Hệ thống quản lý chất lượng môi trường Nhà máy sản xuất phân bón công suất 50.000 tấn sản phẩmnăm của Chi nhánh công ty cổ phần Phân bón Mỹ Việt Long An chuyên sản xuất các loại phân bón NPK và phân bón hữu cơ. Với công suất 50.000 tấn sản phẩmnăm nhà máy sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng, tạo ra giá trị kinh tế cho khu vực và ngƣời lao động. Bên cạnh những giá trị tích cực này, hoạt động sản xuất của nhà máy cũng mang lại những tác động môi trƣờng đáng qua tâm.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022
Đề tài bài tập lớn: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo TCVN 14001:2015 cho Nhà máy sản xuất phân bón công suất 50.000 tấn sản phẩm/năm của Chi nhánh công ty cổ phần Phân bón Mỹ Việt
Long An
Họ và tên sinh viên:
Mã sinh viên
Lớp: ĐH8QM1
Tên học phần: Hệ thống quản lý chất lượng môi trường
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Như Yến
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001 VÀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN MỸ VIỆT LONG AN 2
1.1 Giới thiệu ISO 14001 2
1.2 Tình hình xây dựng và áp dụng EMS theo 14.000 tại Việt Nam 2
1.3 Bối cảnh của tổ chức: 3
1.3.1 Thông tin chung về doanh nghiệp: 3
1.3.2 Thông tin về dây chuyền sản xuất 3
CHƯƠNG II XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001 TẠI CHI NHÁNH CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN MỸ VIỆT LONG AN 7
2.1 Chính sách môi trường (ISO 14001:2015) 7
2.2 Xác định các khía cạnh môi trường 8
2.3 Xác định khí cạnh môi trường có ý nghĩa 10
2.4 Nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức: 15
2.5 Mục tiêu về môi trường và hoạch định để đạt mục tiêu 17
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Thiết bị máy móc của doanh nghiệp 5
Bảng 1 2 Diện tích hạng mục công trình 6
Bảng 2 1 Xác định khía cạnh môi trường 8
Bảng 2 2 Đánh giá trọng số các hoạt động/khía cạnh môi trường 10
Bảng 2 3 Đánh giá điểm các yếu tố 11
Bảng 2 4 Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa 12
Bảng 2 5 Nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức 15
Bảng 2 6 Mục tiêu về môi trường và hoạch định để đạt mục tiêu 17
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1 1 Sơ đồ quy trình sản xuất phân NPK nước 4
Hình 1 2 Hình Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón NPK 4
Hình 1 3 Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón hữu cơ 5
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhà máy sản xuất phân bón công suất 50.000 tấn sản phẩm/năm của Chi nhánhcông ty cổ phần Phân bón Mỹ Việt Long An chuyên sản xuất các loại phân bón NPK vàphân bón hữu cơ Với công suất 50.000 tấn sản phẩm/năm nhà máy sẽ đáp ứng được nhucầu của thị trường, tạo ra giá trị kinh tế cho khu vực và người lao động Bên cạnh nhữnggiá trị tích cực này, hoạt động sản xuất của nhà máy cũng mang lại những tác động môitrường đáng qua tâm
Hiện nay, Chi nhánh công ty cổ phần Phân bón Mỹ Việt Long An đã và đang thựchiện những quy định, thủ tục và biện pháp bảo vệ môi trường Nhận thấy tầm quan trọng củaviệc bảo vệ môi trường để phát triển bền vững và có hiệu quả, Chi nhánh công ty cổ phần
Phân bón Mỹ Việt Long An tiến hành thực hiện “Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo TCVN 14001:2015 cho Nhà máy sản xuất phân bón công suất
50.000 tấn sản phẩm/năm” nhằm hướng đến sản xuất xanh và hiệu quả.
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001 VÀ CHI
NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN MỸ VIỆT LONG AN
1.1 Giới thiệu ISO 14001
ISO 14001 là một tiêu chuẩn quốc tế tự nguyện thành lập năm 1996 bởi Tổ chức tiêuchuẩn quốc tế (ISO) và là một phần của loạt ISO14000 tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.ISO 14001 là một thỏa thuận quốc tế tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cho một hệ thốngquản lý môi trường và bảo vệ môi trường Nó giúp các tổ chức cải thiện của họ hoạt độngmôi trường thông qua nhiều sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và giảm chất thải, đạtđược một lợi thế cạnh tranh
1.2 Tình hình xây dựng và áp dụng EMS theo 14.000 tại Việt Nam
Việt Nam với đại diện là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã tham gia tổchức ISO từ năm 1977 và đã có những đóng góp nhất định Trên thế giới, bộ tiêu chuẩnISO 14001:1996 được xây dựng và phát triển trên bộ tiêu chuẩn BS7750 (bộ tiêu chuẩn
về Quản lý môi trường của Anh Quốc)
Tại Việt Nam, bộ tiêu chuẩn ISO 14001:1996 được chính thức áp dụng và lần đầutiên được cấp cho một số tổ chức vào năm 1998 Đây là dấu mốc quan trọng trong lịch sửxuất hiện và triển khai áp dụng các tiêu chuẩn trong tiêu chuẩn ISO 14001 vào việc xâydựng hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) tại nước ta
Ban đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các tổ chức nướcngoài hoặc liên doanh với nước ngoài Thời gian đầu, số lượng các công ty Nhật Bảnđược cấp chứng chỉ ISO 14001 chiếm tỉ số áp đảo so với các công ty có vốn hoặc liêndoanh với nước khác Điều này cũng dễ hiểu bởi các công ty Nhật vào Việt Nam từ rấtsớm với số lượng đông đảo, đồng thời các công ty này rất chú trọng tới vấn đề bảo vệmôi trường
Vào năm 2004, Việt Nam áp dụng đánh giá và xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩnISO 14001:2004 Kết quả thu được từ quá trình khá khả quan:
Theo khảo sát năm 2014 của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO, tính tới cuối tháng
12 năm 2013 đã có trên 4200 tổ chức/doanh nghiệp tại Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO
14001 Những doanh nghiệp này đến từ hầu hết các ngành nghề trên dải đất hình chữ S
Trang 6Theo thống kê trên chỉ ra rằng: có tới 15% tổ chức/doanh nghiệp sản xuất thiết bị quanghọc, điện tử được khảo sát được cấp chứng chỉ ISO 14001.
Tương tự vậy, con số này đối với ngành sản suất và chế biến cao su và nhựa chiếm13%; đối với ngành sản xuất kim loại và các sản phẩm kim loại cơ bản chiếm 12%; đốivới ngành sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá chiếm 11%; đối với ngànhsản xuất hóa chất chiến 7%
Ngày 31/12/2015, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố tiêu chuẩn quốc giaTCVN ISO 14001:2015 Cho tới ngày 29/12/2016, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hànhcông văn hướng dẫn áp dụng TCVN 9001:2015, TCVN 14001:2015 và tiêu chuẩn liênquan số 5335/BKHCN-TĐC
1.3 Bối cảnh của tổ chức:
1.3.1 Thông tin chung về doanh nghiệp:
a) Chủ doanh nghiệp
Tên chủ dự án : Chi nhánh công ty CP Phân bón Mỹ Việt Long An;
Người đại diện : Ông Trần Dũng;
Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ : Kho E3, Tổng kho Sacombank, đường số 1, KCN Tân Kim ấp Tân Phước,
xã Tân Kim, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
Điiện thoại : 072.3874686 Fax: 072.3875688 b) Ngành nghề
kinh doanh:
Chi nhánh công ty CP Phân bón Mỹ Việt Long An là doanh nghiệp sản xuất chủ yếu các sản phẩm phân bón
c) Sản phẩm: Phân NPK, phân hữu cơ và phân NPK nước.
1.3.2 Thông tin về dây chuyền sản xuất
a) Quy mô sản xuất: 50.000 tấn sản phẩm/năm.
b) Dâu chuyền sản xuất
Dây chuyền công nghệ sản xuất phân bón NPK nước
Trang 7Hình 1 1 Sơ đồ quy trình sản xuất phân NPK
nước Dây chuyền công nghệ sản xuất phân bón NPK
CTRTiếng ồn
Hình 1 2 Hình Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón NPK
Trang 8Dây chuyền công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ
Điện Điện
Ồn, bụi, mùi,hạt không đúngkích cỡ
Bụi
CTR, bụi, mùi,Tiếng ồn
Hình 1 3 Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón hữu
cơ c) Tình hình máy móc, hạ tầng
Bảng 1 1 Thiết bị máy móc của doanh nghiệp
THIẾT BỊ SẢN XUẤT
1 Dây chuyền sản xuất tự động Bộ 01 Sử dụng tốt Việt Nam
2 Hệ thống điều khiển máy Bộ 01 Sử dụng tốt Việt Nam
6 Hệ thống điều khiển máy mở Bộ 01
Sử dụng tốt Việt Namrộng trộn phân bón
10 Dây chuyền sản xuất phân bón Bộ 01 Sử dụng tốt Việt Nam
60 tấn/h
Trang 911 Máy nghiền 8 tấn/h Bộ 01 Sử dụng tốt Việt Nam
14 Máy trộn phân bón IZC 350L Bộ 01 Sử dụng tốt China
15 Máy tạo hạt phân bón GY280 Bộ 01 Sử dụng tốt Việt Nam
16 Banke định lƣợng 1 ngăn Bộ 01 Sử dụng tốt Việt Nam
17 Hệ thống thiết bị trộn Bộ 01 Sử dụng tốt Việt Nam
THIẾT BỊ VĂN PHÕNG
Trang 10CHƯƠNG II XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO ISO 14001 TẠI CHI NHÁNH CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN MỸ VIỆT LONG AN
2.1 Chính sách môi trường (ISO 14001:2015)
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN MỸ VIỆT
LONG AN - CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
Mã số:EP-01Ngày BH:06/02/2021Lần BH: 01
Chi nhánh công ty cổ phần Phân bón Mỹ Việt Long An, là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnhvực sản xuất phân bón Do nhận thức được sự cần thiết trong việc nâng cao tính thân thiệncủa sản phẩm phân bón đối với môi trường, công ty chúng tôi xin tuyên bố:
1 Cam kết giảm gánh nặng ô nhiễm môi trường thông qua việc kiểm soát chặtchẽ ô nhiễm môi trường từ các hoạt động của công ty như: giảm thiểu tối đalượng khí thải, nước thải, chất thải rắn từ các nhà máy sản xuất có khả nănggây ô nhiễm môi trường cho khu vực xung quanh
2 Cam kết sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên
3 Cam kết tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan
4 Liên tục áp dụng và duy trì hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001, đồng thời cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường nhằm nâng caocác kết quả hoạt động môi trường của công ty
5 Trao đổi một cách trung thực với cộng đồng và các bên có liên quan các vấn
Trang 112.2 Xác định các khía cạnh môi trường
Bảng 2 1 Xác định khía cạnh môi trường
Đánh giá tác động tới môi trường
trường (KCMT) Đất Nước Không Tài Sinh
khí nguyên vật
I Hoạt động văn phòng
Bụi, khói độc, ô nhiễm…
5 Sử dụng điện (xảy ra chập cháy điện x x x x
khi sử dụng máy tính,điện chiếu sáng, )
II Hoạt động sản xuất phát sinh khí, bụi thải
nguyên liệu
nguyên liệu
phẩm
Kho chứa sản
Trang 12Đánh giá tác động tới môi trường
trường (KCMT) Đất Nước Không Tài Sinh
III Hoạt động sản xuất phát sinh nước thải
Sử dụng nước Phát sinh nước thải sinh
1 hoạt của công rắn lơ lửng, chất hữu cơ,trong sinh hoạt chứa chất cặn bã, x
nhân sản xuất vi sinh vật,
IV Hoạt động SX phát sinh chất thải rắn
Trong quá Phát sinh bao bì đựng
1 trình chuẩn bị nguyên liệu
nguyên liệu
Trộn quay Phát sinh nguyên liệu rơi
2 nguyên liệu vãi (khoảng 0,5% x
nguyên liệu)Phát sinh nguyên liệu rơi
3 Chảo quay vãi (khoảng 0.5% x
nguyên liệu)
4 Đóng gói sảnphẩn Phát sinh bao tải, chai lọlỗi hỏng x
Sinh hoạt của Thức ăn thừa, nilon,
nhân sản xuất
V Hoạt động phát sinh chất thải nguy hại
Kho lưu trữ Phát sinh bao bì, chai lọ
1 hóa chất chứa các hóa chất độc x
hại
2 Thắp sáng Bóng đèn huỳnh quang x
Trang 13Đánh giá tác động tới môi trường
trường (KCMT) Đất Nước Không Tài Sinh
khí nguyên vật
3 Bảo dưỡng máy móc Dầu thải x
4 In tại văn phòng Hộp mực thải x
VI Hoạt động sản xuất phát sinh tiếng ồn, rung
1 Từ các máymóc, thiết bị Phát sinh tiếng ồn, rung x
2.3 Xác định khí cạnh môi trường có ý nghĩa
Sau đây trình bày cách xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa:
Đầu tiên cần lựa chọn các tiêu chí đánh giá: để tìm ra các khía cạnh môi
trường có ý nghĩa từ bảng các khía cạnh môi trường ở trên Hai tiêu chí được xem xét lựa chọn, đó là: đánh giá theo trọng số và đánh giá theo yếu tố
Các tiêu chi được mô tả như sau:
Bình thường Các yếu tố gắn với các hoạt động xảy ra trong điều kiện bình
( N-Normal) thường hoặc thường xuyên xảy ra như: dùng nhiệt độ, nước, 0.5
tiếng ồn do chạy máy…
Bất thường Các yếu tố gắn với các hoạt động định kỳ không liên tục, đột
( A- xuất hoặc trong điều kiện không mong muốn xảy ra như: rò rỉ 1
Abnormal) hóa chất, máy bị chảy dầu…
Khẩn cấp Là tình huống bất thường, ngoài dự kiến, gây ra tác động rất
Trang 14)
hại, rò rỉ phóng xạ, hỏa hoạn, sự cố hệ thống xử lý…
Đánh giá theo các yếu tố:
Bảng 2 3 Đánh giá điểm các yếu tố
Yêu cầu pháp luật (PL) Có yêu cầu phải kiểm soát Không yêu cầu
kiểm soátBản chất của KCMT (BC) Độc hại nguy hiểm Không độc hại
nguy hiểmTần suất tác động đến môi Xảy ra thường xuyên Ít xảy ra
trường (TS)
Mức độ tác động đến môi Nghiêm trọng Không nghiêm
Các biện pháp quản lý Không hoặc có biện pháp quản lý Có các biện pháp
- Phương pháp tính điểm:
Tổng điểm KCMT = Trọng số × Tổng điểm các yếu tố (Nếu KCMT nào có tổng điểm ≥2 là KCMT có ý nghĩa)
Trang 15Bảng 2 4 Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa
I Hoạt động văn phòng
Bụi, khói độc, ô nhiễm…
3 Sửđiện dụng (xảy ra chập cháy điện khisử dụng máy tính, điện E 1 1 0 1 0 3 2 6 x
chiếu sáng, )
II Hoạt động sản xuất phát sinh khí, bụi thải
nguyên liệu
nguyên liệu NH3…)
Trang 16III Hoạt động sản xuất phát sinh nước thải
Sử dụng Phát sinh nước thải sinh
nước trong
hoạt chứa chất cặn bã, rắn
công nhân sinh vật,
Trang 174 Đóngsản phẩn gói Phát sinh bao bì, chai đựnglỗi hỏng N 1 0 1 1 0 3 0.5 1.5 o
Sinh hoạt
công nhân giấy,…
sản xuất
V Hoạt động phát sinh chất thải nguy hại
VI Hoạt động sản xuất phát sinh tiếng ồn
móc, thiết bị
Ghi chú:
- “x”: KCMT có ý nghĩa; “o”: KCMT không có ý nghĩa
Trang 182.4 Nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức:
Bảng 2 5 Nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức
rắn NĐ 38/2015/NĐ -CP: Quy định về quản lý chất thải và phế liệu Chính phủ
2 nguy hại NĐ 38/2015/NĐ -CP: Quy định về quản lý chất thải và phế liệu Chính phủ
TT 36/2015/TTBTNMT: Thông tư về quản lý chất thải nguy hại Bộ TNMTLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy chữa cháy Quốc hội
số 40/2013/QH13
NĐ 79/2014/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều củaNguy cơ luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đôi bổ xung một số điều Chính phủ Giấy chứng nhận
cháy nổ NĐ 46/2012/NĐ-CP: Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của cháy và chữa cháy
NĐ số 35/2003/NĐCP ngày 04/04/2003 quy định chi tiết thi hành Chính phủmột số điều của luật PCCC và nghị định số 130/2006/NĐ-CP
ngày 08/11/2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Nghị định số 155/2016/ND-CP quy định về xử phạt hành chính
Chính phủtrong lĩnh vực bảo vệ môi trường
NĐ 38/2015/NĐ –CP: Quy định về quản lý chất thải và phế liệu Chính phủBụi, khí
QCVN 02:2019/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – Giá
BộYTế Lập báo cáo giám sát
4 thải trị giới hạn tiếp xúc cho phép 05 yếu tố bụi tại nơi làm việc môi trường
QCVN 20:2009/BTNMT
Bộ TNMTQCKTQG về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vè một sốchất độc hại trong không khí xung quanh Bộ TNMTQCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
Trang 19STT KCMT Tên văn bản Cơ quan ban hành Thủ tục tương ứng
lượng không khí xung quanhQCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
QCVN 21:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thảicông nghiệp sản xuất phân bón hóa học
Luật hóa chất: Quy định về hoạt động hóa chất an toàn trong hoạtđộng hóa chát, quyền và nghĩa vụ tổ của tổ chức, cá nhân tham gia Quốc hộihoạt động hóa chất, quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất
Sử dụng NĐ 26/2011/NĐ-CP : Sửa đổi bổ xung một số điều của NĐ Chính phủ
108/2008/NĐ-CPphụ gia
5 hóa chất NĐ 90/2009/NĐ-CP: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính Chính phủ
công trong hoạt động hóa chất
nghiệp TT 40:2011/TT-BCT: Quy định việc khai báo hóa chất Bộ công thương
TT 07/2013/TT-BCT: Quy định việc đăng ký sử dụng hóa chấtnguy hiểm để sản xuất sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực công Bộ công thươngnghiệp
NĐ 154/2016/NĐ-CP: Về phí bảo vệ môi trường đối với nước Chính phủ
7 NĐ 40/2019/NĐ-CP: Sử đổi, bổ sung một số điều của các Chính phủ giá tác động môi
Trang 202.5 Mục tiêu về môi trường và hoạch định để đạt mục tiêu
Bảng 2 6 Mục tiêu về môi trường và hoạch định để đạt mục tiêu
- Nâng cấp thiết bị trộn, chảo quay
- Tối giản hóa các khâu vận chuyển
- So sánh với
- Thuê công ty chuyên dụng về xử lý chất thải
kết quả nămrắn
Khu văn ( trước kì bằng phương
- Tái chế các loại giấy thải, chai lọ họp tổng pháp thủ
phòng
- Bán thanh lý máy tính hỏng, đồ điện tử cũ kết quý 2 công
- Hạn chế gửi công văn đến các bộ phận năm - So sánh, đốitrong công ty bằng giấy, ưu tiên dùng mail 2022) chiếu báo cáo
thường niênnăm 2021
Trang 21Mục tiêu môi Thời gian
Cách thức
trường
Hiệu suất thu gom đạt 90-95%
- Phân loại rõ ràng chất thải nguy hại - Đo lường,Chất
- Đào tạo, tuyên truyền ý thức nhân viên 6 tháng
- Nâng cao hiệu
Số vụ cháy nổ do chập điện <1 vụ/năm
- Duy trì, bảo chữa các thiết bị , máy mócNguy Hạn chế tối đa - Định kì kiểm tra,thay, sửa lại hệ thống điện - Quan trắc,
cho toàn bộ các khu
3 điện, nổ trong mọi giai - Áp dụng những quy định về phòng cháy công ty 1 năm phân tích,
nổ trình sản xuất - Thường xuyên kiểm tra các thiết bị phòng
cháy, chữa cháy tại cơ sở
- Giảm nồng độ - Nắp đặt hệ thống chụp - Ban kiểm 6 tháng - Quan trắc,Bụi, Giảm nồng độ bụi hút thu bụi tại các vi trí soát chất (Trước đo lường,