Ở một quần thể cá lưỡng bội, xét một locut gen quy định màu sắc vảy có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, thứ tự trội hoàn toàn của các alen là A > a1 > a2.. Một quần thể ngẫu phối đ
Trang 1Câu 1 Một quần thể có thành phần kiển gen là: 0,25AA : 0,70Aa : 0,05aa Tần số của alen A là?
Câu 2 Quần thể nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
C 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa D 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa.
Câu 3 Một quần thể thực vật có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4 Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì
tần số kiểu gen dị hợp tử Aa trong quần thể là
Câu 4 Trong 1 Quần thể người đang cân bằng di truyền có 21% người A, 4% người máu O
Biết gen quy định nhóm máu là gen có 3 alen ABO nằm trên NST thường Tính xác suất 1 cặp
vợ chồng máu B thuộc quần thể này sinh được người con gái đầu lòg có nhóm O?
Câu 5 Ở một loài động vật ngẫu phối, con cái có nhiễm sắc thế (NST) giới tính là XX, con đực
XY Xét bốn locut gen, mỗi locut có 2 alen Locut một và hai cùng nằm trên 1 cặp NST thường, locut ba nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, locut bốn nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y Tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói
về các gen đang xét trong quần thể?
(I) Có tối đa 180 loại kiểu gen
(II) Những cá thể cái có tối đa 32 loại kiểu gen dị hợp hai cặp gen
(III) Những cá thể đực có tối đa 40 loại kiểu gen
(IV) Những cá thể cái có tối đa 16 loại kiểu gen đồng hợp tử
Câu 6 Ở một quần thể cá lưỡng bội, xét một locut gen quy định màu sắc vảy có 3 alen nằm trên
nhiễm sắc thể thường, thứ tự trội hoàn toàn của các alen là A > a1 > a2 Giả sử ở thế hệ xuất phát quần thể có cấu trúc di truyền là 0,2 AA : 0,1 a1a1 : 0,1 a2a2 : 0,2 Aa1 : 0,2 Aa2 : 0,2 a1a2 Do tập tính giao phối, chỉ những cá thể có màu sắc vảy giống nhau mới gia phối với nhau Tính theo lí thuyết, sau một thế hệ sinh sản không chịu tác động của nhân tố tiến hóa khác, tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là:
Câu 7 Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen 0,6AA : 0,4Aa Ở thế hệ
F3, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ:
Câu 8 Đậu Hà Lan là loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn được Menđen sử dụng trong
nghiên cứu di truyền Ở loài đậu này, tính trạng màu hạt do một cặp gen quy định, trong đó A quy đinh hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh Lấy hạt phấn của cây hạt vàng thuầnchủng thụ phấn cho cây hạt xanh được F1, sau đó F1 sinh sản ra F2, F2 sinh sản ra F3, F3 sinh sản
ra F4 Theo lí thuyết, ở các hạt trên cây F2, loại hạt khi gieo trồng phát triển thanh cây trưởng thành sau khi tự thụ phấn vừa có hạt màu vàng vừa có hạt màu xanh chiếm tỉ lệ?
Trang 2Câu 9 Khi nghiên cứu tỉ lệ nhóm máu trong một quần thể người đã thu được kết quả 45% số
người mang nhóm máu A, 21% số ngưòi mang nhóm máu B, 30% số người mang nhóm máu AB
và 4% số người mang nhóm máu O Giả sử quần thể nghiên cứu đạt trạng thái cân bằng di
truyền Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
I Có 25% số người mang nhóm máu A có kiểu gen đồng hợp
II Tần số alen IB là 30%
III Tần số kiểu gen IAIO là 12%
IV Tần số kiểu gen IBIO là 9%
Tần số alen IO là 20%
Câu 10 Ở một quần thể tự phối, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng.
Thế hệ xuất phát (P) có 100% cây hoa đỏ, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình: 7 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng
Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,8AA : 0,2Aa
II Đến thế hệ F4, kiểu hình hoa đỏ giảm đi 37,5%
III Đến thế hệ F5, kiểu gen đồng hợp tăng thêm 77,5%
IV Đến thế hệ F6, hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp trội với kiểu gen đồng hợp lặn bằng 20%
Câu 11 Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,25 Tỉ lệ kiểu gen Aa là?
Câu 12 Một quần thể động vật giao phối giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 3 alen nằm trên
nhiễm sắc thể thường quy định Trong đó alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen
A2 và alen A3; alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3 quy định cánh trắng Mộtquần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 51% con cánh đen; 40% con cánh xám, 9% con cánh trắng Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tần số alen A1, A2, A3 lầm lượt là 0,3; 0,4; 0,3
II Cá thể cánh đen dị hợp chiếm tỉ lệ 42%
III Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể cánh xám, xác suất thu được 2 cá thể thuần chủng là 28,8%
IV Nếu chỉ có các cá thể cánh xám giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có 9% số cá thể cánh trắng
Câu 13 Một quần thể thực vật lưỡng bội đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là
0,15 Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là?
Câu 14 Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 60% số cá thể mang alen A
II Nếu có tác động của các nhân tố đột biến thì có thể làm tăng đa dạng di truyền của quần thể
Trang 3III Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
IV Nếu chỉ chịu tác động của di – nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen A
Câu 15 Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng, có hai loại alen, alen A quy định
hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng Tần số của alen a là 0,2 Theothuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A Nếu không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở các thế hệ sau, cây hoa đỏ dị hợp tử
luôn chiếm tỉ lệ
1
3 trong tổng số cây hoa đỏ của quần thể
B Nếu xảy ra chọn lọc chống lại alen lặn thì tần số các kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau vẫn
không thay đổi
C Nếu xảy ra chọn lọc chống lại alen trội thì tần số các alen trong quần thể đều giảm.
D Quần thể đã đạt trạng thái cân bằng nên không chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên Câu 16 Một quần thể thực vật tứ bội (P) có cấu trúc di truyền:
0,1 BBBB : 0,2 BBBb : 0,4 BBbb : 0,2 Bbbb : 0,1 bbbbCho quần thể này ngẫu phối, biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Tính theo lí thuyết, kiểu gen BBbb ở F1 chiếm tỉ lệ
Câu 17 Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có
cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ hai có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y, gen thứ ba có 4 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, Y.Tính theo lí thuyết, có các nhận định sau:
I Số kiểu gen tối đa ở loài động vật này về ba gen nói trên là 378
II Số kiểu gen tối đa ở giới cái là 310
III Số kiểu gen dị hợp tối đa ở giới cái là 210
IV Số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là 72
Câu 18 Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen là 0,16
Theo lý thuyết, tần số alen A của quần thể này là:
Câu 19 Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: 0.2 AB/Ab : 0.2 Ab/ab :
0.4ab/ab Biết trong quá trình giảm phân hình thành giao tử có hoán vị gen, không xảy ra đột biến Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
I F2 có tối đa 9 kiểu gen
II Quần thể có tối đa 4 kiểu hình về tính trạng đang xét
Trang 4III Ở F3 tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn của quần thể là 37/40.
IV Chọn lọc chống lại kiểu hình lặn sẽ loại bỏ được hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể
Câu 20 Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định hoa trắng Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gen dị hợp từ chiếm tỉ lệ 80% Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Ở F có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P).5
(2) Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ
(3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P).5
(4) Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi
Câu 21 Xét một quần thể có 2 alen (A, a) Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng
loại kiều gen là: 65AA:26Aa:169aa Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là:
A A = 0,50; a = 0,50 B A = 0,35; a = 0,65 C A = 0,30; a = 0,70 D A = 0,25; a =
0,75
Câu 22 Một quần thể giao phấn ngẫu nhiên có tỷ lệ các loại kiểu gen ở thế hệ xuất phát như sau:
0,3AABb : 0,2 AaBb : 0,1 AaBB : 0,4 aabb Biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I Chọn một cơ thể mang hai tính trạng trội, khả năng được cây thuần chủng là 2,48%
II Khả năng bắt gặp một cơ thể thuần chủng ở quần thể là 37,25%
III Kiểu gen dị hợp 2 cặp gen chiếm tỷ lệ lớn nhất
IV Kiểu hình mang một tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 42,25%
Câu 23 Một quần thể (P) có thành phần kiểu gen là 0,4AA; 0,4Aa; 0,2aa, sau 2 thế hệ tự thụ
phấn, kiểu gen dị hợp ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 24 Ở một loài động vật, có cơ chế xác định giới tính giống như người, xét 3 locut gen: locut
1 có alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng; locut 2 có alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; locut 1 và locut 2 cũng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; locut 3 có alen D quy định lông đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định lông đen và locut này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X Đem con cái dị hợp về ba cặp gen trên lai với con đực chân cao, mắt đỏ, lông đỏ thu được F1 có 27,28% con cái chân cao, mắt đỏ, lông đỏ Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, tỉ lệ chân cao
dị hợp, mắt đỏ, lông đỏ ở F1 không thể là?
Câu 25 Một quần thể động vật giao phối màu sắc lông do một gn có 5 alen quy định theo thứ tự
trội lặn hoàn toàn: A1 lông đen >> A2 lông xám >> A3 lông vàng >> A4 lông nâu >> A5 lông trắng Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, có 0,51 lông đen : 0,13 lông xám : 0,2
Trang 5lông vàng : 0,15 lông nâu : 0,01 lông trắng Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tỉ loại từng loại alen lần lượt là : A1:A2:A3:A4:A5 = 0,3:0,1:0,2:0,3:0,1
II Cho các con lông đen giao phối với các con lông nâu thì tỉ lệ lông trắng thu được là 2/85III Cho các con lông vàng giao phối với nhau thì tỉ lệ lông vàng thu được là 20/25
IV Cho các con lông vàng giao phối với lông xám tỉ lệ lông trắng thu được ở đời sau là 1/130
Câu 26 Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2
alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này
có cấu trúc di truyền là 0,8AA : 0,2Aa Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, thế hệ F của quần thể này có tần số alen A là?4
Câu 27 Ở một loài thực vật, AA quy định quả đỏ, Aa quy định quả vàng, aa quy định quả xanh,
khả năng sinh sản của các cá thể là như nhau Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn nghiêm ngặt có tần số kiểu gen là: 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa Giả sử bắt đầu từ thế hệ F , chọn lọc tự1nhiên tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ hoàn toàn cây aa ở giai đoạn chuẩn bị ra hoa
Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F , cây Aa chiếm tỉ lệ 2/5.1
II Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 1/10.2
III Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F , alen a có tần số bằng 2/9.3
IV Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F , kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 15/17.3
Câu 28 Ở một quần thể thực vật, xét gen A nằm trên NST thường có 3 alen là A ,A ,A 1 2 3Trong đó, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen 1 A và 2 A ; alen 3 A quy định hoa 2màu vàng trội hoàn toàn so với alen A ; alen 3 A quy định hoa màu trắng Quần thể trên đang 3cân bằng di truyền, có tần số của các alen A ,A ,A tương ứng lần lượt là 0,3:0,1:0,6 Biết rằng1 2 3
không xảy ra đột biến Có nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?
I Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ trong quần thể là 0,51
II Trong số các cây hoa đỏ, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 4/17
III Giả sử loại bỏ hết tất cả các cây hoa đỏ và cây hoa trắng, sau đó cho các cây hoa vànggiao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 133:36
IV Giả sử loại bỏ hết tất cả các cây hoa vàng và cây hoa trắng, sau đó cho các cây hoa
đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiể hinh ở đời con là 230:13:36
Trang 6A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 29 Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4 Sau 3 thế hệ tự thụ phấn
thì tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ là?
Câu 30 Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có
cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thuờng; gen thứ hai có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tuơng ứng trên Y, gen thứ ba có 4 alen nằm trên đoạn tuơng đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, Y Tính theo lí thuyết, có các nhận định sau:
I Số kiểu gen tối đa ở loài động vật này về ba gen nói trên là 378
II Số kiểu gen tối đa ở giới cái là 310
III Số kiểu gen dị hợp tối đa ở giới cái là 210
IV Số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là 72
Số nhận định đúng là:
Câu 31 Quần thể nào sau đây cân bằng di truyền?
A 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa B 0.1AA : 0.4Aa : 0.5aa
Câu 32 Xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi gen quy định một tính
trạng, alen trội là trội hoàn toàn Thế hệ xuất phát của một quần thể thì có tỉ lệ kiểu gen là: 0,4AaBBDd : 0,6aaBBDD Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu các cá thể giao phối ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm 27%
II Nếu các cá thể tự thụ phấn thì ở F2, kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen chiếm 10%
III Nếu các cá thể tự thụ phấn thì ở F3, kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 28,125%
IV.Nếu cá thể tự thụ phấn thì lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F3, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 31%
Câu 33 Một quần thể thực vật có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4 Sau 3 thế hệ tự thụ phấn
thì tần số kiểu gen dị hợp tử Aa trong quần thể là
Câu 34 Ở một quần thể thực vật, AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa vàng; aa quy định hoa
trắng Thế hệ xuất phát của quần thể có thành phần kiểu gen: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu trong quá trình sinh sản, chỉ các cây có cùng màu hoa mới giao phấn với nhau thì sẽlàm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
II Nếu trong quá trình sinh sản, hạt phấn của các cây hoa đỏ không có khả năng thụ tinh thìtần số alen A sẽ tăng dần
III.Nếu ở F2 quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 5AA : 0,5Aa thì có thể đã chịu tác động của các yếu tố
Trang 7ngẫu nhiên.
IV Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình hoa vàng thì sẽ không làm thay đổi tần số alen củaquần thể
Câu 35 Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen nằm trên
nhiễm sắc thể thường quy định Alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a, a1; alen a quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen a1 quy định hoa trắng Một quần thể đang cân bằng
di truyền có kiểu hình gồm: 190 cây hoa đỏ : 770 cây hoa vàng: 40 cây hoa trắng Trong các phátbiểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Quần thể này có 28% cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp
II Nếu chỉ cho các cây hoa vàng tự thụ phấn, tỉ lệ cây hoa vàng dị hợp ở đời con là 5/11 III Nếu cho các cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa vàng dị hợp là 28/361
IV Nếu loại bỏ cây hoa vàng ra khỏi quần thể rồi cho các cây còn lại tự thụ phấn, tỉ lệ hoatrắng thu được ở đời con là 9/230
Câu 36 Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường,
alen A trội hoàn toàn so với alen a Có các quần thể sau:
Câu 37 Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gen Aa và Bb
phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó tần số alen A = 0,2; a
= 0,8; B = 0,6; b = 0,4 Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Trong các kiểu gen của quần thể, loại kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là AaBb
II Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang 2 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/21.III Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang kiểu hình A-bb, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9
IV Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất thu được cá thể dị hợp 2 cặp gen là 15,36%
Câu 38 Một quần thể tự thụ có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,4BB + 0,2Bb + 0,4bb = 1
Theo lí thuyết, cần bao nhiêu thế hệ tự thụ để quần thể này có được tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội chiếm 0,475?
Câu 39 Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy
định Khi trong hai kiểu gen có hai alen trội A và B quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A
và B lần lượt là 0,4 và 0,5 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 8I Quần thể có tỉ lệ kiểu hình là: 13 cây hoa đỏ : 12 cây hoa trắng.
II Lấy ngẫu nhiên một cá thể, xác suất được cá thể không thuần chủng là 13/50
III Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12
IV Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng xác suất thu được cây thuần chủng là 11/26
Câu 40 Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp
gen, mỗi gen có hai alen; trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có 2 alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và một gen có 3 alen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính XY Nếu giả sử tất cả các kiểu gen đều có sức sống như nhau, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Số loại giao tử bình thường khi tối đa trong quần thể là 576
(2) Số kiểu gen bình thường tối đa trong quần thể là 39000
(3) Số kiểu gen dị hợp về tất cả cặp gen tối đa của giới cái là 54
(4) Số kiểu gen tối đa của dạng đột biến thể một trong quần thể là 55800
Câu 41 Một quần thể của một loài động vật sinh sản giao phối bao gồm các cá thể thân xám và
thân đen Giả sử quần thể này đang đạt trạng thái cân bằng di truyền về kiểu gen quy định màu thân, trong đó tỉ lệ cá thể thân xám chiếm 36% Nếu người ta chỉ cho những con có kiểu hình giống nhau giao phối qua 2 thế hệ thì theo lý thuyết, tỉ lệ thân đen trong quần thể thu được là baonhiêu? Biết rằng tính trạng màu thân do 1 gen quy định, thân xám trội hoàn toàn so với thân đen
Câu 42 Ở một loài, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen,
gen nằm trên NST thường Một quần thể có 1000 con trong đó 20 con đực và 180 con cái thân đen, số còn lại đều thân xám Cho biết tỉ lệ đực cái là 1 : 1 và cân bằng di truyền xảy ra ở mỗi giới Khi quần thể ở trạng thái cân bằng, người ta cho các cá thể thân xám giao phối ngẫu nhiên với nhau, hãy tính xác suất cá thể thân xám trong quần thể?
Câu 43 Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là:
0,36AA+0,48Aa+0,16aa=1 Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống vàkhả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì:
A Alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
B Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau
C Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi
D Alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
Câu 44 Trong một quần thể ruồi giấm xét 2 cặp nhiễm sắc thể : cặp số I có hai locut (locut1
có 2 alen, locut 2 có 3 alen), cặp số II có 1 locut với 5 alen Trên nhiễm sắc thể X ở vùng không tương đồng có 2 locut, mỗi locut đều có 2 alen Biết các gen liên kết không hoàn toàn Tính số kiểu gen tối đa được tạo thành trong quần thể liên quan đến các locut trên
Trang 9A 3890 B 4410 C 3560 D 4340
Câu 45 Cho các phát biểu sau về di truyền học quần thể:
(1) Quá trình tự thụ phấn thường làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp, giảm tần số kiểu gen dị hợp đồng thời làm thay đổi tần số alen của quần thể
(2) Quần thể ngẫu phối cung cấp nguồn biến dị di truyền phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống
(3) Nếu đúng điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec, quá trình ngẫu phối qua một
số thế hệ thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền nhưng một thời gian sau đó quần thể lại mất cân bằng di truyền
(4) Quá trình ngẫu phối cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa là biến dị tổ hợp (5) Nếu một quần thể chỉ xảy ra ngẫu phối mà không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa nào thì tần số alen và thành phần kiểu gen sẽ không đổi qua các thế hệ
(6) Khi quần thể cân bằng di truyền, có thể dựa vào số lượng cá thể của một kiểu hình bất kì suy
ra tần số các alen trong quần thể
Số phát biểu sai là:
Câu 46 Ở người gen a nằm trên NST thường gây bệnh bạch tạng, gen A quy định người bình
thường, quần thể đã cân bằng di truyền Biết tần số alen a trong quần thể là 0,6 Có 4 cặp vợ chồng bình thường, mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh 1 đứa con Hãy tính xác suất để 4 đứa con sinh ra
có đúng 2 đứa con bị bệnh?
Câu 47 Màu hoa ở một loài thực vật do một gen có 2 alen trên NST thường quy định Gen quy
định tính trạng màu hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen quy định màu hoa trắng Các quần thể
đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình hoa đỏ với tỉ lệ như sau:
Kiểu hình hoa
đỏ
Trong các quần thể nói trên, quần thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ thấp nhất là:
Câu 48 Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền 0,5AA:0,3Aa:0,2aa, kiểu gen
AA có khả năng tham gia sinh sản bằng 50%, các kiểu gen khác có khả năng tham gia sinh sản đều bằng 100% Quần thể này tự thụ phấn liên tiếp qua 2 thế hệ thì tỉ lệ đồng hợp tử lặn qua 2 thế hệ là:
Câu 49 Một người đàn ông có nhóm máu A từ một quần thể đạt cân bằng di truyền có tỉ lệ
người có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 4% và nhóm máu B là 21 % Kết hôn với người phụ
nữ cũng có nhóm máu A từ một quần thể khác vẫn đạt cân bằng di truyền có tỉ lệ người có nhóm máu O là 9% và nhóm máu A là 27% Tính xác suất họ sinh được 2 người con khác giới tính, cùng nhóm máu A
Trang 10A 85,73% B 43,51% C 46,36% D 36,73% Câu 50 Một quần thể gồm 120 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa và 480 cá thể
có kiểu gen aa Có 4 kết luận sau đây về quần thể trên:
(1) Tần số alen a trong quần thể này là 0,32
(2) Quần thể này đang tiến hoá
(3) Quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền
(4) Nếu quần thể bị cách li và giao phối ngẫu nhiên thì thế hệ tiếp theo sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền
Những kết luận đúng là:
A (1) và (2) B (1) và (3) C (2) và (4) D (3) và (4) Câu 51 Ở một loài thực vật giao phấn tự do có gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với
gen a quy định hạt dài, gen B quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt trắng Hai cặp gen Aa, Bb phân ly độc lập Khi thu hoạch tại một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta thu được 14,25% hạt tròn, đỏ; 4,75% hạt tròn, trắng; 60,75% hạt dài, đỏ; 20,25%hạt dài, trắng Cho các phát biểu sau:
(1) Kiểu gen bb chiếm tỉ lệ
1
4 trong quần thể cân bằng di truyền.
(2) Cho kiểu hình hạt dài, đỏ ra trồng thì vụ sau thu được tỉ lệ kiểu hình hạt dài, đỏ là
89(3) Trong số hạt đỏ ở quần thể cân bằng di truyền, hạt đỏ dị hợp chiếm
23(4) Tần số của A, a trong quần thể trên lần lượt là 0,9 và 0,1
Số phát biểu đúng là:
Câu 52 Phát biểu nào sau đây là không đúng về các đặc trưng di truyền của quần thể?
A Quá trình tự phối và giao phối gần đều không làm thay đổi tần số các alen có hại trong
quần thể
B Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen của cùng một gen có trong quần thể tại
một thời điểm xác định
C Quần thể tự thụ phấn trong tự nhiên thường bao gồm nhiều dòng thuần chủng và không có
hiện tượng thoái hóa giống
D Khi cho các dòng cây giao phấn tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ các dòng thuần chủng tăng dần
qua các thế hệ
Câu 53 Ở người, kiểu gen HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu, kiểu gen Hh
quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gen đồng hợp là 0,1 Có bao
nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Những người có kiểu gen đồng hợp trong quần thể có tỉ lệ là 0,84
(2) Tỉ lệ người nam bị bệnh hói đầu cao gấp 18 lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu trong quần thể
Trang 11(3) Trong số người nữ, tỉ lệ người mắc bệnh hói đầu là 10%.
(4) Nếu người đàn ông hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh hói đầu trong
quần thể này thì xác suất họ sinh được 1 đứa con trai mắc bệnh hói đầu là
119
418.
Câu 54 Ở một loài động vật, alen A trội hoàn toàn so với alen a Một quần thể thứ nhất gồm 500
cá thể với tần số A ở giới đực là 0,4; tần số a ở giới cái là 0,6 Một quần thể thứ 2 gồm 1000 cá thể với tần số a là ở giới đực 0,2; tần số A ở giới cái là 0,7 Sau khi sáp nhập thành một quần thể mới (P), các cá thể đã giao phối ngẫu nhiên với nhau Biết rằng tỉ lệ đực cái trong mỗi quần thể đều là 1 : 1 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tần số alen A là ở giới đực khi mới sáp nhập là
Câu 55 Định luật Hacđi - Vanbec chỉ đúng trong trường hợp:
1 Quần thể có số lượng cá thể lớn, giao phối ngẫu nhiên
2 Quần thể có nhiều kiểu gen, mỗi gen có nhiều alen
3 Các kiểu gen có sức sống và độ hữu thụ như nhau
4 Không phát sinh đột biến mới
5 Không có sự di cư và nhập cư giữa các quần thể
Phương án đúng:
Câu 56 Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có thành phần kiểu gen 0, 2AA : 0, 6Aa : 0, 2aa. Giả
sử các cá thể aa đều không có khả năng sinh sản Nếu không phát sinh đột biến mới, không có di nhập gen, các cá thể có sức sống như nhau thì ở thế hệ F , tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong quần thể5là
Câu 57 Xét một gen gồm 2 alen nằm trên NST thường, một quần thể ở thế hệ xuất phát, giới
đực có 64 cây kiểu gen AA, 116 cây Aa, 20 cây aa; giới cái có 72 cây kiểu gen AA, 126 cây Aa,
102 cây aa Cho ngẫu phối thì sau 3 thế hệ thì tần số kiểu gen của quần thể là
A 0, 2304AA : 0, 4992Aa : 0, 2704aa B 0, 2873AA : 0, 4854Aa : 0, 2273aa
C 0, 2809AA : 0, 4982Aa : 0, 2209aa D 0, 2044AA : 0,5138Aa : 0, 2818aa
Trang 12Câu 58 Ở một quần thể động vật có vú, xét 2 locut gen, gen thứ nhất nằm trên NST thường có 2
alen tương quan trội lặn hoàn toàn; gen thứ 2 nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, gen này có 2 alen tương quan trội lặn hoàn toàn Có bao nhiêu phép lai cho đời con thu được ít nhất 2 loại kiểu hình khác nhau trở lên (không kể đến tính trạng giới tính)?
Câu 59 Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?
A Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau
B Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm
C Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ
phấn
D Quần thể biểu hiện tính đa hình
Câu 60 Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên NST
thường có 3 alen quy định Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám
và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm 75% con lông đen: 24% con lông xám: 1% con lông trắng Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau:
(1) Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 50%
(2) Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16%
(3) Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm 25%
(4) Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân ly theo
tỉ lệ 35 con lông xám: 1 con lông trắng
Có bao nhiêu phát biểu đúng với kết quả phép lai?
Câu 61 Trong một quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền, xét hai gen trên NST thường không
cùng nhóm gen liên kết Gen thứ nhất có tần số alen trội bằng 0,8 Gen thứ hai có tần số alen lặn bằng 0,4 Biết rằng mỗi gen đều có hai alen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về hai tính trạng trong quần thể là
Câu 62 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng Thế hệ ban đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,6Aa : 0,4aa Các cá thể của quần thể ngẫu phối và biết rằng khả năng sống sót để tham gia thụ tinh của hạt phấn A gấp 2 lần hạt phấn a, các noãn có sức sống như nhau.Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở thế hệ
F1 là:
Câu 63 Ở người, tính trạng hói đầu do một gen quy định Gen B quy định hói đầu, alen b quy
định kiểu hình bình thường Kiểu gen Bb quy định hói đầu ở nam và bình thường ở nữ Trong một quần thể cân bằng di truyền, trung bình cứ 10000 người thì có 100 người bị hói Một người
Trang 13đàn ông bị hói đầu kết hôn với một người nữ không bị hói đầu, xác suất cặp vợ chồng này sinh được một đứa con gái không bị hói đầu là:
Câu 64 Ở cừu, xét 1 gen có 2 alen nằm trên NST thường: A qui định có sừng; a qui định không
sừng; kiểu Aa qui định có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Trong một quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ đực: cái bằng 1: 1 và cừu có sừng chiếm tỉ lệ 70% Theo lý thuyết, tỉ lệ cừu cái không sừng trong quần thể này là bao nhiêu?
Câu 65 Trong một quần thể ngẫu phối, ban đầu có 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa Nếu khả năng
thích nghi của kiểu gen AA và Aa kém hơn so với kiểu gen aa thì tỉ lệ của kiểu gen dị hợp (Aa)
sẽ thay đổi như thế nào trong các thế hệ tiếp theo của quần thể?
A Ở giai đoạn đầu tăng, sau đó giảm dần B Liên tục tăng dần qua các thế hệ.
C Liên tục giảm dần qua các thế hệ D Ở giai đoạn đầu giảm dần, sau đó tăng
dần
Câu 66 Ở một loài động vật, kiểu gen AA quy định lông đen, kiểu gen Aa quy định lông vàng,
kiểu gen aa quy định lông trắng Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100 cá thể đực lông đen, 100 cá thể đực lông vàng, 300 cá thể cái lông trắng Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, loại cá thể đực lông vàng chiếm tỉ lệ
Câu 67 Có hai quần thể của cùng một loài Quần thể thứ nhất có 900 cá thể, trong đó tần số A là
0,6 Quần thể thứ 2 có 300 cá thể, trong đó tần số A là 0,4 Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di
cư vào quần thể 1 tạo nên quần thể mới Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền thì kiểu gen AA có tỉ lệ
Câu 68 Xét một cặp NST thường chứa 4 gen Một cơ thể dị hợp về 4 cặp gen trên tự thụ phấn
thì thế hệ sau thu được số kiểu gen tối đa và số KG đồng hợp về cả 4 cặp gen tối đa lần lượt là
Câu 69 Tính trạng hói đầu ở người do gen trội nằm trên NST thường quy định nhưng gen trội ở
nam và lặn ở nữ (KG dị hợp ở nam thì bị hói đầu, nữ không bị hói đầu) Một quần thể người cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị hói đầu là 20% bị hói đầu Tỉ lệ nữ bị hói đầu trong quần thể
Câu 70 Cho A hoa đỏ; a hoa trắng và Aa hoa hồng Cho các quần thể ngẫu phối có thành phần
kiểu gen như sau:
Trang 14Câu 71 Một quần thể người cân bằng di truyền có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 2,25%;
người mang nhóm máu B là 33,75% còn lại là những người mang nhóm máu A và AB Tỉ lệ người mang nhóm máu A trong quần thể là
Câu 72 Qua các thế hệ thì điểm giống nhau trong cấu trúc di truyền giữa quần thể ngẫu phối và
quần thể tự phối là
A Tần số alen xu hướng thay đổi.
B Thành phần kiểu gen có xu hướng thay đổi.
C Tần số alen không đổi.
D Thành phần kiểu gen có xu hướng không đổi.
Câu 73 Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,2A: 0,8a chỉ sau một thế hệ bị
biến đổi thành 0,8A: 0,2a Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?
A Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a
B Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối
C Môi trường thay đổi theo hướng chống lại thể đồng hợp lặn
D Kích thước quần thể giảm mạnh do yếu tố thiên tai
Câu 74 Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Theo
định luật Hacdi-Vanbec, có mấy quần thể sau đây đang cân bằng về mặt di truyền?
(1) P: 100% AA
(2) P:100%Aa
(3) P: 0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa
(4) 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
(5) P: 0,40AA: 0,40Aa : 0,20aa
Câu 75 Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen
quy định thân thấp Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp Khi (P)
tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2 cây thân cao chiếm tỉ lệ 17,5% Theo lý thuyết, trongtổng số cây thân cao ở (P), tỉ lệ cây cao dị hợp là:
Câu 76 Xét 1 gen có 2 alen ở hai quần thể của cùng một loài Quần thể thứ nhất có 900 cá thể,
trong đó tần số alen A là 0,6 Quần thể thứ hai có 300 cá thể, trong đó tần số alen A là 0,4 Nếutoàn bộ các cá thể ở quần thể hai di cư vào quần thể một tạo nên quần thể mới Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền thì kiểu gen AA có tỉ lệ:
Câu 77 Ở một loài thực vật, biết tình trạng màu hoa do một gen có 2 alen quy định Cây có kiểu
gen AA cho hoa đỏ, cây có kiểu gen Aa cho hoa hồng, cây có kiểu gen aa cho hoa trắng Khảo sát 6 quần thể của loài này cho kết quả như sau:
Trang 15Câu 78 Ở người, alen lặn m quy định tính trạng môi trường môi mỏng, alen trội M quy định
môi dày Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 36% số người có môi mỏng Một người phụ nữ môi mỏng kết hôn với một người đàn ông môi dày Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này có tính trạng môi dày là:
Câu 79 Ở một loại thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X,
không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa do gen này tạo ra trong quần thể thuộc loài này là:
Câu 80 Ở một quần thể lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp Ở thế hệ xuất phát (P) 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp Khi cho (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2 cây thân cao chiếm tỉ lệ 17,5% Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
Câu 81 Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt
dài; alen B quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt trắng Hai cặp gen A, a và
B, b phân li độc lập Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được 63% hạt tròn, đỏ; 21% hạt tròn, trắng; 12% hạt dài, đỏ; 4% hạt dài, trắng Theo lí thuyết, tần số tương đối của các alen A, a, B, b trong quần thể lần lượt là
A A = 0,6; a = 0,4; B = 0,7; b = 0,3 B A = 0,7; a = 0,3; B = 0,6; b = 0,4.
C A = 0,6; a = 0,4; B = 0,5; b = 0,5 D A = 0,5; a = 0,5; B = 0,6; b = 0,4 Câu 82 Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ là do gen A quy định trội hoàn toàn so với gen a quy
định hoa trắng, gen quy định tính trạng nằm trên NST thường Cho 2 cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau được F1, sau đó cho các cây F1 ngẫu phối liên tiếp đến F4 thu được 180 cây hoa trắng và 140 cây hoa đỏ Chọn ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F4 cho tự thụ phấn, nếu giả sử mỗi quả trên cây F4 đều chứa 3 hạt thì xác suất để cả 3 hạt trong cùng một quả khi đem gieo đều mọc thành cây hoa đỏ là:
Đáp án
Lời giải chi tiết
Trang 16Ta có cấu trúc di truyền: 0,09IAIA : 0,12IAIO :
0,25IBIB : 0,2IBIO : 0,04IOIO : 0,3IAIBVậy để cặp vợ chồng máu B sinh được con máu O thì phải là IBIO IBIO
Xác suất xuất hiện IBIO trên chồng máu B là
0,2 : (0,25 + 0,2) = 4/9
Xác suất sinh con gái máu O là
(4/9)2 1/4 1/2 = 2/81
Câu 5 Đáp án C
Giả sử locut 1 và 2 cùng nằm trên NST số 1 thì số loại NST số 1 là 22 = 4
Số KG tối đa của cặp NST số 1 là (45)/2 = 10 KG
Trong đó có 4 KG đồng hợp, 2 KG dị hợp về 2 cặp gen, 4 KG dị hợp về 1 cặp gen
Locut 3 nằm trên vùng không tương đồng của X
Locut 4 nằm trên vùng tương đồng của X và Y
Trang 17- II đúng: Cái dị hợp về 2 cặp gen = dị hợp 2 cặp đồng hợp 2 cặp + dị hợp 1 cặp dị hợp 1cặp = 242 + 44 = 32
- III sai: Con đực có số KG là 8 10 = 80
- IV đúng: Số con cái đồng hợp=44= 16
Câu 6 Đáp án D
Quy ước: A- = đỏ; a1 = nâu; a2 = trắng
Do các cá thể cùng màu mới giao phối với nhau nên ta tách thành 3 quần thể
0,3(1/3a1a1:2/3a1a2) 0,3(2/3a1: 1/3a2)
(III) Sai Tân số KG IAIO = 2 0,5 0,2 = 0,2
(IV) Sai Tần số KG pp = 2 0,3 0,2 = 0,12
(V) Đúng IO = 0,2
Trang 18Câu 10 Đáp án C.
Có 3 phát biểu đúng, đó là (II), (III) và (IV)
I Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát P: 0,2 AA : 0,8Aa Sai
Sau 4 thế hệ, kiểu hình hoa trắng tăng thêm so với P là
0,80,8
II Lượng kiểu gen đồng hợp tăng lên đúng bằng lượng kiểu gen dị hợp giảm xuống
Đến thế hệ F5, lượng kiểu gen dị hợp giảm đi là
Vậy đến thế hệ F5, kiểu gen đồng hợp tăng thêm 77,5%
IV Hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp trội so với kiểu gen đồng hợp lặn không thay đổi qua các thế
hệ Do đó, đến thế hệ F6, hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp trội với kiểu gen đồng hợp lặn = 0,2AA
Áp dụng công thức giải nhanh số 13, ta có:
Quần thể đang cân bằng di truyền và có 9% con cánh trắng A 3 0,09 0,3 A3=√0,09=0,3 Tần số A 2 0, 49 0,3 0,7 0,3 0, 4 A2=√0,49−0,3=0,7−0,3=0,4
Tần số alen A 1 1 0, 4 0,3 0,3 A1=1−0,4−0,3=0,3
Vậy, tần số các alen là: 0,3A1, 0,4A2, 0,3A3 Đúng.
II Cá thể cánh đen dị hợp = tỉ lệ cá thể cánh đen – tỉ lệ cá thể cánh đen đồng hợp
Trang 19Các kiểu gen quy định cánh xám gồm A2A2 và A2A3 với tỉ lệ là 0,16A2A2 và 0,24A2A3
5 A2A3.
Giao tử 3
310
B Sai Nếu chọn lọc chống lại alen lặn → aa mất đi → tần số alen a giảm
C Sai Nếu chọn lọc chống lại alen trội thì sau nhiều thế hệ chọn lọc quần thể chỉ còn alen a=1 nên a tăng lên 1 còn A giảm xuống 0
D Sai Quần thể cân bằng vẫn chịu tác động của các nhân tố tiến hóa
Câu 16 Đáp án A.
Xét giao tử của quần thể ta có:
0,1BBBB → 0,1BB
Trang 20- Số KG tối đa ở giới đực = (2 + C22).3.4.4 = 144.
- Tổng KG tối đa của loài = 234 + 144 = 378
- Số KG dị hợp ở giới cái = Tổng KG ở giới cái – số KG đồng hợp = 234 – 2.3.4 = 210
- Số KG dị hợp 1 cặp gen ở giới cái = dị 1 cặp trên nst thường + dị 1 cặp trên nst X = dị hợp 1 cặp trên nst thường + (tổng KG dị hợp trên X – số KG dị cả 2 cặp trên X)
I Sai, số kiểu gen tối đa là: 7 = 3 + 3 – 1 + 3 -1 +1 – 1 = 7
II Sai, do đề bài không đề cập đến quy luật, 4 kiểu hình khi các gen trội lặn hoàn toàn, nếu trội không hoàn toàn và đồng trội thì có thể có nhiều hơn 4 kiểu gen
III Đúng, kiểu gen đồng hợp do AB/Ab tạo ra là:
(lượng giảm của kiểu gen di hợp
= lượng tăng của kiểu gen đồng hợp)
Tuong tự với kiểu gen còn lại → Tổng
Câu 20 Chọn đáp án D.
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền xAA yAa zaa: : sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc ditruyền:
Trang 21(3) đúng, 80% cây dị hợp ở P tự thụ phấn 5 thế hệ tạo ra tỷ lệ hoa đỏ là
5
112
Tỷ lệ kiểu gen AABB = (0,25)2
Vậy xác suất chọn cây hoa đỏ thuần chủng trong các cây hoa đỏ là
0, 252
13%
47,75%Khả năng bắt gặp một cơ thể thuần chủng trong quần thể là:
AABB + Aabb + aaBB + aabb = (0,25)2 + (0,2)2 + (0,1)2 + (0,45)2 = 31,5%
Tỷ lệ kiểu gen AaBb = 0,25 x 0,75 x 2 + 0,2 x 0,1 x 2 = 41,5% chiếm tỷ lệ lớn nhất
Kiểu hình mang 1 tính trạng trội 1 tính trạng lặn là aaB_ + A_bb:
(0,2)2 + 0,2 x 0,45 x 2 + (0,1)2 + 0,1 x 0,45 x 2 = 32%
Vậy chỉ có ý III đúng
Câu 23 Chọn đáp án A.
Trang 22Tỉ lệ kiểu gen Aa ở
2 2
Trường hợp 1: Bố mẹ có kiểu gen giống nhau và hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới:
(aa,bb) = 0,0456 = 0,2135ab 0,2135ab tần số hoán vị f = 2 0,2135 = 0,427 và cả bố mẹ đều
có kiểu gen dị chéo Ab/aB
Tỉ lệ chân cao dị hợp, mắt trắng, lông đỏ (A-bbXD-): ta có giao tử mỗi bên Ab = 0,2865; ab = 0,2135
tỉ lệ chân cao, dị hợp mắt trắng (Ab/ab) = 2 0,2865 0,2135 = 0,1223355
Tỉ lệ lông đỏ (XD-) = 0,75 tỉ lệ chân cao dị hợp, mắt trắng, lông đỏ ở F1 = 0,1223355 0,75 = 0,092
Câu A đúng
Trường hợp 2: Bố mẹ có kiểu gen khác nhau và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới:
Gọi 2x là tần số hoán vị gen (aa,bb) = 0,0456 = xab (0,5 – x)ab x = 0,12 hoặc x =0,38
tỉ lệ chân cao dị hợp, mắt trắng (Ab/ab) = 0,38 0,38 + 0,12 0,12 = 0,1588
tỉ lệ chân cao dị hợp, mắt trắng, lông đỏ = 0,1588 0,75 = 0,1191
Câu C đúng
Trường hợp 3: hoán vị chỉ xảy ra ở 1 giới, trong đó giới không hoán vị có kiểu gen dị đều.
(aa,bb) = 0,0456 = 0,5ab 0,0912ab
Trang 23 tỉ lệ chân cao dị hợp mắt trắng = 0,2044 0,75 = 0,1533 câu B đúng.
Vậy tỉ lệ chân cao dị hợp, mắt trắng, lông đỏ không thể là 14,38%
- II sai: Cho lông đen giao phối với lông nâu thì ở đời con tỉ lệ lông trắng thu được là:
+Trong các con lông đen tỉ lệ con có kiểu gen A1A5 là:
+ Trong số các con lông vàng tỉ lệ A3A5 = 1/5
+ Trong số các con lông xám tỉ lệ A2A5 = 2/13
Tỉ lệ lông trắng thu được ở F1 là: