1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trình bày hiểu biết của em về tình hình thực hiện tăng trưởng xanh tại Việt Nam ( Kế hoạchchiến lược hành động, các hành động thực tế trong các lĩnh vực và kết quả đạt được).

17 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 135 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng trưởng xanh. Được triển khai tại Việt Nam từ nhiều năm nay, hoạt động tăng trưởng xanh đã đạt được những kết quả tích cực ban đầu, nhưng cũng đặt ra một số thách thức trong thực tiễn. Em làm bài viết này để nêu những kế hoạch, chiến lược, đánh giá tổng quan về thực hiện tăng trưởng xanh tại Việt Nam và những vấn đề đặt ra cần giải quyết...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG

KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022

Đề tài bài tập lớn: Trình bày hiểu biết của em về tình hình thực hiện tăng trưởng xanh tại Việt Nam ( Kế hoạch/chiến lược hành động, các hành động thực tế trong các lĩnh vực và kết quả đạt được) Từ đó đưa ra nhận

xét/đánh giá đối với thực hiện tăng trưởng xanh ở Việt Nam.

Họ và tên học viên/sinh viên:

Mã học viên/sinh viên:

Lớp:

Tên học phần: Tăng trưởng xanh

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Mai Lan

Trang 2

Mục Lục

Chương I: Tình hình thực hiện tăng trưởng xanh tại Việt Nam 1.1 Kế hoạch, chiến lược hành động thực hiện tăng trưởng xanh.

1.1 Kế hoạch, chiến lược

1.1.2 Một số văn bản liên quan

1.2 Các hành động thực tế và kết quả trong thực hiện tăng trưởng xanh 1.2.1 Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực nông nghiệp

1.2.2 Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực giao thông-vận tải

1.2.3 Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực lao động-xã hội

1.2.4 Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực ngân hàng

Chương II: Đánh giá về việc thực hiện tăng trưởng xanh tại Việt Nam.

1 Khó khăn

2 Giải pháp

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 3

Mở đầu

Tăng trưởng xanh là nội dung trọng tâm trong phát triển bền vững Theo định nghĩa

tại Việt Nam, tăng trưởng xanh đề cập đến sự tăng trưởng dựa vào quá trình thay đổi

mô hình, tái cơ cấu nền kinh tế để tận dụng các lợi thế so sánh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế bằng việc nghiên cứu và áp dụng các công nghệ tiên tiến, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại để sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả, giảm phát khí thải nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo cũng như tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững

Thời gian qua, sự tăng trưởng kinh tế còn dựa chủ yếu vào khai thác, xuất khẩu tài nguyên thô Môi trường tiếp tục bị xuống cấp trong khi các thảm họa do thiên tai và những diễn biến về thay đổi khí hậu toàn cầu đang tăng nhanh, gây nhiều thiệt hại về người và của và đang gây những áp lực cho phát triển bền vững đất nước Rừng bị tàn phá, đa dạng sinh học suy giảm Tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt Nguy

cơ không bảo đảm về an ninh năng lượng và nguy cơ thiếu hụt năng lượng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước đang hiện hữu Nhằm tái cấu trúc và từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu theo hướng xanh hoá, nhiều chính sách của Chính phủ đã được thiết kế và ban hành

Được triển khai tại Việt Nam từ nhiều năm nay, hoạt động tăng trưởng xanh đã đạt được những kết quả tích cực ban đầu, nhưng cũng đặt ra một số thách thức trong thực tiễn

Em làm bài viết này để nêu những kế hoạch, chiến lược, đánh giá tổng quan về thực hiện tăng trưởng xanh tại Việt Nam và những vấn đề đặt ra cần giải quyết

Trang 4

Chương I: Tình hình thực hiện tăng trưởng xanh tại Việt Nam.

1.1 Kế hoạch, chiến lược hành động thực hiện tăng trưởng xanh.

1.1.1 Kế hoạch, chiến lược

Tại Việt Nam, Chương trình tăng trưởng xanh được cụ thể hóa thông qua “Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2050” Trong

đó khẳng định: Tăng trưởng xanh là sự tăng trưởng dựa trên quá trình thay đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế nhằm tận dụng lợi thế so sánh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thông qua việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại để sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững

Để đảm bảo phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, Chính phủ xác định: Đẩy mạnh áp dụng rộng rãi sản xuất sạch hơn; nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, đồng thời giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, bảo vệ chất lượng môi trường, sức khỏe con người, đảm bảo phát triển bền vững; Xây dựng văn hóa tiêu dùng văn minh, hài hòa và thân thiện với thiên nhiên; Từng bước thực hiện dán nhãn sinh thái, mua sắm xanh; Phát triển thị trường sản phẩm sinh thái và sáng kiến cộng đồng về sản xuất và tiêu dùng bền vững

Ngày 25 9 2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1393 QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2050 Trong đó, đề ra hai nhiệm vụ chiến lược:

Thứ nhất, xanh hoá sản xuất; thực hiện một chiến lược công nghiệp hoá sạch thông

qua rà soát, điều chỉnh những quy hoạch ngành hiện có; sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên; khuyến khích phát triển công nghệ xanh, nông nghiệp xanh

Thứ hai, xanh hoá lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững; kết hợp lối sống đẹp

truyền thống với những phương tiện văn minh hiện đại

Chiến lược tăng trưởng xanh là cơ sở pháp lý quan trọng để xây dựng các chính sách liên quan đến kinh tế xanh ở Việt Nam trong giai đoạn tới Chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh đã trở thành đường lối, quan điểm của Đảng và chính sách xuyên suốt của Nhà nước và là một nội dung căn bản của đường hướng phát triển ở

Trang 5

Việt Nam hiện nay.

Tiếp đó, đến ngày 20 3 2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 403 QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 - 2020, trong đó, đề ra 4 chủ đề chính gồm: Xây dựng thể chế và kế hoạch tăng trưởng xanh tại địa phương; Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; Thực hiện xanh hóa sản xuất; Thực hiện xanh hóa lối sống

và tiêu dùng bền vững

1.1.2 Một số văn bản liên quan.

- QĐ 154 2004 QĐ-TTg, ngày 17-8-2004, về “Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam” (Chương trình nghị sự 21 của VN) giai đoạn 2004 – 2015

- QĐ 1183 QĐ-TTg, ngày 30-8-2012, Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012-2015

- Công văn 1443 TTG-QHQT, ngày 19-9-2012, Phê duyệt danh mục dự án ưu tiên thuộc Chương trình hỗ trợ ứng phó với BĐKH

- QĐ 1393 QĐ-TTg, ngày 25-9-2012, phê duyệt “Chiến lược quốc gia về TTX thời kỳ 2011- 2020 và tầm nhìn đến năm 2050”, cụ thể hóa Chương trình TTX

- NQ 24/NQ-TW, ngày 03 6 2013, do BCHTW Ðảng ban hành về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý TN và BVMT

- QĐ 403 QĐ-TTg, ngày 20 3 2014, phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia TTX giai đoạn 2014 – 2020

- QĐ 76QĐ-TTg, ngày 11-1-2016, Chương trình hành động quốc gia về sản xuất

và tiêu dùng bền vững đến năm 2020, tầm nhìn 2030

- NQ 73/NQ-CP, ngày 26-8-2016, phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020, trong đó có Chương trình mục tiêu ứng phó với BĐKH và

- QĐ 2053 QĐ-TTG, ngày 28-10-2016 về việc ban hành kế hoạch thực hiện

thỏa thuận

Paris về BĐKH

- QĐ 1670 QĐ-TTg, ngày 31-10-2017 Phê duyệt Chương trình mục tiêu ứng phó với BĐKH và TTX giai đoạn 2016 – 2020

- QĐ 84 QĐ-TTg, ngày 19-1-2018 phê duyệt Kế hoạch Phát triển đô thị TTX Việt Nam đến năm 2030

Trang 6

- Luật thuế BVMT 57 2010 QH12 được QH thông qua ngày 15 11 2010, có hiệu lực

từ 1 1 2012

- Luật Thuế tài nguyên số 45 2009 QH12 được ban hành ngày 25 11 2009

- Nghị định quy định xác định thiệt hại về môi trường 3 2015 NĐ-CP được ban hành

06 tháng 01 năm 2015 quy định: về trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại và xác định thiệt hại đối với môi trường

- Nghị định thu phí nước thải số 154 2016 NĐ-CP được ban hành 16 tháng 11 năm

2016 quy định: về đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí,

mức thu, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- Nghị định chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam cho các bên cung ứng và sử dụng dịch vụ

1.2 Các hành động thực tế và kết quả trong thực hiện tăng trưởng xanh.

1.2.1 Tăng trưởng xanh trong nông nghiệp.

a) Các hành động thực tế:

Thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh ở Việt Nam, ngày 25 9 2012 Thủ Tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1393 QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh với nhiệm vụ: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; xanh hóa sản xuất; xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững Để chỉ đạo tiếp theo, ngày 20 3 2014 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 403 2014 QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 - 2020 gồm 4 chủ đề chính, 12 nhóm hoạt động và các nhiệm vụ hành động cụ thể:

- Áp dụng kỹ thuật nông nghiệp hữu cơ và nâng cao năng lực quản lý để giảm phát thải khí nhà kính

- Tái sử dụng và tái chế phụ phẩm và phế phẩm từ sản xuất nông nghiệp

- Nghiên cứu và thúc đẩy ứng dụng thức ăn gia súc giàu dinh dưỡng với mức hấp thụ cao để làm giảm khí nhà kính

- Tái trồng rừng và nâng cao năng lực về quản lý rừng bền vững

- Đổi mới công nghệ nuôi trồng thuỷ sản, khai thác, sản xuất và chế biến thủy sản

- Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và giảm phát thải ô nhiễm trong sản xuất thủ công ở nông thôn

- Rà soát, đề xuất sửa đổi kế hoạch phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi và

Trang 7

thủy sản theo quan điểm phát triển bền vững và xây dựng khung chính sách và

kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cho ngành nông nghiệp đến năm 2020

- Ngăn chặn sự xuống cấp của đất và thúc đẩy việc khai thác và quản lý tài nguyên đất bền vững và hiệu quả

- Thúc đẩy khai thác và quản lý tài nguyên nước bền vững và có hiệu quả

- Ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong sản xuất nông nghiệp nhằm thay đổi phương thức quản lý nông nghiệp và giảm sự phụ thuộc của ngành nông nghiệp đối với thời tiết, khí hậu, giúp quá trình canh tác chính xác và giảm phát thải khí nhà kính từ việc sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào

b) Kết quả:

- Triển khai thực hiện sản xuất nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch ở Việt

Nam theo hai dạng:

+ Một là, khuyến khích nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch ở vùng sâu vùng xa những nơi do nông dân chưa có khả năng tiếp cận với thị trường, nông dân nghèo chỉ sản xuất tự cung tự cấp theo truyền thống

+ Hai là, tạo điều kiện cho nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao có kiểm soát phát triển lành mạnh Hiện diện tích này đang tăng theo thời gian, năm 2015 ước đạt khoảng hơn 76 nghìn ha, tăng trên 3,6 lần so với năm 2010 nên năng suất sử dụng đất nông nghiệp đã được đánh giá tăng cao hơn, cho đến nay khoảng cách về năng suất đất nông nghiệp so với nhiều nước trong khu vực đã được dãn ra đáng kể

- Ngành chăn nuôi cũng được phát triển theo xu hướng tập trung hóa với quy mô lớn

để khép kín quy trình, kiểm soát hiệu quả các yếu tố đầu vào để đảm bảo an toàn thực phẩm, hạn chế tối đa nguy cơ dịch bệnh và xử lý triệt để chất thải

- Triển khai thực hiện các Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính thông qua các hoạt động nâng cao độ che phủ rừng, nâng cao chất lượng rừng, ngăn chặn phá rừng nhằm gia tăng khả năng tích lũy carbon,…Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến ngày 31 12 2017, diện tích rừng trên toàn quốc có

14.415.381 ha; trong đó, rừng tự nhiên có 10.236.415 ha; rừng trồng có 4.178.966 ha, trong đó, diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ toàn quốc là 13.717.981 ha,

độ che phủ đạt khoảng là 41,45%

Trang 8

1.2.2 Tăng trưởng xanh trong giao thông vận tải.

a) Các hành động thực tế:

- Đối với lĩnh vực đường bộ : Thực hiện chủ trương của Bộ GTVT về đẩy mạnh ứng dụng nhiên liệu mới, nhiên liệu thay thế trong vận tải hành khách công cộng: TP Hồ Chí Minh đi đầu trong ứng dụng xe buýt CNG trong vận tải hành khách công cộng Tính đến thời điểm hiện tại, TP Hồ Chí Minh có 300 xe buýt CNG đang hoạt động trên các tuyến Buýt nội đô; TP Hà Nội cũng đã đưa 50 xe buýt CNG vào sử dụng trên 3 tuyến xe buýt nội đô từ 01 01 2018; Tổng công ty Khí miền Nam cũng đang thử nghiệm và có hướng ứng dụng ô tô CNG cho các xe chở khí trên 1 số tuyến vận chuyển khí CNG của Tổng công ty

+ Tổng cục Đường bộ Việt Nam đã triển khai xây dựng và đưa vào hoạt động chính thức Trung tâm xử lý và khai thác, sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình từ tháng 3 2014 nhằm thực hiện giám sát, quản lý hoạt động của các phương tiện vận tải hành khách của các doanh nghiệp góp phần giảm thiểu vi phạm về tốc độ chạy, bảo đảm an toàn giao thông và sử dụng hiệu quả nhiên liệu, từ đó giảm phát thải khí CO2 + Tại một số tỉnh TP (Hà Nội, Đà N ng, Thừa Thiên - Huế, Hải Phòng, Lào Cai, ) được sự cho phép của Thủ tướng Chính phủ đã tổ chức thí điểm sử dụng xe điện 4 bánh chạy bằng năng lượng điện để vận chuyển khách du lịch Giúp tiết kiệm năng lượng và không gây tiếng ồn, khói; là một trong những biện pháp để giải quyết bài toán đặc thù về giao thông và môi trường nhất là đô thị

- Đối với lĩnh vực hàng không : Tổng Công ty cảng Hàng không Việt Nam đã có Quyết định số 472 QĐ-TCTCHKVN ngày 21 2 2014 thành lập y ban năng lượng và tổ giúp việc; Quyết định số 482 QĐ-TCTCHK hướng d n xây dựng Chương trình năng lượng Tổng Công ty đối với các đơn vị cơ sở trực thuộc Phối hợp cùng Công ty Menthis Environment (Vương quốc Bỉ) triển khai dự án lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời công suất 2,8 MW bảo đảm đến 65% nhu cầu phụ tải cho nhà ga hành khách, cảng Hàng không quốc tế Đà N ng, kể cả việc bảo đảm đáp ứng được an toàn điện trong mùa hè nắng nóng

+ Tổng Công ty đã nghiên cứu triển khai áp dụng 41 giải pháp (tối ưu tốc độ bay, điều chỉnh đường bay ATS, nhiên liệu dự phòng dọc đường bay theo JAR, điều chỉnh kế hoạch bay theo FAR, nắn chỉnh đường bay, ) tiết kiệm lượng nhiên liệu lớn, tiếp nhận các tàu bay thân rộng thế hệ mới tiết kiệm 20-25% nhiên liệu như B787, A350

Trang 9

- Đối với lĩnh vực đường sắt : Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam chủ động triển khai nhiều giải pháp, đề tài nghiên cứu ứng dụng tiết kiệm năng lượng tại đơn vị: + Ứng dụng công nghệ ray hàn liền không mối nối trên khu gian Nông Sơn - Trà Kiệu năng cao tốc độ chạy tàu; xây dựng lại định mức tiêu hao nhiên liệu (T.Km tổng trọng; Lít 150C VT.Km) cho các phương tiện vận tải và phương tiện chuyên dùng + Ban hành công lệnh tốc độ chạy tàu, hạn chế các điểm giảm tốc độ, đồng mức tốc

độ giữa các khu đoạn; thực hiện quay vòng đầu máy hợp lý, tăng cường đưa những đầu máy có công suất lớn kéo những đoàn tàu có tổng trọng lớn, loại bỏ dần những đầu máy, thiết bị đã lạc hậu, có mức tiêu hao nhiên liệu lớn; sử dụng các chất phụ gia Supertech, Maz trên các tổ máy phát điện nhằm nâng cao hiệu suất và giảm tiêu hao nhiên liệu… Phối hợp với Công ty Revo (Nhật Bản) thử nghiệm sử dụng nhiên liệu diesel sinh học cho một số loại đầu máy đường sắt

- Đối với lĩnh vực đường thủy : Trên cơ sở kết quả nhiệm vụ “Ứng dụng thí điểm đèn báo hiệu sử dụng năng lượng mặt trời trên các tuyến giao thông thủy nội địa”, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tiếp tục triển khai, nhân rộng Đến nay, tổng số đèn sử dụng năng lượng mặt trời là 5.165 chiếc trên tổng số 6.799 đèn báo hiệu trên các tuyến đường thủy nội địa do Cục quản lý (đạt 76%); các đơn vị thuộc Cục đã áp dụng việc

sử dụng bóng đèn nhiều mức công suất khác nhau phù hợp cho từng vị trí, tránh lãng phí năng lượng điện; thay thế các thiết bị điện công nghệ cũ bằng các thiết bị công nghệ mới nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

- Về tổ chức giao thông và phát triển vận tải khách công cộng : Bộ GTVT phối hợp với các địa phương chú trọng phát triển giao thông công cộng, tăng tỉ lệ đảm nhận vận tải bằng phương tiện công cộng để nâng cao năng lực vận tải hành khách đồng thời giảm phương tiện cá nhân (giảm mức độ sử dụng năng lượng); ưu tiên phát triển giao thông công cộng bằng các loại hình sử dụng tiết kiệm năng lượng như ôtô chạy bằng năng lượng điện, đường sắt Kết quả thực hiện đã góp phần đáng kể trong việc tiết kiệm chi phí trong đi lại của người dân

b) Kết quả:

- Giảm cường độ phát thải KNK sử dụng nhiên liệu sạch hơn và nhiên liệu tái tạo

+ Chuyển đổi thị phần vận tải: Chuyển đổi phương thức vận chuyển từ cá nhân sang

công cộng là một trong các chiến lược nhằm giảm nhẹ phát thải KNK Các thành phố (TP) lớn đặc biệt là 5 TP trực thuộc Trung ương như Hà Nội, HCM, Hải Phòng, Đà

Trang 10

N ng và Cần Thơ tăng cường thị phần vận tải công cộng bằng các giải pháp như mở rộng mạng lưới, đổi mới đoàn phương tiện (thay thế phương tiện cũ bằng phương tiện mới), phát triển các ứng dụng công nghệ thông minh để người dân có thể sử dụng, tra cứu dịch vụ hành khách công cộng một cách dễ dàng

- anh h a sản xuất.

+ Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp GTVT: Sản xuất các loại động cơ sử dụng năng

lượng mới, ít phát thải; tối ưu hóa vận hành và quản lý, tuân thủ các vấn đề về

BVMT Sau nhiều năm lắp rắp và sản xuất linh phụ kiện cho các hãng xe ô tô, xe máy của của nước ngoài thì lần đầu tiên doanh nghiệp trong nước đã sản xuất được dòng

xe thương hiệu Việt - Vinfast Thương hiệu xe máy điện Vinfast đã được sử dụng trên thị trường và hướng người tiêu dùng Việt đến việc sử dụng các loại động cơ ít gây ô nhiễm môi trường

1.2.3 Tăng trưởng xanh trong lao động-xã hội.

a) Các hành động thực tế:

Việc thực hiện kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của Bộ Lao động-Thương binh

và Xã hội dựa trên cơ sở lồng ghép và tận dụng mọi nguồn lực, phát huy nội lực, tranh thủ sự hỗ trợ quốc tế trong lĩnh vực tăng trưởng xanh Căn cứ nội dung hoạt động được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 403 QĐ-TTg ngày 20/3/2014 phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch hành động chủ yếu sau:

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách

+ Rà soát, đánh giá hệ thống pháp luật hiện hành và đề xuất sửa đổi, bổ sung nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh và ứng phó với biến đổi khí hậu

+ Hoàn thiện chính sách việc làm phù hợp với Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh

nhằm khuyến khích tạo việc làm xanh và bền vững; xây dựng chính sách hỗ trợ tạo việc làm xanh và hỗ trợ chuyển đổi việc làm, phát triển sinh kế bền vững cho người dân, đặc biệt là người lao động bị tác động của biến đổi khí hậu, các sự cố, thảm họa môi trường và lao động có đất phải chuyển đổi mục đích sử dụng

+ Hoàn thiện chính sách giáo dục nghề nghiệp phù hợp với định hướng tăng

trưởng xanh; xây dựng tiêu chuẩn xanh đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và xây dựng chương trình đào tạo nghề xanh

Ngày đăng: 05/04/2022, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w