1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KSCL lần 1 môn sinh học 2020 phú thọ thầy nguyễn duy khánh

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 189 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể một của loài này có số NST trong tế bào sinh dưỡng là Câu 7: Trong trường hợp gen trội là trội hoàn toàn, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết qu

Trang 1

SƠ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THO KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 LỚP 12

NĂM HOC 2019 - 2020

ĐỀ GỐC 01

(Đề thi gồm 5 trang)

Bài thi: KHOA HOC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: SINH HOC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Chất nào sau đây là sản phẩm trong pha tối của quá trình quang hợp?

Câu 2: Loài động vật nào dưới đây có hệ tuần hoàn kép?

A Cá B Lưỡng cư C Côn trùng D Ốc sên.

Câu 3: Nuclêôtit không phải là đơn phân cấu trúc nên loại phân tử nào sau đây?

Câu 4: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính

Câu 5: Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của NST?

Câu 6: Một loài có bộ NST 2n = 24 Thể một của loài này có số NST trong tế bào sinh dưỡng là

Câu 7: Trong trường hợp gen trội là trội hoàn toàn, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai nào sau đây?

Câu 8: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?

Câu 9: Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền là

A đậu Hà Lan B ruồi giấm C bí ngô D cây hoa phấn Câu 10: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gen?

Câu 11: Cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen?

A AB

ab B.

Ab

ab C.

aB

ab D

ab

ab.

Câu 12: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen là XaXa?

A XAXa × XAY B XAXa × XaY C XAXA × XaY D XaXa × XAY

Câu 13: Một quần thể ngẫu phối (P) có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa Tần số alen A trong quần thể

(P) là

A 0,2 B 0,4 C 0,6 D 0,8.

Câu 14: Giống lúa gạo vàng mang gen tổng hợp β- caroten là kết quả của phương pháp tạo giống nào sau

đây?

A Công nghệ gen B Công nghệ tế bào C Đột biến D Lai hữu tính.

Câu 15: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

A Đột biến, chọn lọc tự nhiên B Đột biến, di – nhập gen

C Di – nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên D Chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên Câu 16: Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên trái đất, loài người được phát sinh ở đại nào sau đây?

A Đại Tân sinh B Đại Nguyên sinh C Đại Trung sinh D Đại Cổ sinh.

Câu 17: Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã bố trí một thí nghiệm như hình

vẽ dưới đây

Trang 2

Khi nói về thí nghiệm này, phát biểu nào sau đây đúng?

A Đổ thêm nước sôi ngập hạt mầm vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm thì lượng kết tủa trong ống

nghiệm càng nhiều

B Có thể thay thế hạt nảy mầm bằng hạt khô và nước vôi trong bằng dung dịch NaOH loãng thì kết

quả thí nghiệm không thay đổi

C Trước khi thêm nước sôi, do hoạt động hô hấp của hạt nên lượng CO2 tích luỹ trong bình ngày càng nhiều

D Thí nghiệm chứng minh nước là sản phẩm và là nguyên liệu của hô hấp.

Câu 18: Khi mô tả động tác thở ra của cá, phát biểu nào sau đây đúng?

A Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua mang ra ngoài.

B Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua mang ra ngoài.

C Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua mang ra ngoài.

D Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua mang ra ngoài.

Câu 19: Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là D, d và E, e Cơ thể có bộ NST nào sau đây là thể

một?

Câu 20: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Sự nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo

toàn

B Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên

phân tử mARN

C Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit

trên mỗi mạch đơn

D Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit

trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen

Câu 21: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong các loại đột biến gen, đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn gây ra hậu quả nghiêm trọng

hơn đột biến mất một cặp nuclêôtit

B Ở sinh vật nhân sơ, đột biến thay thế một cặp nuclêôtit chỉ làm thay đổi một bộ ba ở trên phân

tử mARN mà không làm thay đổi các bộ ba khác

C Chỉ khi có sự tác động của các tác nhân gây đột biến thì mới làm phát sinh đột biến gen.

D Trong giảm phân, nếu phát sinh đột biến gen thì chắc chắn sinh ra đời con mang gen đột biến Câu 22: Cho biết gen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có

100% cá thể mang kiểu hình trội về tất cả các tính trạng đang xét?

A AaBB × aaBb B aaBb × Aabb C aaBB × AABb D AaBb × AaBb.

Trang 3

Câu 23: Ở cà chua, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy

định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục; các gen liên kết hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?

A AB

ab ×

AB

ab B

Ab

aB ×

Ab

Ab

aB ×

AB

AB D

ab

ab ×

ab

ab.

Câu 24: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

A Cá thể là đơn vị tiến hóa để hình thành loài mới

B Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá của quần thể

C Tất cả các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi tần số alen của quần thể

D Quá trình hình thành loài mới không nhất thiết dẫn đến hình thành quần thể thích nghi.

Câu 25: Một gen có chiều dài 4080A0, có số nuclêôtit loại A = 20% tổng số nuclêôtit của gen Mạch 1 của gen có A = 25%, mạch 2 có X = 40% tổng số nuclêôtit của mỗi mạch Số lượng nuclêôtit trên mạch 1 của gen là

A 135A, 225T, 180X, 360G B 225T, 135A, 360X, 180G.

C 180A, 300T, 240X, 480G D 300A, 180T, 240X, 480G.

Câu 26: Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12 Trong quá trình giảm phân có 2% số tế bào

có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Loại giao tử đột biến bị mất 1 NST (n-1) chiếm tỉ lệ

Câu 27: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Đột biến đảo đoạn NST có thể dẫn đến làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên 1 NST

II Đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết

III Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi NST những gen không mong muốn

IV Đột biến lặp đoạn có thể làm cho hai alen của 1 gen cùng nằm trên một NST

Câu 28: Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cây thân

cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 16% Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở F2 là

Câu 29: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập tương tác kiểu bổ

sung quy định Khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì cho hoa màu đỏ, nếu trong kiểu gen chỉ có gen

A hoặc gen B cho hoa màu vàng, nếu không có gen A và B cho hoa màu trắng Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn (P), thu được F1 Theo lí thuyết, kiểu hình hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ

A 75% B 6,25% C 56,25% D 37,5%.

Câu 30: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh Người ta gieo

hạt đậu Hà Lan màu vàng, đến khi thu hoạch lại có 1% hạt màu xanh Cho rằng cây đậu Hà Lan có hình thức tự thụ phấn nghiêm ngặt và không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, tỉ lệ hạt đem gieo có kiểu gen không thuần chủng là

A 1% B 2% C 4% D 3%

Câu 31: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Cho giao phấn cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn với cây thân thấp, hoa trắng, quả dài (P), thu được F1 gồm 120 cây cao, trắng, tròn; 121 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 119 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 120 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, theo lí thuyết, sơ đồ lai nào sau đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?

Trang 4

A ABDd

ab dd

ab B

Ab Dd

ab dd

ab C

BD Aa

bd aa

bd D

AD Bb

ad bb

ad .

Câu 32: Giả sử tần số alen của 1 quần thể là 0,5A và 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A và 0,3a Nguyên

nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?

A Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.

B Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi A thành a.

C Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể của quần thể này đi lập quần thể mới.

D Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.

Câu 33: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Quá trình nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì có thể phát sinh đột biến gen

II Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến

III Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau thông qua quá trình sinh sản hữu tính

IV Nếu cơ chế di truyền ở cấp phân tử không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đều làm phát sinh đột biến gen

Câu 34: Cho phép lai P: ♂AaBbDd × ♀AaBbDD Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở 1 số tế

bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I Có tối đa 12 loại kiểu gen đột biến

II Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử

III Ở F1 có thể xuất hiện thể ba có kiểu gen là AaBbDDd

IV Ở F1 có thể xuất hiện thể một có kiểu gen là aabbD

Câu 35: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B

quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một NST thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1,875% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết,

tỉ lệ cá thể mang hai tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F1 là

Câu 36: Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F1 toàn ruồi mắt

đỏ Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có hai alen quy định Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở thế hệ P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gen

B Ở F2 có 5 loại kiểu gen

C Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1

D Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 81,25%

Câu 37: Một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1?

I 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

II 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

III 100% cây thân thấp, hoa đỏ

Trang 5

IV 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

Câu 38: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính

trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ

lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa

đỏ Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

I Kiểu gen của (P) là AB

Dd

ab

II Ở Fa có 8 loại kiểu gen

III Cho P tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%

IV Cho P tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

Câu 39: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng,

khả năng sinh sản của các cá thể là như nhau Thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa Giả sử bắt đầu từ thế hệ F1, chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ hoàn toàn cây hoa trắng ở giai đoạn chuẩn bị ra hoa Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1, cây Aa chiếm tỉ lệ 2/5

II Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2, kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 1/10

III Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F3, tần số của alen a là 2/9

IV Ở giai đoạn sau sinh sản của thế hệ F3, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 2/17

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 40: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen

lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của 2 bệnh này trong gia đình như hình dưới đây Biết rằng người phụ nữ số 3 mang alen gây bệnh máu khó đông

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Có 8 người trong phả hệ trên xác định được chính xác kiểu gen và 2 bệnh này

II Có thể có tối đa 5 người trong phá hệ trên có kiểu gen đồng hợp trội về gen quy định bệnh bạch tạng

III Theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị bệnh là 31,875%

IV Nếu người phụ nữ số 13 tiếp tục mang thai đứa con thứ 2 và bác sĩ cho biết thai nhi không bị bệnh bạch tạng Theo thuyết, xác suất để thai nhi đó không bị bệnh máu khó đông là 85%

HẾT

Ngày đăng: 05/04/2022, 23:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

100% cá thể mang kiểu hình trội về tất cả các tính trạng đang xét? - KSCL lần 1 môn sinh học 2020   phú thọ   thầy nguyễn duy khánh
100 % cá thể mang kiểu hình trội về tất cả các tính trạng đang xét? (Trang 2)
IV. Cho P tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. - KSCL lần 1 môn sinh học 2020   phú thọ   thầy nguyễn duy khánh
ho P tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w