Chiến lược cạnh tranh trong thị trường toàn cầu của Boeing - Gia đình máy bay của Boeing gồm: 727 và 737 máy bay cho các chuyến bay có tầm bay ngắn 757 và 767 cho các chuyến bay tầm
Trang 1QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU HÓA
Giảng viên: TS Nguyễn Văn Nghiến
Lớp: CH 2014B - QTKD 04
Nhóm 07: Lê Thị Thu Nga
Nguyễn Thanh Thủy
Đặng Quang Trọng
Trần Xuân Trường
Trang 2QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU HÓA
Giảng viên: TS Nguyễn Văn Nghiến
Lớp: CH 2014B - QTKD 04
Nhóm 07: Nguyễn Thanh Thủy
Trang 3
CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU HÓA
Trang 4Thực chất của toàn cầu hóa là toàn cầu hóa kinh tế
Mở rộng các lợi thế cạnh tranh ra các thị trường rộng lớn mang tính thế giới
Công ty toàn cầu là những công ty không chỉ hoạt động ở nội địa mà hoạt động ở nhiều quốc gia.KHÁI QUÁT VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Trang 5TRƯỜNG HỢP 1: CÔNG TY
BOEING
- Trong suốt thập niên 90:
Boeing là nhà sản xuất máy bay
lớn nhất thế lớn, và là Công ty
xuất khẩu dẫn đầu nước Mỹ
- Từ thập niên 1970 cho đến giờ,
Boeing vẫn đứng vững như là
biểu tượng của nền công nghiệp
Quốc gia này Nhà xuất khẩu hàng đầu của Mỹ trong vòng 5 năm qua
Năm 1997, hơn 1 nửa trong tổng số Doanh thu 45 tỷ USD của họ là từ các khách hàng bên ngoài nước Mỹ
Trang 6Có sự cạnh tranh gia tăng từ các đối thủ chính từ Châu Âu là Airbus, Boeing vẫn có được 1,6 tỷ USD lợi nhuận.
Boeing chiếm 60% thị phần sản phẩm, máy bay lớn trên thế giới
Đến năm 1996, Boeing đã
cung cấp hơn 7000 máy bay
đến hơn 400 khách hàng trên
toàn thế giới với nhiều mẫu
mã máy bay đa dạng như:
727, 737, 747, 757
Trang 7- Từ năm 1916, Boeing vẫn luôn dành những khoản tiền lớn để duy trì sự đổi mới trong lĩnh vực thiết kế máy bay.
- Trong thập niên 1970 và 1980, công ty Boeing đặt mục tiêu là duy trì sự thống trị trong từng phân đoạn của ngành công nghiệp máy bay thương mại
Chiến lược cạnh tranh trong thị trường toàn cầu
của Boeing
- Gia đình máy bay của Boeing gồm:
727 và 737 máy bay cho các chuyến bay có tầm bay ngắn
757 và 767 cho các chuyến bay tầm trung
Thành công rộng rãi với loại máy bay 747 cho các chuyến bay liên lục địa
Trang 8Trong suốt thập niên 80 và 90,
Boeing phải đối mặt với hàng loạt thử
Trang 9Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D):
Từ năm 1970, Boeing chi hơn 1
tỷ/năm liên tục trong việc thiết kế và
thử nghiệm các mẫu mới như:
747s, 757s, 767s
Boeing 777 tốn đến 4 tỷ USD
và 4 năm nỗ lực phát triển trước khi chiếc máy bay đầu
tiên ra đời
Những chi tiêu không lồ này
đóng vai trò như là những rào
cản gia nhập thị trường của các
đối thủ cạnh tranh
Trang 10Giảm bớt chi phí sản xuất:
Để đảm bảo về cả chất lượng cao
và chi phí lắp ráp thấp, Boeing tập trung phần lớn các hoạt động sản xuất, lắp ráp các bộ phận chính của máy bay tại 1 nhà máy chính
ở Everrett Washington, nhà máy này có khả năng sản xuất hơn 400 máy bay/năm,khoảng 65% tổng nhu cầu thế giới
Trang 11Marketing toàn cầu:
Boeing làm việc gần gũi với khách
hàng nhằm thoả mãn nhu cầu, giá
cả, giá thuê và các yêu cầu về
dịch vụ khác một cách tốt nhất
Tiếp thị máy bay hiệu quả đòi hỏi một đội ngũ bán hàng rất tinh vi, hiểu biết, và được đào tạo tốt.
Trang 12Marketing toàn cầu:
Để giữ chân Airbus và các đối thủ mới
nổi như Embraer, Bombardier, Boeing
cố gắng tiếp cận khách hàng tiềm năng
mới trước khi rơi vào các đối thủ của
họ
Với các hãng hàng không nổi tiếng thế giới như British Airway, Lufthansa Boeing còn lập các văn phòng vệ tinh gần các hãng hàng không nhằm đảm bảo họ sẽ nhận được các công nghệ mới nhất và các dịch vụ tức thời
Lợi thế cạnh tranh của Boeing
Trang 13Liên tục cải tiến sản phẩm:
Boeing không ngừng tìm kiếm những cách thức mới nâng cấp máy bay của mình để thích ứng với nhu cầu thay đổi của khách hàng
VD: Sự thay đổi mới dòng máy bay
737 để đáp ứng nhu cầu đặc biệt của
các hãng hàng không giá thấp trong
khu vực như Southwest Airlines
- Mua lại máy bay MD-80 của
McDonnell-Douglas cho thị trường
bay ngắn và vừa
Trang 15Coke đã có hơn 8.000.000
người bán buôn, bán lẻ và nhà
phân phối
Có thể sản xuất vượt quá 28 tỷ
lon nước/năm, và đang tìm cách
mở rộng sản xuất: bởi 5% ->
10% tại các thị trường đang phát
triển như Đông Âu, Trung Quốc,
Mỹ Latinh, và 1 phần của Liên
minh Xô Viết
Giá trị thị trường của Coke:185 tỷ USD vào cuối năm 1997
Trang 16Không giống như đối thủ
cạnh tranh PepsiCo, Coke
vẫn cực kỳ tập trung vào các
hoạt động kinh doanh nước
giải khát của mình
Giữa những năm 1980 , Coke
đã cố gắng tham gia kinh doanh rượu vang và cà phê, nhưng không phù hợp với phong cách tiếp thị và nhiệm
vụ chiến lược của Coke
Trang 17Coke tin rằng:
Toàn cầu hóa là chìa khóa cho tương lai
Trang 18Thống nhất các thông điệp
Coca tin rằng thành công trong việc tìm ra nhu cầu của thị trường toàn cầu không chỉ bởi sản phẩm chất lượng cao mà còn cả biểu tượng, ý tưởng, đề tài được kết hợp trong sản
phẩm với khách hàng và người phân phối
Trang 19Hệ thống kinh doanh và phân phối toàn cầu
Hơn 700.000 nhân viên
làm việc sản xuất, phân
phối sản phẩm tới mọi nơi
Trang 20Các sản phẩm mới và sự thay đổi mới:
Công ty có thể phát triển đa
dạng các dòng sản phẩm của
mình cho tất cả các nhu cầu
riêng biệt của từng thị trường
từ Châu Âu đến Châu Á
Hàng năm Coca-Cola
chi 1 khoản tiền rất
lớn cho việc nghiên
cứu thị trường
Trang 21Hoạt động cộng đồng:
Hệ thống phân phối của Cola luôn cam kết làm cho sản phẩm của hãng là một phần của cộng đồng
Coca-Các nhà phân phối của Coke
là người ủng hộ tích cực các hoạt động cộng đồng khác nhau tại chính địa phương mình
Coke tin rằng tiếp thị tốt vượt xa quảng cáo và phân phối truyền thống
Trang 22QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU HÓA
Giảng viên: TS Nguyễn Văn Nghiến
Lớp: CH 2014B - QTKD 04
Nhóm 07: Lê Thị Thu Nga
Trang 23
I CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG THÚC ĐẨY QUÁ
TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ
Yếu tố thúc đẩy toàn cầu hoá bên trong các ngành công nghiệp:
Trang 24I CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG THÚC ĐẨY QUÁ
TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ
1 Thu hẹp các khác biệt về nhu cầu giữa các quốc gia và vùng
Trang 25I CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG THÚC ĐẨY QUÁ
TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ
Tính đồng nhất về nhu cầu có nghĩa là mong muốn về sản
phẩm của mọi khách hàng,ở bất kì nơi đâu đều là như nhau
1 Thu hẹp các khác biệt về nhu cầu giữa các quốc gia và vùng
Trang 26I CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG THÚC ĐẨY QUÁ
TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ
2 Tăng chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D):
Trang 27I CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG THÚC ĐẨY QUÁ
TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ
3 Tăng cường lợi thế nhờ qui mô:
Trang 28I CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG THÚC ĐẨY QUÁ
TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ
4 Vai trò chính sách của chính phủ:
- Ưu đãi về thuế
- Chia sẻ đổi mới công nghệ.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 29I CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG THÚC ĐẨY QUÁ
TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ
5 Sự khác nhau về chi phí:
Trang 30I CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG THÚC ĐẨY QUÁ
TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ
6 Sự xuất hiện các kênh phân phối mới:
Kênh phân phối mới thay thế các kênh hiện
có chi phí cao có thể gián tiếp hành động để thúc đẩy nhu cầu đối với sản phẩm mới
Trang 31I CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG THÚC ĐẨY QUÁ
TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ
7 Giảm chi phí trong vận chuyển, viễn thông, tồn trữ:
Sự phát triển của giao thông vận tải
giá rẻ, công nghệ viễn thông, chi
phí lưu trữ giảm đã giúp kích thích
sự toàn cầu hóa của nhiều ngành
công nghiệp
Trang 32II CÁC CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU HOÁ
ĐA NỘI ĐỊA
Trang 34-Thiết kế lại sản phẩm, sử dụng
được nhiều thành phần giống nhau
- Gia tăng số lượng bán trên các thị
a Tiêu chuẩn hóa sản phẩm
b Lựa chọn địa điểm đặt nhà máy để tối
đa hóa lợi thế về quy mô
Trang 36Các hãng dùng các nguồn lực tài chính, marketing, công nghệ từ một thị trường để tấn công đối thủ ở một thị trường khác bao gồm việc sử dụng chiến thuật “tấn công và phòng thủ” để đạt được vị trí mới trên thị trường
e Cạnh tranh bằng trợ cấp chéo:
Trang 37 Sự đồng nhất nhu cầu khác
ở các thị trường, thay đổi kênh phân phối khác, đặc định hóa sản phẩm theo từng địa phương.
Mỗi thị trường hoạt động theo cách riêng biệt và độc lập
Trang 39a Điều chỉnh sản phẩm 1 cách thường xuyên
Trung tâm của chiến lược này là điều chỉnh, thay đổi sản
phẩm một cách thường xuyên nhằm thoả mãn các sở thích,
nhu cầu riêng biệt
Nhật Bản: Sandwich cá McDonald Đức: Bia và bánh mì
Trang 40b Các hoạt động gia tăng giá trị mang tính địa phương:
- Sản phẩm mau hỏng
- Không có lợi thế quy mô trong sản xuất
- Chi phí vận chuyển cao
c Phát triển các chiến lược riêng cho mỗi kênh
phân phối địa phương
Hãng phát triển các chiến lược riêng cho mỗi
kênh phân phối địa phương phù hợp với đặc
điểm từng vùng
Trang 41e Sức mạnh đòn bẩy của thương hiệu toàn cầu
Sức mạnh đòn
bẩy của thương
hiệu dựa vào
Trang 42QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU HÓA
Giảng viên: TS Nguyễn Văn Nghiến
Lớp: CH 2014B - QTKD 04
Nhóm 07: Trần Xuân Trường
Trang 43
III- LỢI ÍCH CỦA TOÀN CẦU HÓA
Trang 44III- LỢI ÍCH CỦA TOÀN CẦU HÓA
Trang 45III- LỢI ÍCH CỦA TOÀN CẦU HÓA
Thị trường tăng trưởng và khắc phục hạn
Trang 46III- LỢI ÍCH CỦA TOÀN CẦU HÓA
- Các công ty khi mở rộng
toàn cầu hoá gia đều khuếch
trương hình ảnh của công ty
Trang 47III- LỢI ÍCH CỦA TOÀN CẦU HÓA
Tăng cường hiểu biết
Lợi ích tối quan trọng của sự
toàn cầu hoá là khả năng học
tập và chuyển giao tri thức trong
công ty
Lợi ích tối quan trọng của sự
toàn cầu hoá là khả năng học
tập và chuyển giao tri thức trong
Trang 48IV- CHI PHÍ TỪ VIỆC TOÀN CẦU HOÁ
Trang 49Chi phí của đòn bẩy chiến lược
• Là chi phí để xác định và thúc đẩy các nguồn lực của lợi thế
cạnh tranh giữa các thị trường đa dạng và thay đổi
• Chi phí lớn nhất của đòn bẩy trong công ty toàn cầu là đầu tư dài hạn và liên tục vào các nguồn tạo ra lợi thế cạnh tranh
• Xây dựng được đòn bẩy trong các công ty đa quốc gia cần phải đầu tư liên tục để giữ gìn và mở rộng hình ảnh thương hiệu
Trang 50IV- CHI PHÍ TỪ VIỆC TOÀN CẦU HOÁ
• Các công ty đa quốc gia sẽ bị mất tính năng động trong trường hợp xu hướng phát triển mói xảy ra đồng
Trang 51IV- CHI PHÍ TỪ VIỆC TOÀN CẦU HOÁ
Trang 52QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU HÓA
Giảng viên: TS Nguyễn Văn Nghiến
Lớp: CH 2014B - QTKD 04
Nhóm 07: Đặng Quang Trọng
Trang 53
V Ứng dụng CLTCH tại hãng Boeing và Coca-cola
1.Tại hãng Boeing
2 Tại hãng Coca-cola
Trang 541 Chiến lược toàn cầu hoá của Boeing:
- Những phân tích ở trên đã phần nào mô tả về Boeing cho thấy nhà sản xuất máy bay này đã thu được nhiều lợi nhuận từ chiến lược toàn cầu Chi phí nghiên cứu và phát triển cao gắn liền với mỗi loại máy bay buộc cho hãng phải tìm kiếm khách hàng trên toàn cầu để trang trải cho chi phí rất lớn của quá trình nghiên cứu và sản xuất
Trang 551 Chiến lược toàn cầu hoá của Boeing
- Thêm nữa, tập trung các hoạt động nghiên cứu và sản xuất vào một số nhà máy chủ chốt đặt tại Mỹ, mà hầu hết chúng được đặt gần nhau để giảm chi phí vận chuyển, tìm cách toàn cầu hoá quy trình sản xuất và lắp ráp đối với tất cả các dòng sản phẩm
- Áp dụng các chiến lược trợ cấp lẫn nhau trong quá trình cạnh tranh toàn cầu với Airbus
Trang 561 Chiến lược toàn cầu hoá của Boeing
Bằng phong cách phục vụ nhiệt tình và giá cả phải chăng cho các loại dịch vụ cung cấp đến các khách hàng Châu Âu, hãng Boeing hy vọng sẽ giành lại lợi thế và tăng thêm cạnh tranh với Airbus ngay trên sân nhà của họ Ngược lại, hãng Boeing cũng phải chú ý giữ gìn các khách hàng tại Mỹ tránh để Airbus tranh thủ có cơ hội đối với các hãng vận tải của Mỹ như United Airlines
và American Airline
Trang 572 Chiến lược toàn cầu hoá của Coca-cola
- Ngược với hãng Boeing, hãng Coca-cola lại thu được nhiều thành công từ chiến lược đa nội địa Không giống như Boeing, Coca-cola lại thu được nhiều thành công từ chiến lược riêng biệt cho mỗi thị trường
Mỗi một công ty con của Coca tự xây dựng chiến lược kinh doanh, quảng cáo, Marketing và các kỹ thuật bán hàng sao cho phục vụ tốt nhất khách hàng địa phương
Trang 582 Chiến lược toàn cầu hoá của Coca-cola
- Để giảm bớt chi phí vận chuyển, Coke đã thiết lập một hệ thống phân phối và sản xuất nằm ngay tại địa phương
Kinh nghiệm này giúp cho Coke đào tạo được nguồn nhân lực
có kỹ năng tốt, giành được cảm tình của Chính phủ nước sở tại Coca đã thành công nhanh chóng với chiến lược này, hàng loạt các công ty địa phương khao khát được trở thành thành viên của mạng lưới phân phối và sản xuất của Coca-cola
Trang 592 Chiến lược toàn cầu hoá của Coca-cola
- Để giảm bớt chi phí vận chuyển, Coke đã thiết lập một hệ thống phân phối và sản xuất nằm ngay tại địa phương
Kinh nghiệm này giúp cho Coke đào tạo được nguồn nhân lực
có kỹ năng tốt, giành được cảm tình của Chính phủ nước sở tại Coca đã thành công nhanh chóng với chiến lược này, hàng loạt các công ty địa phương khao khát được trở thành thành viên của mạng lưới phân phối và sản xuất của Coca-cola
- Toàn bộ hoạt động của mạng lưới cực lớn các nhà phân phối, sản xuất, công ty con và nhân viên của Coke đều nhằm mục tiêu trở thành thương hiệu mạnh nhất thế giới và là công ty có giá trị nhất tại mỗi quốc gia
Trang 60VI CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG GIỮA CHIẾN
LƯỢC TOÀN CẦU VÀ ĐA NỘI ĐỊA
1 Ngành ô tô: Lồng ghép giữa chiến lược toàn cầu và đa nội địa
2 Các sản phẩm chăm sóc sức khỏe
Trang 61VI CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG GIỮA CHIẾN
LƯỢC TOÀN CẦU VÀ ĐA NỘI ĐỊA
Các ví dụ về hãng Boeing và Coca đã giúp phân biệt rõ các đặc điểm của hai chiến lược toàn cầu hoá có đặc trưng khác nhau
- Tại hãng Boeing là chiến lược toàn cầu toàn diện:
Chiến lược toàn cầu toàn diện của Boeing phù hợp với môi trường kinh tế đồng nhất về nhu cầu, chấp nhận chi phí nghiên cứu lớn, tăng trưởng kinh tế nhanh và các công nghệ sản xuất độc quyền giúp chiếm lợi thế cạnh tranh
- Tại hãng Boeing là chiến lược đa quốc gia:
Hãng Coca sử dụng chiến lược đa quốc gia để cạnh tranh tại thị trường riêng rẽ
Trang 62VI CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG GIỮA CHIẾN
LƯỢC TOÀN CẦU VÀ ĐA NỘI ĐỊA
Hãng Coca đã đặt yêu cầu rất cao cho các nhà quản lý, nhà sản xuất, nhân viên nghiên cứu marketing, nhà phân phối và bán
sỉ tại mỗi địa phương phải phát triển các chiến lược phù hợp nhất với khu vực của mình Chiến lược của Coke muốn hoạt động tốt cần phải mở rộng khả năng tuỳ biến sản phẩm phát triển nhanh sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển,… vì vậy ngày càng có nhiều công ty trên thế giới tìm cách sáp nhập với nhau trong quá trình toàn cầu hoá
Trang 63VI CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG GIỮA CHIẾN
LƯỢC TOÀN CẦU VÀ ĐA NỘI ĐỊA
Một chiến lược hỗn hợp giữa chiến lược toàn cầu và đa nội địa ngày càng được ưa dùng trong các công ty sản xuất điện tử, gia dụng, ô tô, sản phẩm chăm sóc sức khoẻ và thậm chí là ở cả lĩnh vực thời trang và dịch vụ tài chính
Ta xem xét một số ví dụ sau đây về các công ty chuyển sang
xu hướng này
Trang 641 Ngành ô tô: Lồng ghép giữa chiến lược toàn
cầu và đa nội địa
Các hãng như Ford, Toyota, Mazda và Honda là những công
ty tìm cách sản xuất các cấu kiện chính của ô tô: động cơ, hệ truyền động, máy nén, hệ phun xăng điện tử trên khắp thế giới để giảm giá thành
Các hãng này sản xuất các cấu kiện chủ chốt tại một hoặc hai nhà máy chính rồi lắp ráp sản phẩm cuối cùng tại thị trường nội địa, các công ty sản xuất ô tô này hy vọng sẽ thu được lợi ích từ các chiến lược toàn cầu và đa quốc gia
Trang 651 Ngành ô tô: Lồng ghép giữa chiến lược toàn
cầu và đa nội địa
Trong trường hợp của Honda Accord, các động cơ và hộp truyền động được chuyển từ Nhật và lắp ráp với các linh kiện sản xuất tại Mỹ như: kính chắn, lốp,… Vì vậy, Honda đã đạt được lợi ích từ việc sản xuất các cấu kiện phức tạp (để bảo mật các thiết
kế cao cấp và chia sẻ chi phí sản xuất rẻ hơn) của chiến lược toàn cầu, đồng thời sử dụng chiến lược đa nội địa cho việc lắp ráp và phân phối các xe thành phẩm (thành phẩm đáp ứng theo nhu cầu nội địa)