Cho con đực P lai phân tích thì có thể thu được ở đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng.. Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
Trang 1SINH HỌC 4.0 Chuyên đề Liên kết gen và Hoán vị gen – Vận dụng cao - Thầy Nguyễn Duy Khánh
Câu 1: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen A, a và B, b tương tác bổ sung quy định:
kiểu gen có cả 2 alen trội A và B quy định hoa đỏ, kiểu gen có một trong 2 alen trội A hoặc B quy định hoa vàng, kiểu còn lại quy định hoa trắng Alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định thân thấp Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 52,5% cây hoa đỏ, thân cao; 3,75% cây hoa đỏ thân thấp; 21,25% hoa vàng, thân cao; 16,25% cây hoa vàng, thân thấp; 1,25% cây hoa trắng, thân cao; 5% cây hoa trắng thân thấp
Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Kiểu gen của cây P có thể là AaBd
bD
II F1 có tỉ lệ số cây hoa đỏ, thân cao đồng hợp trong tổng số cây hoa đỏ, thân cao là 2/21
III F1 có tối đa 21 loại kiểu gen
IV Đã có hoán vị gen xảy ra ở trong quá trình phát sinh giao tử ở bố hoặc mẹ
Đáp án C
P: AaBbDd × AaBbDd → F1
F1 : Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của màu sắc hoa và chiều cao thân có:
Màu sắc: đỏ : vàng : trắng = 9 : 6 : 1
Chiều cao: Cao : thấp = 3 :1
Nếu các gen PLĐL thì F1 có tỉ lệ KH: (9 : 6 : 1) × (3 :1) ≠ đề bài
→ 1 trong 2 cặp gen qui định màu sắc hoa di truyền liên kết với cặp gen qui định chiều cao cây KG P
có thể là AaBD
bd hoặc Aa
Bd bD
Cây thấp trắng aabbdd = 0,05 → bbdd = 0,2 = 0,5 ♂× 0,4♀ → Hoán vị gen 1 bên mẹ (hoặc bố) Giả sử hoán vị ở mẹ: ab♀ = 0,4 > 0,25 → ab là giao tử liên kết → KG của P là: Aa BD
bd → I sai
Phép lai P: ♀ Aa BD
bd × ♂Aa BD
bd
F1 : (1AA :2Aa :1aa) × (0,4BD : 0,4bd : 0,1Bd : 0,1bD) × (0,5BD : 0,5bd)
Ý II F1 có tỉ lệ số cây hoa đỏ, thân cao đồng hợp 0,25AA × 0,4BD × 0,5BD = 0,05
Cây cao đỏ 0,525
Tỉ lệ số cây hoa đỏ, thân cao đồng hợp trong tổng số cây hoa đỏ, thân cao là 0,05/0,525 = 2/21 → II đúng
Ý III
- Phép lai (Aa ×Aa) cho 3 loại KG
Phép lai (0,4BD : 0,4bd : 0,1Bd : 0,1bD) × (0,5BD : 0,5bd) cho 7 loại KG
→ F1 có tối đa 3 × 7 = 21 loại kiểu gen → III đúng
Ý IV Theo ý I, → Đã có hoán vị gen xảy ra ở trong quá trình phát sinh giao tử ở bố hoặc mẹ → IV đúng
Có 3 ý đúng
Trang 2Câu 2: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cho
2 cây đều dị hợp 2 cặp gen và có kiểu gen giống nhau giao phấn với nhau, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen Cho biết không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tần số hoán vị là 20%
II Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội chiếm 42%
III Cho cây dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích, có thể thu được đời con với tỉ lệ kiểu hình 4 : 4 : 1 : 1
IV F1 có 4 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng
Đáp án C
Tỷ lệ kiểu gen aabb =0,04 <6,25% → các gen liên kết không hoàn toàn →ab=0,2<0,25 → là giao tử hoán vị
P: Ab Ab;f 40%
aBaB ; A-B-=0,54; A-bb=aaB-=0,21;
Xét các phát biểu:
I sai,
II đúng, A-bb+aaB-=0,42
III sai, Ab ab; f 40% 0,3Ab: 0,3aB: 0, 2AB: 0, 2ab ab
IV đúng, Ab aB Ab aB; ; ;
ab ab Ab aB
Câu 3: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ (P), thu được F1 Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1% Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F1 có 34,5% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ
II Tần số hoán vị gen là 8%
III F1 có 23% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ
IV Đời F1 có 16 kiểu gen
Đáp án D: II, III, IV
- Tìm kiểu gen của ruồi bố mẹ và tần số hoán vị gen
+ Theo bài ra ta có: A- thân xám; aa thân đen;
B- cánh dài; bb cánh cụt; D- mắt đỏ; dd mắt trắng
+ Ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1% → aB
ab X
dY = 1%
Vì cặp gen Dd nằm trên NST X cho nên XdY chiếm tỉ lệ 1/4 aB
ab = 4%
+ Ruồi giấm cái thân xám, cánh dài lai với ruồi giấm đực thân đen, cánh cụt được F1 có 4% aB
ab →
Trang 34% aB
ab = 4% aB × 1 ab (Vì ruồi đực thân đen, cánh cụt luôn cho 1 loại giao tử là ab)
+ Ruồi cái thân xám, cánh dài cho giao tử aB = 4%
→ Tần số hoán vị 8%; Kiểu gen của ruồi cái là AB
ab
- Tìm phát biểu đúng
(I) sai Vì đây là phép lai phân tích nên ruồi thân xám, cánh cụt có tỉ lệ = tỉ lệ ruồi thân đen, cánh dài
= 4% Ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3/4
→ Ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ = 4% × 3/4 = 3%
(II) đúng Vì đã tìm được ở trên
(III) đúng Vì ruồi thân đen, cánh dài có tỉ lệ = 4%; Ruồi cái mắt đỏ có tỉ lệ = 1/2
→ Ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ có tỉ lệ = (50% - 4%) × 1/2 = 23%
(IV) đúng Vì cặp NST giới tính có 4 kiểu gen (XAXa × XAY cho đời con có 4 kiểu gen); Cặp NST
mang gen A và B có 4 kiểu gen AB ab
ab ab
sẽ cho đời con có 4 kiểu gen)
→ Số loại kiểu gen = 4 × 4 = 16
Câu 4: Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường Thực hiện phép lai giữa
hai cá thể (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1 Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Hai cá thể P có thể có kiểu gen khác nhau
II F1 có tối đa 4 kiểu gen
III Cho con đực P lai phân tích thì có thể thu được ở đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về
1 tính trạng
IV Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4 : 4 : 1 : 1
Đáp án C: I, III, IV
– Vì F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 nên kiểu gen của P có thể là: AB Ab
ab aB hoặc Ab Ab
aBaB Đồng thời, nếu con đực có kiểu gen Ab
aB và không có hoán vị gen, còn con cái có hoán vị gen thì đời con có 7 kiểu gen → I đúng; II sai
- Vì nếu con đực có kiểu gen Ab
aB thì ở đời con sẽ luôn có kiểu hình A-bb hoặc aaB- → Luôn có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng → III đúng
- Vì nếu con cái có hoán vị gen với tần tần 20% thì khi cho cá thể cái (AB
ab hoặc
ab
ab) lai phân tích thì
sẽ thu được đời con có tỉ lệ 4:4:1:1 → IV đúng
Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quà tròn ( P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn: 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài: 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn: 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn: 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài: 1 cây thân
Trang 4thấp, hoa trắng, quả tròn Biết không xảy ra đột biến gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I Cây P có thể có kiểu gen là Ab
aBDd
II F1 có tối đa 21 kiểu gen
III Cho cây P lai phân tích thì có thể sẽ thu được đời con có kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài chiếm tỉ lệ 25%
IV Nếu F1 chỉ có 9 kiểu gen thì khi lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1 Xác suất thu được cây dị hợp về cả ba cặp gen là 2/3
A 3 phát biểu đúng là II, III và IV
F1 có tỉ lệ 6 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1 = (3 : 1)(1 : 2 : 1) nên có 2 cặp tính trạng liên kết với nhau và cùng phân
li độc lập với 1 cặp còn lại
I Sai vì khi xét 2 tính trạng chiều cao và dạng quả thì ở F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 thân cao, quả dài : 2 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả tròn 2 cặp (A, a; D, d) liên kết chéo Kiểu gen của P là Ad
Bb
aD
II Đúng vì kiểu gen AdBb AdBb
aD aD thì hoán vị gen ở một giới tính thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con vẫn là(3 : 1)(1 : 2 : 1) Số loại kiểu gen tối đa là 7 3 21
III Đúng vì nếu cây AdBb
aD (liên kết hoàn toàn) thì khi lai phân tích sẽ cho đời con có kiểu hình A-bbdd chiếm tỉ lệ là 25%
IV Đúng vì F1 có 9 kiểu gen thì chứng tỏ 2 cặp (A, a; D, d) liên kết hoàn toàn Phép lai
aD aD sẽ cho đời con có kiểu hình A-B-D- chiếm tỉ lệ là 6/16; trong đó kiểu gen AdBb
aD chiếm tỉ lệ là 4
16 Xác suất thu được cây dị hợp tử về 3 căp gen là 2/3
Câu 6: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ
trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% thân cao, hoa đỏ Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có 32% số cây dị hợp 1 cặp gen Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Kiểu gen của F1 AB
ab và tần số hoán vị gen 20%
II Ở F2, số cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 66%
III Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có 10% số cây thân thấp, hoa đỏ
IV Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng ở F2, xác suất được cây thuần chủng là 1/9
Đáp án C: I, II, III, IV
Trang 5Vì P có kiểu hình trội 2 tính trạng lai với cá thể lặn về 2 tính trạng nên F1 có kiểu gen AB
ab
- Vì F1 dị hợp 2 cặp gen và tần số hoán vị ở đực và cái với tần số như nhau cho nên ta gọi x2 là tỉ lệ kiểu gen ab
ab ở F2 Ta có F2 có 32% số cá thể dị hợp 1 cặp gen → 4
2
x – 8x2 = 0,32 → x – 2x2 – 0,08 = 0
→ x = 0,4 hoặc x = 0,1 Vì F1 có kiểu gen dị hợp tử đều cho nên chỉ có x = 0,4 là thỏa mãn
→ Tần số hoán vị = 1 - 2×0,4 = 0,2 = 20% → I đúng
- Vì giao tử ab = 0,4 nên kiểu gen ab
ab ở F2 có tỉ lệ = 0,16 → Kiểu hình A-B- có tỉ lệ = 66% → II đúng
- Vì F1 có kiểu gen AB
ab và có hoán vị gen 40% cho nên khi lai phân tích thì sẽ thu được aaB- có tỉ lệ
= 10% → III đúng
- Lấy ngẫu nhiên 1 cây A-bb ở F2, xác suất thuần chủng = 0,5 0,16
0,5 0,16 = 1/9 → IV đúng
Câu 7: Một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gen quy định một tình
trạng, mỗi gen đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn toàn Cho hai cây đều có kiểu hình trội về cả
3 tính trạng (P) giao phối, với nhau, thu được F1 có 4% Số cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao
tử cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?
I Có 30 loại kiểu gen quy định kiểu hình vệ 3 tỉnh trạng trên
II Có 10 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 3 tính trạng
III Có 13 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng
IV Có 13,5% số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tỉnh trạng
Đáp án D
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Giải chi tiết:
Đời con có kiểu hình lặn về 3 tính trạng → P dị hợp 3 cặp gen (Aa;Bb;Dd)
Giả sử cặp Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST
Ta có: 0, 04 0, 04 0,16 0, 4
0, 25
ab ab là giao tử liên kết, kiểu gen của P:
; 20%
ab ab (HVG ở 2 bên)
→A-B-= 0,5+0,16 =0,66; A-bb=aaB-=0,09; D-=0,75; dd=0,25
Xét các phát biểu:
I đúng, số kiểu gen tối đa 10×3=30
II đúng, A-B- có 5 kiểu gen; D- có 2 kiểu gen → có 10 kiểu gen về kiểu hình A-B-D-
Trang 6III đúng, kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng:
+ Trội A-B-dd: 5 kiểu
+ Trội A-bb-D-: 4 kiểu
+ trội aaB-D-: 4 kiểu
IV sai, tỷ lệ kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng: 2×0,09×0,25 + 0,16×0,75 =16,5%
Câu 8: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp,
alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục Các cặp alen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường cho cây X thuộc loài này giao phấn lần lượt với 2 cây cùng loại, thu được kết quả như sau:
- Với cây thứ nhất được F1: 320 cao, tròn : 120 thấp, bầu dục: 280 cao, bầu dục : 80 thấp, bầu dục
- Với cây thứ hai được F1: 320 cao, tròn: 120 thấp, bầu dục : 80 cao, bầu dục : 280 thấp, bầu dục
Cho biết không xảy ra đột biến Theo 1 thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A Cây X lai phân tích sẽ thu được đời con có 30% cây thấp, quả bầu dục
B Trong số các cây thân cao, quả tròn của đời con ở phép lai thứ nhất, cây dị hợp 2 cặp gen chiếm
lệ 62,5%
C Ở đời con của phép lai 2 có 10 loại kiểu gen, trong đó có 5 kiểu gen quy định cây thân cao, quả
tròn
D Nếu cho cây thứ nhất giao phấn với cây thứ hai thì đời con có tỉ lệ kiểu hình: 1:1:1:1
Đáp án C
Ta thấy cả 2 phép lai đều tạo 4 kiểu hình lặn và KH lặn về cả 2 tính trạng → Cây X dị hợp tử về 2 cặp gen
Tỷ lệ kiểu hình ở 2 phép lai đều có A-B-= 0,4; aabb = 0,15 → hai cây đem lai cùng dị hợp về 1 cặp gen; 1 cặp gen đồng hợp lặn ;
Ab aB
ab ab
Ở PL 1: thân cao bầu dục > thân thấp tròn → cây 1: Ab
ab
Ở PL 2: thân cao bầu dục < thân thấp tròn → cây 1: aB
ab
Tỷ lệ aabb = 0,15 →cây X cho ab = 0,15:0,5 =0,3 → cây X dị hợp đều: AB;f 40%
ab
Xét các phát biểu:
A đúng, ABab;f 40%ab 30%
B đúng, A-B-=0,4
; 40% 0,3 0,5 0,5 0, 2 0, 25
f
→ Tỷ lệ cần tính là 62,5
C sai, PL2 tạo 7 kiểu gen
D đúng, AbaB 1Ab:1Ab:1aB:1ab
Trang 7Câu 9: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài; alen D quy định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) giao phấn, thu được F1 có 8 kiểu hình trong đó có 1% số cây mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng Cho biết không xảy
ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Có thể có 2 phép lai phù hợp với kết quả trên
II Nếu xảy ra hoán vị gen với tần số 20% thì 2 cây (P) có kiểu gen khác nhau
III Ở F1 kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 40,5%
IV Kiểu hình mang 3 tính trạng trội luôn chiếm tỉ lệ bé hơn kiểu hình mang 2 tính trạng trội
Đáp án B: I, II, III, IV
Quy ước gen:
A: thân cao > a: thân thấp
B: quả tròn > b: quả dài
D: hoa đỏ > d: hoa trắng
P: thân cao, hoa đỏ, quả tròn giao phấn
F1: 8 loại kiểu hình = 4 × 2 →2 cặp gen cùng nằm trên 1NST, hoán vị gen và 1 gen nằm trên 1NST khác, phân li độc lập
Giả sử kiểu gen đồng hợp lặn: abdd
ab = 1% = 0, 25 0, 04
+ Trường hợp 1: ab
ab=0,04 = 0,2×0,2→giao tử hoán vị, f = 0,2×2=0,4, P: AbDd AbDd
+ Trường hợp 2: ab
ab=0,04 = 0,4×0,1→ 1 bên là giao tử hoán vị, 1 bên là giao tử liên kết, f = 0,1×2=0,2hoặc f = 1−2×0,4 , thỏa mãn điều kiện hoán vị 2 bên bằng nhau P: ABDd AbDd
→ 1 và 2 đúng
Ở F1: A_B_ = 0,5 + aabb = 0,5 + 0,04 = 0,54
D_ = 0,75
→A_B_D_ = 0,54 0,75 0, 405 40,5% → 3 đúng
Kiểu hình 2 tính trạng trội:
A_B_dd + aaB_D_ + A_bbD_ Trong đó:
A_bb = aaB_= 0,25 – aabb = 0,21
→ A_B_dd + aaB_D_ + A_bbD = 0,54 0, 25 0, 21 0, 75 2 0, 45 = 45% > A_B_D_ = 40,5% →
4 đúng
Câu 10: Ở một loài động vật, xét 3 cặp gen A, a; B, b và D, d quy định 3 tính trạng khác nhau, các
alen trội đều trội hoàn toàn Tiến hành phép lai P: ♀AB/abXDXd × ♂Ab/aBXDY, thu được F1 Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 3% Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái với tần số
bằng nhau Theo lí thuyết, có mấy kết luận sau đây không đúng khi nói về F1?
I Số cá thể có kiểu gen mang 3 alen trội chiếm 31%
Trang 8II Số cá thể mang kiểu hình trội của cả 3 tính trạng chiếm 26%
III Trong tổng số cá thể cái mang kiểu hình trội của 3 tính trạng, số cá thể có kiểu gen dị hợp một cặp gen chiếm 20%
IV Số cá thể cái dị hợp về cả 3 cặp gen chiếm 26,5%
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Giải chi tiết:
0,5
Tần số HVG: f= 40%
; 40%
→A-B- =0,56 ; XD- = 0,75
I sai Số cá thể có kiểu gen mang 3 alen trội chiếm:
2 2 0,3 0, 2 AB Ab 0,5 X X D d X Y D
2 2 0,3 0, 2 Ab aB 0, 25X X D D
2 2 0,3 0, 2 AB AB 0, 25X X d d 24%
II sai Tỷ lệ kiểu hình trội 3 tính trạng là 0,56 × 0,75 = 42%
III sai Cá thể cái trội về 3 tính trạng: 0,56A-B- × 0,5XD = 28%
Cá thể cái trội về 3 tính trạng, dị hợp về 1 cặp gen:
3 2 0,3 0, 2 0, 25 9%
tử này)
Trong tổng số cá thể cái mang kiểu hình trội của 3 tính trạng, số cá thể có kiểu gen dị hợp một cặp gen chiếm: 9/28
IV sai Số cá thể cái dị hợp về cả 3 cặp gen chiếm: AB Ab X X D d 2 2 0,3 0, 2 0, 25 6%
Câu 11: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội họ thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn
toàn so với alen b quy định hoa trắng Hai cặp gen này nằm trên một cặp NST thường Alen D quy định quả to trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ Cho phép lai P: AB Dd Ab Dd
ab aB thu được
F1 có tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 1,5% Biết không xảy ra đột biến, hoán
vị hai bên và và đột biến, hoán vị hai bên với tần số như nhau Theo lí thuyết, bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 9I Ở F1 thu được 30 kiểu gen và 8 kiểu hình
II Tỉ lệ kiểu hình có hai tính trạng lặn ở F1 là 14%
III Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ, quả to thì số cây thân cao, hoa đỏ, quả to thu được, cây dị hợp về ba cặp gen chiếm tỉ lệ 12%
IV Ở F1, cây thân cao, hoa đỏ, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 28%
Đáp án D
Phương pháp giải:
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen, 1 bên cho 7 kiểu gen
- Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Giải chi tiết:
Tỷ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 1,5% hay
0, 015
0, 25
40%
f
Xét các phát biểu:
I đúng, có 3×10 = 30 kiểu gen; 4×2 =8 kiểu hình
II, tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn là: 0,06 ×0,75 +2×0,19×0,25 =0,14 →II đúng
III, Cây thân cao, hoa đỏ, quả to dị hợp về ba cặp gen chiếm tỉ lệ 4×0,2×0,3 ×0,5 = 12%
Cây thân cao, hoa đỏ, quả to chiếm: 0,56 × 0,75 =0,24
Tỉ lệ cần tính là 0,12/0,42 =2/7
→ III sai
IV, cây thân cao, hoa đỏ, quả nhỏ chiếm 0,56×0,25 =0,14 → IV sai
Câu 12: Ở một loài thú, khi cho giao phối (P) giữa con cái mắt đỏ, chân cao thuần chủng với con đực mắt trắng, chân thấp, F1 thu được 100% con mắt đỏ, chân cao Cho F1 giao phối với nhau, kiểu hình
F 2 phân li theo tỉ lệ 51,5625% con mắt đỏ, chân cao : 20,3125% con mắt trắng, chân thấp : 4,6875% con mắt đỏ, chân thấp : 23,4375% con mắt trắng, chân cao Trong đó tính trắng mắt đỏ, chân thấp chỉ xuất hiện ở con đực Biết trong quá trình này không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tính trạng màu mắt do 2 cặp gen quy định
II xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
III F2 có 10 kiểu gen quy định mắt đỏ, chân cao
IV Cho con cái F1 giao phối với con đực mắt đỏ, chân thấp mang các alen khác nhau thì kiểu hình mắt trắng, chân thấp mang cặp gen đồng hợp ở đời con chiếm tỉ lệ 12,5%
Đáp án D
Ptc → F1 dị hợp
F2: xét riêng từng tính trạng
Đỏ : trắng = 9 : 7 → tương tác bổ sung, quy ước gen:
A-B-: đỏ ; A-bb / aaB-/ aabb: trắng → I đúng
Cao : thấp = 3 : 1 → D: cao > d: thấp
Tích các tỉ lệ: (9:7) × (3:1) ≠ đề → các gen quy định tính trạng màu sắc và chiều cao không phân li
Trang 10độc lập
Tính trạng mắt đỏ, chân thấp chỉ xuất hiện ở con đực → Gen trên NST giới tính X, không có alen trên Y
→ 1 trong 2 gen quy định màu mắt nằm trên cùng 1 NST với gen quy định độ dài chân, giả sử cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên NST X
P: X X BB X Ybb D A D A d a X X Bb X Bb D A d a : D A
II sai Con đực mắt đỏ, chân thấp: X YB d A _ = 4,6875%
→ A
d
X Y = 4,6875% : 75%B_ = 0,0625 → X = 0,0625:0,5 = 0,125 → f=25% d A
III đúng Các kiểu gen mắt đỏ - chân cao:
+ Cái: 8 kiểu gen: X D AX D A:X d a:X d A:X D a BB Bb :
+ Đực: 2 kiểu: X Y BB Bb D A :
→ Có 10 kiểu gen quy định tính trạng mắt đỏ, chân cao
IV đúng cái F1: X X Bb D A d a giao phối với đực mắt đỏ, chân thấp mang các alen khác nhau : X YBb d A
+ X X Bb (f = 12,5%) × D A d a X YBb → Mắt trắng, thân thấp đồng hợp: (AAbb + aaBB)dd d A
A a
D d
X X → X D A = X d a = 0,4375 ; X D a = X d A = 0,0625
A
d
X Y → 1/2 X d A : 1/2 Y
→ A a
D d
d
X Y→ Ad và ad = 0,4375 × 0,5 + 0,0625 × 0,5 = 1/4
+ Bb × Bb → BB + bb = 1/2
→ (AAbb + aaBB)dd = 1/4 × 1/2 = 12,5%
Câu 13: Ở ruồi giấm alen A – thân xám trội hoàn toàn so với a – thân đen; a len B – cánh dài là trội
hoàn toàn so với alen b – cánh ngắn D – quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d – mắt trắng Tiến hành phép lai ABX X ×D d ABX YD
ab ab thu được 49,5% các cá thể có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt
đỏ Cho các kết luận sau đây về sự di truyền của các tính trạng và kết quả của phép lai kể trên:
I Trong số các con đực, có 33% số cá thể mang kiểu hình trội về 3 tính trạng
II Về mặt lý thuyết, ở F1 tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 2,25%
III Hoán vị đã xảy ra ở hai giới với tần số khác nhau
IV Nếu coi giới tính là một cặp tính trạng tương phản, ở đời F1 có 40 kiểu gen khác nhau và 16 kiểu hình
Số khẳng định chính xác là
Đáp án A
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải :
Ta có A-B-D- = 0,495 → A-B- = 0,495 : 0,75 =0,66 → ab/ab = 0,16 ; A-bb=aaB- = 0,09
XDXd× XDY → XDXd :XDXD :XDY :XdY
I đúng, Trong số các con đực, số cá thể có 3 tính trạng trội chiếm: 0,5 0, 66 0,33