1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào SINH HỌC 4 0 thầy nguyễn duy khánh

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 446,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 8% số tế bào có cặp NST mang cặp gen B, b không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác

Trang 1

Câu 1: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên 1 NST

II Đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết

III Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi NST những gen không mong muốn

IV Đột biến lặp đoạn có thể làm cho hai alen của 1 gen cùng nằm trên một NST

Câu 2: Biến dị tổ hợp là loài biến dị được hình thành do sự tổ hợp lại các gen có sẵn ở bố mẹ Có

bao nhiêu quá trình sau đây là cơ chế góp phần tạo nên các biến dị tổ hợp ?

I Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân

II Sự nhân đôi của các gen trong phân bào nguyên phân

III Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng

IV Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng

Câu 3: Một cơ thể ruồi giấm có kiểu gen Bd H

bD Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cơ thể này giảm phân tạo ra tối đa 8 loại giao t

II Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tối đa cho 6 loại giao t

III Nếu chỉ có 6 tế bào giảm phân thì tối thiểu có 2 loại giao t

IV Có thể tạo ra loại giao t ABDY với tỉ lệ 12,5%

Câu 4: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 8% số tế bào có cặp NST mang cặp

gen B, b không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường Ở cơ thể cái có 20% số tế bào có cặp NST mang cặp gen D, d không phân li trong giảm phân I, 16% tế bào có cặp NST mang gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các giao t có khả năng thụ tinh ngang nhau Ở đời con của phép lai AaBbDd × AaBbDd, hợp t đột biến chiếm tỉ lệ

Câu 5: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do 2 cặp gen Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau

quy định theo kiểu tương tác cộng gộp, trong đó cứ có 1 alen trội thì chiều cao của cây tăng lên 10cm ; Tính trạng màu hoa do một cặp gen Dd quy định, trong đó D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn

so với d quy định hoa trắng Phép lai giữa 2 cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbbDDDd × AAaaBbbbDddd thu được đời F1 Cho rằng cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao t lưỡng bội và các loại giao t lưỡng có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, đời F1 có tối đa số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là

A 45 ; 15 B 45 ; 7 C 15 ; 4 D 32 ; 8

Câu 6: Một loài thực vật, khi tế bào của 1 cây mang bộ NST lưỡng bội thuộc loài này giảm phân

×ảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm duy nhất trên 2 cặp NST tương đồng đã tạo ra tối đa 1024 loại giao

t Quan sát một tế bào (gọi là tế bào X) của một cây khác (gọi là cây Y) thuộc loài nói trên đang thực hiện quá trình phân bào, người ta ×ác định trong một tế bào có 14 NST đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực tế bào Biết rằng không phát sinh đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào (X) diễn ra bình thường Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 2

II Cây (Y) có thể thuộc thể một nhiễm

IV Kết thúc quá trình phân bào của tế bào (X) có thể tạo ra 2 nhóm tế bào con có bộ NST khác nhau

IV Nếu quá trình giảm phân của một tế bào lưỡng bội thuộc loài nói trên diễn ra bình thường và không có trao đổi chéo có thể tạo ra tối đa 512 loại giao t

Câu 7: Một loài thực vật, tiến hành phép lai P: AAbb × aaBB thu được các hợp t lưỡng bội X lí

các hợp t này bằng cônsixin đề tạo các hợp t tứ bội Biết rằng hiệu quả gây tứ bội là 36%; các hợp

t đều phát triển thành các cây F1, các cây F1 đều giảm phân tạo giao t , các cây tứ bội chỉ tạo giao

t lưỡng bội Theo lí thuyết, giao t có 2 alen trội của F1 chiếm tỉ lệ

A 40% B 32% C 34% D 22%

Câu 8: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp.Cho cây mẹ mang kiểu gen Aa lai với cây bố mang kiểu gen aa thu được đời F1 (trong quá trình giảm phân cây mẹ cặp Aa không phân li ở giảm phân I, các diễn biến khác bình thường, giao t dạng ( n-1) không có khả năng thụ tinh Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I Đời F1 có kiểu gen là Aaa

II Lục bội hóa các cây F1 sau đó cho các cây lục bội giao phấn ngẫu nhiên với nhau, đời con thu được kiểu hình 24 cây cao : 1 cây trắng

III Lục bội hóa các cây F1 sau đó cho các cây lục bội giao phấn với cây mang kiểu gen Aa, tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1 AAAa : 4AAaa : 4 Aaaa : 1aaaa

IV Cây F1 sau khi lục bội hóa sẽ có kiểu gen là AAAaaa

Câu 9: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24 Giả s có 1 thể đột biến của loài này chỉ bị đột biến

mất đoạn nhỏ không chứa tâm động ở 1 NST thuộc cặp số 5 Cho biết không phát sinh đột biến mới, thể đột biến này giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thể đột biến này?

I Giao t được tạo ra từ thể đột biến này có 11 NST

II Mức độ biểu hiện của tất cả các gen trên NST số 5 đều giảm

III.Trong tổng số giao t được tạo ra có 50% số giao t không mang NST đột biến

IV Tất cả các gen còn lại trên NST số 5 đều không có khả năng nhân đôi

Câu 10: Cho sơ đồ mô tả cơ chế của một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Một học sinh khi quan sát sơ đồ đã đưa ra các kết luận sau:

I Sơ đồ trên mô tả hiện tượng trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng

II Đột biến này có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới

III Có thể s dụng các dòng côn trùng mang loại đột biến này làm công cụ phòng trừ sâu hại

IV Các cá thể mang đột biến này thường bị giảm khả năng sinh sản

Có bao nhiêu kết luận đúng về trường hợp đột biến trên?

Trang 3

Câu 11: Thực hiện phép lai P: ♂AaBbDd × ♀AaBbdd Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở

1 số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Cơ thể cái giảm phân bình thường.Theo lí thuyết,

có bao nhiêu phát biểu sau đúng về F1?

I Có tối đa 24 loại kiểu gen đột biến

II Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 8 loại giao t

III Thể ba có thể có kiểu gen là AaBbbDd

IV Thể một có thể có kiểu gen là aabdd

Câu 12: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục đực ở một loài đã ×ảy ra hiện tượng

được mô tả ở hình dưới đây:

Cho một số nhận xét sau:

I Hiện tượng đột biến trên là chuyển đoạn không tương hỗ

II Hiện tượng này đã xảy ra ở kỳ đầu của lần giảm phân 2

III Hiện tượng này xảy ra do sự trao đổi chéo không cân giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc thuộc cùng một cặp NST tương đồng

IV Sức sống của cơ thể bị xảy ra đột biến này hoàn toàn không bị ảnh hưởng

V Tỉ lệ giao t mang đột biến tạo ra từ tế bào này là 1/2

VI Giao t chỉ có thể nhận được nhiều nhất là một chiếc nhiễm sắc thể đột biến từ bố nếu quá trình phân li nhiễm sắc thể diễn ra bình thường

Số kết luận đúng là

Câu 13: Quan sát hình ảnh sau đây:

Có bao nhiêu nhận xét về hình ảnh trên là đúng?

I Cấu trúc (1) có chứa 8 phân t histon và được gọi là

nuclêôxôm

II Chuỗi các cấu trúc (1) nối tiếp với nhau được gọi là sợi nhiễm

sắc với đường kính 11 nm

III Cấu trúc (2) được gọi là sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn) với

đường kính 300 nm

IV Cấu trúc (3) là mức cuộn xoắn cao nhất của nhiễm sắc thể và

có đường kính 700 nm

V Cấu trúc (4) chỉ xuất hiện trong nhân tế bào sinh vật nhân

thực vào kỳ giữa của quá trình nguyên phân

VI Khi ở dạng cấu trúc 4, mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân t

ADN mạch thẳng, kép

Trang 4

Câu 14: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, ×ét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li

độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn Cho biết không ×ảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các alen đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 80 loại kiểu gen

II Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 10 loại kiểu gen III Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 4 loại kiểu gen

IV Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 65 loại kiểu gen

Câu 15: Phân tích trình tự các băng trên NST số 2 của 6 dòng ruồi giấm ở các vùng địa lí khác nhau,

người ta thu được kết quả như sau:

Trình tự các

băng trên NST

12345678 12263478 15432678 14322678 16223478 154322678

Giả s dòng A là dòng gốc Nếu mỗi dòng chỉ phát sinh từ một dòng trước đó bằng một đột biến, trình tự ×uất hiện các dòng lần lượt là:

A A → B → C → F → E → B B A → B → C → D → E → F

C A → C → E → F → D → B D A → C → F → D → E → B

Câu 16: Một loài thực vật tứ bội, ×ét gai gen mỗi gen có hai alen (A, a và B, b) Trong đó alen A

quy định cây cao trội hoàn toàn so với alen a quy định cây thấp; alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Biết rằng thể tứ bội khi giảm phân chỉ cho giao t lưỡng bội với xác suất thụ tinh ngang nhau Theo lí thuyết, Khi cho lai cây cao, đỏ với cây cao trắng thì trong các phép lai sau có bao nhiêu phép lai cho đời con 9 loại kiểu gen?

I AaaaBBbb × AaaaBBbb II AAaaBBbb × AaaaBBbb III AaaaBBbb × Aaaabbbb

IV AaaaBBbb × AAAabbbb V AAAaBbbb × AAAaBBBb VI AaaaBbbb × AaaaBbbb VII AaaaBBBb × AaaaBBBb VIII AAaaBBBb × AAAABBbb IX AAAaBBbb× AAAabbbb

Câu 17: Một loài thực vật tứ bội, xét hai gen mỗi gen có hai alen (A, a và B, b) Trong đó alen A

quy định cây cao trội hoàn toàn so với alen a quy định cây thấp; alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Biết rằng thể tứ bội khi giảm phân chỉ cho giao t lưỡng bội với ×ác suất thụ tinh ngang nhau Theo lí thuyết, trong các phép lai sau có bao nhiêu phép lai cho đời con 15 loại kiểu gen?

I AaaaBBbb × AaaaBBbb II AAaaBBbb × AaaaBBbb III AaaaBBbb × Aaaabbbb

IV AaaaBBbb × AAAabbbb V AAAaBbbb × AAAaBBBb VI AaaaBbbb × AaaaBbbb VII AaaaBBBb × AaaaBBBb VIII AAaaBBBb × AAAABBbb IX AAAaBBbb× AAAabbbb

Câu 18: Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp t Một trong các hợp t đó

nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến

và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao t Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là

A 3n = 36 B 2n = 26 C 2n = 16 D 3n = 24

Trang 5

Câu 19: Giả s 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB

ab tiến hành giảm phân bình thường

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I Nếu cả 5 tế bào đều xảy ra hoán vị gen thì loại giao t aB chiếm 25%

II Nếu chỉ 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì loại giao t Ab chiếm 10%

III Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao t với tỉ lệ 7 : 7 : 3 : 3

IV Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao t với tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1

Câu 20: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 12, các cặp NST tồn tại từng cặp tương đồng Có bao

nhiêu nhận định sau đây đúng?

I Trên mỗi cặp NST xét một gen có 4 alen Số kiểu gen lưỡng bội tối đa trong quần thể là 1256

II Trên mỗi cặp NST xét một gen có 2 alen Do đột biến, trong loài xuất hiện các dạng thể một

Có tối đa 956 kiểu gen mang đột biến thể một trong quần thể

III Trên mỗi cặp NST xét một gen có 2 alen Do đột biến trong loài xuất hiện các dạng tứ bội, nên có tối đa 15625 kiểu gen tứ bội trong quần thể

IV Trên mỗi cặp NST xét một gen có 3 alen, Do đột biến trong loài xuất hiện dạng thể tứ bội,

nên có tối đa 2985984 kiểu gen tứ bội trong quần thể

Ngày đăng: 05/04/2022, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 13: Quan sát hình ảnh sau đây: - Cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào   SINH HỌC 4 0   thầy nguyễn duy khánh
u 13: Quan sát hình ảnh sau đây: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm