , f = 40%

ab × AB

ab, f = 20%

Câu 6: Ở 1 loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B

qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b qui định quả dài Cho giao phấn 2 cây thuần chủng cùng loài (P) khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, thu được F1 gồm toàn cây thân cao, quả tròn Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 50,16% cây thân cao, quả tròn : 24,84% cây thân cao, quả dài : 24,84% cây thân thấp, quả tròn : 0,16% cây thân thấp, quả dài Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là

A Ab

ab; 16%

Câu 7: Cho biết mỗi gen qui định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không

xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số như nhau Tiến hành phép lai (P):

ab ab trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng trên chiếm

tỉ lệ 50,73% Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ

Câu 8: Ở 1 loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B

qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1 Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d qui định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa 2 cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần

số bằng nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ

Câu 9: Ở loài đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen chi phối Kiểu gen có mặt 2 alen A và B

cho hoa màu đỏ, kiểu gen có 1 trong 2 alen A hoặc B hoặc thiếu cả 2 alen thì cho hoa màu trắng Tính trạng dạng hoa do 1 cặp gen qui định, alen D qui định dạng hoa kép trội hoàn toàn so với alen d qui định dạng hoa đơn Khi cho tự thụ phấn giữa F1 dị hợp 3 cặp gen với nhau, thu được F2: 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép; 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn; 25,5% hoa trắng, dạng kép; 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn Kết luận có thể đúng về đặc điểm di truyền của cây F1 là

Trang 3

A Kiểu gen của F1 Bb AD

ad , fA/D = 20% B Kiểu gen của F1 Aa

BD

bd , fB/D = 40%

C Kiểu gen của F1 Bb Ad

aD , fA/D = 20% D Kiểu gen của F1

Ad

aD , fA/D = 40%

Câu 10: Cho biết mỗi gen qui định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không

xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số 24% Theo lí thuyết, phép lai AaBb De

dE× aaBb De

dEcho đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả 4 cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về cả 4 tính trạng trên lần lượt là

A 7,22% và 20,25% B 7,94% và 19,29% C 7,22% và 19,29% D 7,94% và 21,09% Câu 11: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được

F1 100% thân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài : 20,5% thân đen, cánh cụt : 4,5% thân xám, cánh cụt : 4,5% thân đen, cánh dài Tần số hoán vị gen ở ruồi cái F1 trong phép lai này là

Câu 12: Ở ruồi giấm, alen B qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen b qui định thân đen; alen V qui

định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v qui định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường và cách nhau 17 cM Lai 2 cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1 Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ

Câu 13: Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST thường Cho 2 cá thể ruồi giấm giao phối

với nhau thu được F1 Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả 2 cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ

Câu 14: Ở một loài thực vật, alen A qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả dài; alen

B qui định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b qui định quả chua Hai cây có cùng kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen trên giao phấn với nhau, thu được đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình quả tròn, chua chiếm tỉ lệ 24% Biết hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bên Theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình quả tròn, ngọt chiếm tỉ lệ

Câu 15: Ở ruồi giấm alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen, alen B qui

định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt, alen D qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định mắt trắng Phép lai giữa ruồi giấm: XDXd × XDY cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ = 5% Tần số hoán vị gen là

3 Vận dụng cao (10 câu)

Câu 1: Một loài thú, xét 2 cặp gen cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, trong đó

alen A qui định mắt đen trội hoàn toàn so với alen a qui định mắt trắng; alen B qui định đuôi dài trội hoàn toàn so với alen b qui định đuôi ngắn Cho con cái dị hợp 2 cặp gen giao phối với con đực mắt đen, đuôi dài (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 42% cá thể đực mắt đen, đuôi ngắn : 42% cá thể đực

ab

AB

ab AB

Trang 4

mắt trắng, đuôi dài : 8% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn : 8% cá thể đực mắt đen, đuôi dài Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Đời F1 có tối đa 10 loại kiểu gen

II Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%

III Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 42%

IV Nếu cho cá thể đực ở (P) lai phân tích sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn chiếm 21%

Câu 2: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen (A, a và B, b) lần lượt qui định 2 cặp tính trạng màu sắc hoa và

hình dạng quả Cho cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho F1 lai với nhau, F2 thu được 2400 cây thuộc 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó có 216 cây hoa đỏ, quả bầu dục Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu hoán vị gen chỉ xảy ra ở một bên F1 thì F2 có 7 loại kiểu gen

II Ở F2 luôn có 4 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

III Ở F2 luôn có 16 kiểu tổ hợp giao tử

IV Ở F1, nếu hoán vị gen chỉ xảy ở cơ thể đực thì tần số hoán vị gen ở cơ thể đực là 18%

Câu 3: Ở 1 loài thực vật, alen A qui định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a qui định lá xẻ; alen B qui

định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây

lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 40% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

I Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 40cM

II Ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%

III Ở F1 số cây dị hợp về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 10%

IV Ở đời F1 có tổng số 7 kiểu gen

Câu 4: Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi đài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu

được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo

tỉ lệ: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn : 23% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn : 23% con đực mắt trắng, đuôi dài : 2% con đực mắt trắng, đuôi ngắn : 2% con đực mắt đỏ, đuôi dài Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Đời F2 có 8 loại kiểu gen

II Tất cả các cá thể F1 đều xảy ra hoán vị gen với tần số 8%

III Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn ở F2, xác suất thu được cá thể cái thuần chủng là 46%

IV Nếu cho con đực F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có số cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn chiếm 50%

Câu 5: Ở ruồi giấm, alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen; alen B qui

định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường Alen D qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định mắt trắng, gen qui định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Thực hiện phép lai (P): AB

abXDXd × AB

abXdY thu được F1 Ở F1, ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 10% Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tỉ lệ ruồi đực mang 1 trong 3 tính trạng trội ở F1 chiếm 14,53%

II Tỉ lệ ruồi cái dị hợp tử về 2 trong 3 cặp gen ở F1 chiếm 17,6%

III Ở F1, tỉ lệ ruồi đực có kiểu gen mang 2 alen trội chiếm 15%

Trang 5

IV Ở F1, tỉ lệ ruồi cái mang 3 alen trội trong kiểu gen chiếm 14,6%

Câu 6: Một loài thực vật, mỗi cặp gen qui định 1 cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cho cây

thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ

F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 16% Biết rằng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I Khoảng cách giữa 2 gen là 40 cM

II Ở F2 có 9% số cây thân cao, hoa trắng

III Ở F2 có 66% số cây thân cao, hoa đỏ

IV Ở F2 có 16% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng

Câu 7: Một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên NST thường, mỗi gen qui định một tính trạng,

alen trội là trội hoàn toàn Biết không xảy ra đột biến Cho 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có tối đa 10 kiểu gen

II Nếu các gen liên kết hoàn toàn thì F1 có tối đa 3 kiểu hình

III Nếu tần số hoán vị gen nhỏ hơn 20% thì F1 có kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm trên 50%

IV Nếu hoán vị gen chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực thì F1 có tối đa 7 loại kiểu gen

Câu 8: Ở 1 loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây thân cao, chín sớm và cây thân thấp, chín muộn, ở

F1 thu được 100% thân cao, chín sớm Cho các cây F1 lai với nhau, đem gieo các hạt F2, trong số 28121 cây thu được xuất hiện 4 lớp kiểu hình là thân cao, chín sớm; thân thấp, chín muộn; thân cao, chín muộn

và thân thấp, chín sớm Số lượng cây thân thấp, chín muộn là 280 cây Số nhận định trong các nhận định dưới đây là chính xác (biết rằng diễn biến giảm phân hình thành giao tử đực và cái là như nhau)

I Tần số hoán vị giữa 2 locus chi phối tính trạng là 10%

II Qui luật di truyền chi phối 2 tính trạng là qui luật phân li độc lập của Menđen

III Có 4 lớp kiểu hình ở F2 chứng tỏ mỗi bên F1 cho 2 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau do hiện tượng hoán

vị gen gây ra

IV Về mặt lí thuyết, có khoảng 6750 cây thân cao, chín muộn xuất hiện ở các cây F2 thu được

Câu 9: Ở 1 loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 cặp gen qui định, tính trạng hình dạng quả do 1 cặp

gen khác qui định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao

tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết

luận không đúng với phép lai trên?

I F2 có 9 loại kiểu gen

II F2 có 5 loại kiểu gen cùng qui định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

III Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%

IV F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

Câu 10: Ở 1 loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp, alen B

qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân

Trang 6

thấp, hoa trắng ở thế hệ lai thu được 4 loại kiểu hình, trong đó có 36% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra, kết quả đời con như sau:

I Có 2 kiểu gen qui định kiểu hình thân cao, hoa đỏ

II Ở thế hệ lai có 36% cây thân cao, hoa đỏ mang kiểu gen dị hợp

III Trong tổng số cây thu được có ít nhất 2 loại cây có kiểu gen thuần chủng

IV Ở thế hệ lai thu được cây thân cao, hoa trắng và cây thân thấp, hoa đỏ với tỉ lệ bằng nhau

Số kết quả đúng là

II Di truyền liên kết giới tính và di truyền ngoài nhân

1 Nhận biết (5 câu)

Câu 1: Sự di truyền liên kết giới tính có đặc điểm cơ bản là

A Tỉ lệ kiểu hình không đồng đều ở 2 giới B Tỉ lệ kiểu hình đều hoặc không đều ở 2 giới

C Kiểu hình chỉ di truyền trong 1 giới D Tỉ lệ kiểu hình đồng đều ở 2 giới

Câu 2: Hiện tượng di truyền liên kết giới tính có ý nghĩa thực tiễn

A Nhận biết để điều chỉnh tỉ lệ đực cái ở vật nuôi từ giai đoạn sớm

B Biết được nguyên nhân các bệnh di truyền cho NST giới tính

C Phát hiện qui luật di truyền chéo và di truyền thẳng

D Xác định trước tỉ lệ đực, cái ở đời sau nhờ dấu hiệu liên kết

Câu 3: Kết quả lai thuận - nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen qui định tính

trạng đó

A nằm trên NST giới tính Y B nằm trên NST giới tính X

Câu 4: Đặc điểm nào sau đây phản ánh sự di truyền qua tế bào chất?

A Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ B Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau

C Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ D Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau Câu 5: Đặc điểm nào sau đây thể hiện qui luật di truyền của gen ngoài nhân?

A Tính trạng di truyền theo dòng mẹ B Bố di truyền tính trạng cho con gái

C Mẹ di truyền tính trạng cho con trai D Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới

2 Thông hiểu (2 câu)

Câu 1: Ở ruồi giấm, alen W qui định tính trạng mắt đỏ, alen w qui định tính trạng mắt trắng Các alen này

nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y Phép lai nào sau đây sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng, trong đó ruồi mắt trắng toàn là ruồi đực?

A ♀XWXw x ♂XWY B ♀XWXW x ♂XwY

C ♀XWXw x ♂XwY D ♀XwXw x ♂XWY

Câu 2: Nhận định nào sau đây là không đúng?

A Tất cả các hiện tương di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất

B Trong sự di truyền, nếu con lai mang tính trạng của mẹ thì đó là di truyền theo dòng mẹ

C Con lai mang tính trạng của mẹ nên di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ

D Di truyền tế bào chất còn gọi là di truyền ngoài nhân hay di truyền ngoài NST

III Ảnh hưởng môi trường lên sự biểu hiện gen:

Nhận biết (3 câu):

Câu 1: Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của 1 kiểu gen trước những môi trường khác nhau

được gọi là

A sự tự điều chỉnh của kiểu gen B sự thích nghi kiểu hình

C sự mềm dẻo về kiểu hình D sự mềm dẻo của kiểu gen

Câu 2: Tập hợp các kiểu hình của 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là

Trang 7

A mức dao động B thường biến C mức giới hạn D mức phản ứng Câu 3: Thường biến là những biến đổi về

A cấu trúc di truyền B kiểu hình của cùng 1 kiểu gen

Ngày đăng: 05/04/2022, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 1: Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định. Cho cây dị hợp 2 cặp gen có kiểu hình quả tròn, vị ngọt tự thụ phấn, thu được ở đời con có tỉ lệ: 540 cây quả tròn, ngọt : 210 cây quả tròn, chua : 210 cây quả bầu  dục, ngọt : 40 cây quả bầu dục, chua - Quy luật di truyền   SINH HỌC 4 0   thầy nguyễn duy khánh
u 1: Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định. Cho cây dị hợp 2 cặp gen có kiểu hình quả tròn, vị ngọt tự thụ phấn, thu được ở đời con có tỉ lệ: 540 cây quả tròn, ngọt : 210 cây quả tròn, chua : 210 cây quả bầu dục, ngọt : 40 cây quả bầu dục, chua (Trang 1)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w